Sách bài tập Toán 9 (Chân trời sáng tạo): Bài tập cuối chương 6 trang 16
Với giải sách bài tập Toán 9 Bài tập cuối chương 6 trang 16 sách Chân trời sáng tạo hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Toán 9 Bài tập cuối chương 6.
Giải SBT Toán 9 Bài tập cuối chương 6 trang 16
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 trang 16 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Điểm nào sau đây thuộc đồ thị của hàm số
A. (3; 8).
B. (–3; 6).
C. (–3; –6).
D. (3; –8).
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
• Thay x = 3 vào hàm số ta được:
Do đó điểm (3; 8) và (3; –8) không thuộc đồ thị hàm số
• Thay x = ‒3 vào hàm số ta được:
Do đó điểm (–3; 6) không thuộc đồ thị hàm số điểm (–3; –6) thuộc đồ thị hàm số.
Câu 2 trang 16 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho hàm số y = x2. Khi y = 4 thì
A. x = –2.
B. x = –2 hoặc x = 2.
C. x = –4 hoặc x = 4.
D. x = 2.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Khi y = 4, thay vào hàm số y = x2, ta được:
x2 = 4, suy ra x = 2 hoặc x = ‒2.
Câu 3 trang 16 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm A(1; – 2). Giá trị của a bằng
A. 2.
B. –2.
C.
D.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Do đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm A(1; – 2) nên thay x = 1 và y = ‒2 vào hàm số y = ax2, ta được
a.12 = ‒2 hay a = ‒2.
Câu 4 trang 16 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có ∆ = b2 – 4ac = 0. Khi đó, phương trình có hai nghiệm là
A.
B.
C.
D.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Phương trình đã cho có ∆ = 0 nên nó có nghiệm kép
Câu 5 trang 16 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Nghiệm của phương trình x2 – 15x – 16 = 0 là
A. x1 = –1; x2 = 16.
B. x1 = –1; x2 = –16.
C. x1 = 1; x2 = –16.
D. x1 = 1; x2 = 16.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Phương trình x2 – 15x – 16 = 0 có a ‒ b + c = 1 ‒ (‒15) ‒16 = 1 + 15 ‒16 = 0.
Do đó, phương trình có hai nghiệm là
Câu 6 trang 16 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Phương trình nào dưới đây không là phương trình bậc hai một ẩn?
A.
B. 3x2 + 5x = 0.
C. 5x2 – 1 368 = 0.
D.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Phương trình là phương trình bậc nhất một ẩn, không phải phương trình bậc hai một ẩn.
Câu 7 trang 16 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Gọi S và P lần lượt là tổng và tích hai nghiệm của phương trình x2 + 3x – 70 = 0. Khi đó, giá trị của S và P là
A. S = 3; P = 70.
B. S = –3; P = 70.
C. S = –3; P = –70.
D. S = 3; P = –70.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Xét phương trình x2 + 3x – 70 = 0.
Ta có: ∆ = 32 – 4.1.(–70) = 9 + 280 = 289 > 0.
Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt.
Theo định lí Viète, ta có:
Câu 8 trang 16 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho phương trình x2 + 6x – 91 = 0. Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình. Khi đó, giá trị của biểu thức là
A. 127.
B. 230.
C. –230.
D. –127.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Xét phương trình x2 + 6x – 91 = 0.
Ta có: ∆’ = 32 – 1.1(–91) = 9 + 91 = 100 > 0.
Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt.
Theo định lí Viète, ta có:
Khi đó:
Thay x1 + x2 = ‒ 6 và x1x2 = ‒91 vào biểu thức trên, ta được:
(‒6)2 ‒ 2.(‒91) ‒ 2.(‒6) = 36 + 182 + 12 = 230.
Câu 9 trang 17 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho hàm số y = ax2 (a ≠ 0).
a) Giá trị a để đồ thị của hàm số đi qua điểm (2; 2) là a = 2.
b) Nếu a > 0 thì đồ thị của hàm số nằm phía trên trục hoành, O là điểm thấp nhất của đồ thị.
c) Nếu a < 0 thì đồ thị của hàm số nằm phía dưới trục hoành, O là điểm cao nhất của đồ thị.
d) Đồ thị của hàm số là một đường cong parabol đỉnh O, nhận trục tung làm trục đối xứng.
Lời giải:
Thay x = 2, y = 2 vào hàm số y = ax2, ta được:
2 = 22.a hay 4a = 2, suy ra
Do đó ý a) là sai.
Nếu a > 0 thì đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0) nằm phía trên trục hoành, O là điểm thấp nhất của đồ thị. Do đó ý b) là đúng.
Nếu a < 0 thì đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0) nằm phía dưới trục hoành, O là điểm cao nhất của đồ thị. Do đó ý c) là đúng.
Đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0) là một đường cong parabol đỉnh O, nhận trục tung làm trục đối xứng. Do đó ý d) là đúng.
Vậy:
a) S.
b) Ð.
c) Ð.
d) Đ.
Câu 10 trang 17 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho phương trình 5x2 – 7x + 2 = 0.
a) Phương trình có a – b + c = 0 nên có hai nghiệm là
b) Phương trình có a + b + c = 0 nên có hai nghiệm là
c) Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình. Khi đó
d) Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình. Khi đó
Lời giải:
Phương trình 5x2 – 7x + 2 = 0 có a + b + c = 5 ‒ 7 + 2 = 0 nên có hai nghiệm là
Ta có vai trò của hai nghiệm x1 và x2 trong biểu thức là như nhau.
Khi đó:
Vậy:
a) S.
b) Đ.
c) S.
d) Đ.
Câu 11 trang 17 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0).
a) Khi ∆ = 0, phương trình có nghiệm kép
b) Khi ∆ = 0, phương trình có nghiệm kép
c) Khi ∆ > 0, phương trình có hai nghiệm phân biệt
d) Khi b = 2b’, ∆’ = b’ – ac > 0, phương trình có hai nghiệm phân biệt
Lời giải:
Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có ∆ = 0 thì phương trình đó có nghiệm kép Do đó ý a) là sai, ý b) là đúng.
Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có ∆ > 0, phương trình có hai nghiệm phân biệt Do đó ý c) là đúng.
Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có b = 2b’, ∆’ = b’ – ac > 0, phương trình có hai nghiệm phân biệt Do đó ý d) là sai.
Vậy:
a) S.
b) Ð.
c) Ð.
d) S.
BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 12 trang 17 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho hai hàm số và
a) Vẽ đồ thị của hai hàm số trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
b) Nhận xét về tính đối xứng của hai đồ thị qua trục Ox.
c) Xác định m để đường thẳng d: y = (3m – 2)x + 5 cắt parabol tại điểm E có hoành độ bằng –2.
Lời giải:
Ta có bảng giá trị của hai hàm số:
• Trên mặt phẳng Oxy, lấy điểm A(‒2; 3); O(0; 0); D(2; 3); A’(‒2; ‒3); D(2; ‒3).
• Đồ thị của hàm số là một đường parabol đỉnh O, đi qua 5 điểm A, B, O, C, D và có dạng như hình vẽ.
Đồ thị của hàm số là một đường parabol đỉnh O, đi qua 5 điểm A’, B’, O, C’, D’ và có dạng như hình vẽ.
b) Đồ thị của hai hàm số đối xứng với nhau qua trục Ox.
c) Đường thẳng d cắt parabol (P) tại điểm E có hoành độ –2, nên thay x = –2 vào ta được Do đó ta có điểm E(–2; 3).
Điểm E(–2; 3) thuộc đường thẳng d, nên thay x = –2 và y = 3 vào hàm số y = (3m – 2)x + 5, ta được:
3 = (3m – 2).(–2) + 5
‒6m + 4 + 5 ‒ 3 = 0
‒6m = ‒6
m = 1.
Vậy m = 1.
Bài 13 trang 18 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Trên mặt phẳng toa độ Oxy, cho parabol (P): y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm M(2; –2).
a) Tìm hệ số a, vẽ (P) với a vừa tìm được.
b) Tìm tung độ của điểm thuộc parabol có hoành độ x = –3.
c) Tìm các điểm thuộc parabol có tung độ y = –4,5.
Lời giải:
a) Đồ thị hàm số (P): y = ax2 đi qua điểm M(2; –2) nên thay x = 2; y = –2 vào hàm số y = ax2, ta được
‒2 = a.22 hay 4a = ‒2, suy ra
Vậy
Ta có bảng giá trị của hàm số:
• Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, lấy các điểm A(‒4; ‒8); B (‒2; ‒2); O(0; 0); C(2; ‒2); D(4; ‒8).
• Đồ thị của hàm số là một đường parabol đỉnh O, đi qua các điểm trên và có dạng như hình vẽ.
b) Thay x = –3 vào hàm số ta được
Vậy tung độ của điểm thuộc parabol có hoành độ x = –3 là bằng
c) Thay y = –4,5 vào hàm số ta được:
suy ra x2 = 9, do đó x = 3; x = –3.
Vậy các điểm (–3; –4,5) và (3; –4,5) thuộc parabol có tung độ y = –4,5.
Bài 14 trang 18 sách bài tập Toán 9 Tập 2: a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số và đường thẳng trên cùng một mặt phẳng toạ độ Oxy.
b) Tìm tọa độ giao điểm của (P) và d bằng phép tính.
Lời giải:
a) ‒ Vẽ đồ thị hàm số
Ta có bảng giá trị của hàm số:
• Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, lấy các điểm A(–3; 6); O(0; 0); D(3; 6).
• Đồ thị của hàm số là một đường parabol đỉnh O, đi qua các điểm trên và có dạng như hình vẽ.
‒ Vẽ đường thẳng
⦁ Cho x = 0 ta có y = 1. Đường thẳng d đi qua điểm E(0; 1).
⦁ Cho x = 3 ta có y = 0. Đường thẳng d đi qua điểm F(3; 0).
Đồ thị hàm số là đường thẳng d đi qua hai điểm E(0; 1) và F(3; 0).
Đồ thị (P) của hàm số và đường thẳng được vẽ như sau:
b) Gọi (x0; y0) là tọa độ giao điểm của (P) và d.
Khi đó, ta có và
Suy ra
Phương trình trên a + b + c = 2 + 1 ‒ 3 = 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là
Thay x1 = 1 vào hàm số ta được
Thay vào hàm số ta được
Vậy toạ độ giao điểm của (P) và d là và
Bài 15 trang 18 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Giải các phương trình:
a)
b) 5x2 – 3 = 0;
c) 7x2 – 5x = 10 – 2x;
d) (x + 7)2 = 81.
Lời giải:
a)
x = 0 hoặc
x = 0 hoặc
Vậy phương trình có hai nghiệm là
b) 5x2 – 3 = 0
5x2 = 3
hoặc
hoặc
Vậy phương trình có hai nghiệm là
c) 7x2 – 5x = 10 – 2x
7x2 ‒ 3x ‒ 10 = 0
Phương trình trên có a ‒ b + c = 7 ‒ (‒3) + (‒10) = 0.
Vậy phương trình có hai nghiệm là
d) (x + 7)2 = 81.
x + 7 = 9 hoặc x + 7 = ‒9
x = 2 hoặc x = ‒16
Vậy phương trình có hai nghiệm là x = 2; x = ‒16.
Bài 16 trang 18 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Giải các phương trình:
a) 3x2 + 23x – 36 = 0;
b)
c)
d) x(2x + 5) = x2 – 9.
Lời giải:
a) Xét phương trình 3x2 + 23x – 36 = 0
Ta có: a = 3; b = 23, c = ‒36, ∆ = 232 ‒ 4.3.(‒36) = 529 + 432 = 961 > 0.
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là
b)
3x2 + 8x ‒ 3 = 0
Ta có: a = 3; b’ = 4, c = ‒3, ∆’ = 42 ‒ 3.(‒3) = 16 + 9 = 25 > 0.
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là
c) Xét phương trình
Ta có: a = 7; c = 1,
Do đó phương trình có nghiệm kép là
d) x(2x + 5) = x2 – 9.
2x2 + 5x – x2 + 9 = 0
x2 + 5x + 9 = 0
Ta có: a = 1, b = 5, c = 9, ∆ = 52 – 4.1.9 = 25 – 36 = ‒11 < 0.
Do đó phương trình đã cho vô nghiệm.
Bài 17 trang 18 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Giải các phương trình:
a)
b) (2x – 5)(3x + 2) = (5x + 1)(3x + 2);
c)
Lời giải:
a) Xét phương trình
Phương trình trên có a = 1;
Ta có:
Suy ra
Khi đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt là
Vậy phương trình có hai nghiệm là
b) (2x – 5)(3x + 2) = (5x + 1)(3x + 2)
(2x – 5)(3x + 2) ‒ (5x + 1)(3x + 2) = 0
(3x + 2)(2x ‒ 5 ‒ 5x ‒ 1) = 0
(3x + 2)(‒3x ‒ 6) = 0
3x + 2 = 0 hoặc ‒3x ‒ 6 = 0
hoặc x = ‒2.
Vậy phương trình có hai nghiệm là
c)
x + 1 = 0 hoặc
x = ‒1 hoặc
Vậy phương trình có hai nghiệm là
Bài 18 trang 18 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Tìm hai số u và v (nếu có) trong mỗi trường hợp sau:
a) u + v = –2, uv = –35;
b) u + v = 8, uv = 105;
c) u + v = –1; u2 + v2 = 25.
Lời giải:
a) u và v là hai nghiệm của phương trình x2 + 2x – 35 = 0.
Phương trình trên có a = 1, b’ = 1, c = ‒25, ∆ = 12 ‒ 1.(‒35) = 1 + 35 = 36 > 0.
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt là
Vậy u = 5; v = –7 hoặc u = –7; v = 5.
b) Ta có S = 8, P = 105 nên S2 – 4P = 82 – 4.105 = 64 – 420 = ‒356 < 0.
Do đó không có hai số u và v thoả mãn điều kiện đã cho.
c) Ta có (u + v)2 = u2 + 2uv + v2 = (u2 + v2) + 2uv.
Suy ra (–1)2 = 25 + 2uv
Hay 2uv = –24
Do đó uv = –12.
Với u + v = –1, uv = –12 ta có u và v là hai nghiệm của phương trình x2 + x ‒ 12 = 0.
Phương trình trên có a = 1, b = 1, c = ‒12, ∆ = 12 ‒ 4.1.(‒12) = 1 + 48 = 49 > 0.
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt là
Vậy u = 3; v = – 4 hoặc u = – 4; v = 3.
Bài 19 trang 18 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho phương trình 2x2 – 9x – 5 = 0. Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình. Không giải phương trình, hãy tính giá trị của các biểu thức sau:
a)
b)
Lời giải:
Xét phương trình 2x2 – 9x – 5 = 0.
Phương trình trên có a = 2, b = –9, c = –5 và ∆ = (–9)2 – 4.2.( –5) = 81 + 40 = 121 > 0.
Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt.
Theo định lí Viète, ta có:
a)
Thay và vào biểu thức trên, ta được:
b)
Thay và vào biểu thức trên, ta được:
Bài 20 trang 18 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho phương trình 5x2 – 7x + 1 = 0. Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình. Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức
Lời giải:
Xét phương trình 5x2 – 7x + 1 = 0 có ∆ = (–7)2 – 4.5.1 = 49 – 20 = 29 > 0.
Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt.
Theo định lí Viète, ta có:
Ta có:
Bài 21 trang 18 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Một công nhân theo kế hoạch phải làm 120 sản phẩm trong một thời gian nhất định. Do cải tiến kĩ thuật nên thực tế mỗi ngày người đó đã làm được nhiều hơn 3 sản phẩm so với kế hoạch. Vì thế người đó đã hoàn thành công việc sớm hơn dự định 2 ngày. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày công nhân đó phải làm bao nhiêu sản phẩm?
Lời giải:
Gọi x là số sản phẩm mà người công nhân phải làm theo kế hoạch mỗi ngày (x ∈ ℕ*, x < 120).
Số sản phẩm mỗi ngày mà người đó đã làm theo thực tế là x + 3 (sản phẩm).
Thời gian mà người đó phải hoàn thành theo kế hoạch là (ngày).
Thời gian mà người đó đã hoàn thành theo thực tế là (ngày).
Theo bài, người đó đã hoàn thành công việc sớm hơn dự định 2 ngày nên ta có phương trình:
Giải phương trình:
60(x + 3) – 60x = x(x + 3)
60x + 180 – 60x = x2 + 3x
x2 + 3x ‒180 = 0
Phương trình trên có a = 1, b = 3, c = ‒180, ∆ = 32 ‒ 4.1.(‒180) = 9 + 720 = 729 > 0.
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt là
Ta thấy chỉ có giá trị x1 = 12 thoả mãn điều kiện.
Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày công nhân đó phải làm 12 sản phẩm.
Bài 22 trang 19 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích 1 000 m2. Nếu tăng chiều dài thêm 10 m, giảm chiều rộng đi 5 m thì diện tích mảnh vườn không thay đổi. Tính các kích thước của mảnh vườn.
Lời giải:
Gọi x (m) là chiều dài của mảnh vườn (x > 0).
Do mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích 1 000 m2 nên chiều rộng của mảnh vườn là
Nếu tăng chiều dài thêm 10 m thì chiều dài của mảnh vườn lúc sau là x + 10 (m).
Nếu giảm chiều rộng đi 5 m thì chiều rộng của mảnh vườn lúc sau là
Diện tích của mảnh vườn khi đó là:
Theo bài, sau khi thay đổi kích thước thì diện tích mảnh vườn không thay đổi, nên ta có phương trình:
Giải phương trình:
‒x2 + 2 000 ‒ 10x = 0
x2 + 10x ‒ 2 000 = 0
Phương trình trên có a = 1, b’ = 5, c = ‒2 000, ∆’ = 52 – 1.(‒2 000) = 2 025 > 0.
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
Ta thấy chỉ có giá trị x1 = 40 thoả mãn điều kiện.
Vậy chiều dài của mảnh vườn là 40 m, chiều rộng của mảnh vườn m
Bài 23 trang 19 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Một ô tô dự định đi từ tỉnh A đến tỉnh B cách nhau 180 km trong một thời gian nhất định. Sau khi đi được 1 giờ, ô tô bị hỏng nên phải dừng lại 20 phút để sửa. Để đến tỉnh B đúng giờ đã định thì trên quãng đường còn lại ô tô phải tăng tốc độ thêm mỗi giờ 12 km. Tính tốc độ lúc đầu của ô tô.
Lời giải:
Gọi x (km/h) là tốc độ lúc đầu của ô tô (x > 0).
Thời gian dự định đi từ A đến B là (giờ).
Quãng đường ô tô đi được sau 1 giờ là: x (km).
Quãng đường còn lại sau khi đi được 1 giờ là 180 – x (km).
Vận tốc ô tô đi quãng đường còn lại là: x + 12 (km/h).
Thời gian đi quãng đường lúc sau là (giờ).
Theo bài, ô tô dừng lại 20 phút = giờ để sửa chữa và vẫn đến tỉnh B đúng giờ đã định nên ta có phương trình:
Giải phương trình:
180.3(x + 12) – (180 – x).3x = 4x(x + 12)
540x + 6 480 – 540x + 3x2 = 4x2 + 48x
x2 + 48x ‒ 6 480 = 0
Phương trình trên có a = 1, b’ = 24, c = ‒ 6 480, ∆’ = 242 – 1.(‒6 480) = 7 056 > 0.
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
Ta thấy chỉ có giá trị x1 = 60 thỏa mãn điều kiện.
Vậy tốc độ ban đầu của ô tô là 60 km/h.
Bài 24 trang 19 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Một phòng họp có 420 cái ghế được chia thành các dãy có số ghế bằng nhau. Nếu thêm cho mỗi dãy 7 cái ghế và bớt đi 5 dãy thì số ghế trong phòng họp không thay đổi. Hỏi lúc đầu trong phòng họp có bao nhiêu dãy ghế?
Lời giải:
Gọi số dãy ghế của phòng họp lúc đầu là x (dãy) (x ∈ ℕ*).
Số ghế ở mỗi dãy lúc đầu là (cái).
Nếu bớt đi 5 dãy thì số dãy ghế lúc sau là: x – 5 (dãy).
Do số ghế trong phòng họp không thay đổi nên số ghế ở mỗi dãy lúc sau là (cái).
Do lúc sau đã thêm cho mỗi dãy 7 cái ghế so với ban đầu nên ta có phương trình:
Giải phương trình:
60x – 60(x – 5) = x(x – 5)
60x ‒ 60x + 300 = x2 ‒ 5x
x2 ‒ 5x ‒ 300 = 0
Phương trình trên có a = 1, b = ‒5, c = ‒300, ∆ = (‒5)2 – 4.1.(‒300) = 1 225 > 0.
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
Ta thấy chỉ có giá trị x1 = 20 thỏa mãn điều kiện.
Vậy lúc đầu trong phòng họp có 20 dãy ghế.
Bài 25 trang 19 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Người ta trộn 8 g chất lỏng A với 6 g chất lỏng B để được hỗn hợp có khối lượng riêng là 0,7 g/cm3. Biết khối lượng riêng của chất lỏng A lớn hơn khối lượng riêng chất lỏng B là 0,2 g/cm3. Tìm khối lượng riêng của mỗi chất lỏng.
Lời giải:
Gọi x (g/cm3) là khối lượng riêng của chất lỏng B (x > 0,0).
Khối lượng riêng của chất lỏng A là x + 0,2 (g/cm3).
Thể tích của chất lỏng B là (cm3).
Thể tích của chất lỏng A là (cm3).
Khối lượng của hỗn hợp chất lỏng sau khi trộn là: 8 + 6 = 14 (g).
Thể tích của hỗn hợp chất lỏng sau khi trộn là: (cm3).
Khi đó, ta có phương trình:
Giải phương trình:
8x + 6(x + 0,2) = 20x(x + 0,2)
8x + 6x + 1,2 = 20x2 + 4x
20x2 – 10x – 1,2 = 0.
Phương trình trên có a = 20, b’ = ‒5, c = –1,2; ∆ = (‒5)2 ‒ 20.(–1,2) = 25 + 24 = 49 > 0.
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt là
Ta thấy chỉ có giá trị x1 = 0,6 thoả mãn điều kiện,
Vậy khối lượng riêng của chất lỏng B là 0,6 g/cm3; của chất lỏng A là 0,6 + 0,2 = 0,8 g/cm3.
Xem thêm lời giải Sách bài tập Toán lớp 9 bộ sách Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:
Bài 1: Bảng tần số và biểu đồ tần số
Bài 2: Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối
Bài 3: Biểu diễn số liệu ghép nhóm
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 9 Chân trời sáng tạo (hay nhất)
- Văn mẫu 9 - Chân trời sáng tạo
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 9 - Chân trời sáng tạo
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 9 Chân trời sáng tạo (ngắn nhất)
- Giải sgk Tiếng Anh 9 - Friends plus
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 9 Friends plus đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh 9 Friends plus đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 9 – Friends plus
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Khoa học tự nhiên 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Lịch sử 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Lịch sử 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Lịch sử 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tin học 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Tin học 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Công nghệ 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 – Chân trời sáng tạo
