Sách bài tập Toán 9 Bài 1 (Chân trời sáng tạo): Hàm số và đồ thị của hàm số y = ax^2 (a ≠ 0)

Với giải sách bài tập Toán 9 Bài 1: Hàm số và đồ thị của hàm số y=ax2 (a ≠ 0) sách Chân trời sáng tạo hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Toán 9 Bài 1.

1 316 11/07/2025


Giải SBT Toán 9 Bài 1: Hàm số và đồ thị của hàm số y=ax2 (a ≠ 0)

Bài 1 trang 7 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho hàm số y = ax2 (a ≠ 0). Xác định hệ số a và vẽ đồ thị của hàm số với a tìm được trong mỗi trường hợp sau:

a) Đồ thị của hàm số đi qua A(–3; 27).

b) Đồ thị của hàm số đi qua B(–2; –3).

Lời giải:

a) Với A(–3; 27) ta thay x = ‒3; y = 27 vào hàm số y = ax2 ta được:

27 = a.(‒3)2 hay 9a = 27, suy ra a = 3.

Vậy y = 3x2.

Ta có bảng giá trị của hàm số:

Cho hàm số y = ax^2 (a ≠ 0). Xác định hệ số a và vẽ đồ thị của hàm số với a tìm được

• Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, lấy các điểm A(‒2; 12); B (‒1; 3); O(0; 0); C(1; 3); D(2; 12).

• Đồ thị của hàm số y = 3x2 là một đường parabol đỉnh O, đi qua các điểm trên và có dạng như hình vẽ.

Cho hàm số y = ax^2 (a ≠ 0). Xác định hệ số a và vẽ đồ thị của hàm số với a tìm được

b) Với B(– 2; – 3) ta thay x = ‒2; y = ‒3 vào hàm số y = ax2 ta được:

‒3 = a.(‒2)2 hay 4a = ‒ 3, suy ra a=−34.

Vậy  y=−34x2.

Ta có bảng giá trị của hàm số:

Cho hàm số y = ax^2 (a ≠ 0). Xác định hệ số a và vẽ đồ thị của hàm số với a tìm được

• Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, lấy các điểm A(‒2; ‒3); B−1;−34; O(0; 0); C1;−34; D(2; ‒3).

• Đồ thị của hàm số y=−34x2 là một đường parabol đỉnh O, đi qua các điểm trên và có dạng như hình vẽ.

Cho hàm số y = ax^2 (a ≠ 0). Xác định hệ số a và vẽ đồ thị của hàm số với a tìm được

Bài 2 trang 7 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho hàm số y=34x2.

a) Vẽ đồ thị của hàm số.

b) Trong các điểm −23;  13,  −23;  −13,  −4;  12,  4;  3, điểm nào thuộc đồ thị của hàm số?

Lời giải:

a) Ta có bảng giá trị của hàm số:

Cho hàm số y = (3/4) x^2. Vẽ đồ thị của hàm số trang 7 sách bài tập Toán 9 Tập 2

• Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, lấy các điểm A(‒2; 3); B−1;34; O(0; 0); D1;34; D(2; 3).

• Đồ thị của hàm số y=34x2 là một đường parabol đỉnh O, đi qua các điểm trên và có dạng như hình vẽ.

Cho hàm số y = (3/4) x^2. Vẽ đồ thị của hàm số trang 7 sách bài tập Toán 9 Tập 2

b) • Thay x=−23, vào hàm số y=34x2, ta được:

34⋅−232=34⋅49=13≠−13.

Do đó điểm −23;  13 thuộc đồ thị hàm số y=34x2, còn điểm −23;  −13 không thuộc đồ thị hàm số y=34x2.

• Thay x = ‒4, vào hàm số y=34x2, ta được:

34⋅−42=34⋅16=12.

Do đó điểm (‒4; 12) thuộc đồ thị hàm số y=34x2.

• Thay x = 4, vào hàm số y=34x2, ta được:

34⋅42=34⋅16=12≠3.

Do đó điểm (4; 3) không thuộc đồ thị hàm số y=34x2.

Vậy các điểm −23;13;  −4;12 thuộc đồ thị hàm số y=34x2.

Bài 3 trang 7 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho parabol P:y=32x2 và đường thẳng d: y = 3x.

a) Vẽ (P) và d trên cùng một mặt phẳng toạ độ Oxy.

b) Dựa vào hình vẽ, tìm toạ độ giao điểm của (P) và d.

Lời giải:

a) ‒ Vẽ đồ thị hàm số P:y=32x2

Ta có bảng giá trị của hàm số:

Cho parabol (P) y = (3/2) x^2 và đường thẳng d: y = 3x. Vẽ (P) và d trên cùng một mặt phẳng toạ độ Oxy

• Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, lấy các điểm A(–2; 6); B−1;  32, O(0; 0); B'1;  32, A’(2; 6).

• Đồ thị của hàm số y=32x2 là một đường parabol đỉnh O, đi qua các điểm trên và có dạng như hình vẽ.

‒ Vẽ đường thẳng d: y = 3x.

Đồ thị của hàm số y = 3x là đường thẳng đi qua các điểm O(0; 0) và A’(2; 6).

Đồ thị của hai hàm số y=32x2 và y = 3x được vẽ như sau:

Cho parabol (P) y = (3/2) x^2 và đường thẳng d: y = 3x. Vẽ (P) và d trên cùng một mặt phẳng toạ độ Oxy

b) Dựa vào hình vẽ, ta có các giao điểm của (P) và d là O(0; 0) và A’(2; 6).

Bài 4 trang 7 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho hàm số y=−x22.

a) Vẽ đồ thị của hàm số.

b) Đường thẳng y = ax + b cắt đồ thị của hàm số đã cho tại hai điểm A và B có hoành độ lần lượt bằng 1 và –2. Hãy xác định a và b.

Lời giải:

a) Ta có bảng giá trị của hàm số:

Cho hàm số y = -(x^2/2). Vẽ đồ thị của hàm số. Đường thẳng y = ax + b cắt đồ thị của hàm số đã cho tại hai điểm A và B

• Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, lấy các điểm A(‒4; ‒8); B (‒2; ‒2); O(0; 0); C(2; ‒2); D(4; ‒8).

• Đồ thị của hàm số y=−x22 là một đường parabol đỉnh O, đi qua các điểm trên và có dạng như hình vẽ.

Cho hàm số y = -(x^2/2). Vẽ đồ thị của hàm số. Đường thẳng y = ax + b cắt đồ thị của hàm số đã cho tại hai điểm A và B

b) Do đường thẳng y = ax + b cắt đồ thị của hàm số đã cho tại hai điểm A và B có hoành độ lần lượt bằng 1 và – 2 nên xA = 1; xB = ‒2.

Thay toạ độ của điểm A(1; yA) vào y=−x22, ta được yA=−122=−12.

Do đó A1;−12.

Thay toạ độ của điểm B(‒2; yB) vào y=−x22, ta được yB=−−222=−42=−2.

Do đó B(– 2; – 2).

Điểm A1;−12 thuộc đường thẳng y = ax + b nên thay x=1,  y=−12 vào hàm số y = ax + b, ta được: −12=a⋅1+b hay a+b=−12. (1)

Điểm B(–2; –2) thuộc đường thẳng y = ax + b nên thay x = –2, y = –2 vào hàm số y = ax + b, ta được: –2 = a.(–2) + b hay – 2a + b = – 2. (2)

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình a+b=−12−2a+b=−2.

Trừ từng vế phương trình thứ nhất và phương trình thứ hai của hệ trên, ta được:

3a=32, suy ra a=12.

Thay a=12 vào phương trình a+b=−12, ta được:

12+b=−12, suy ra b = –1.

Vậy a=12,   b=−1.

Bài 5 trang 7 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho hàm số y = ax2 (a ≠ 0).

a) Xác định hệ số a, biết rằng đồ thị (P) của hàm số cắt đường thẳng d: y = –2x + 4 tại điểm B có hoành độ bằng 1. Vẽ đồ thị của hàm số với a vừa tìm được.

b) Xác định m để đường thẳng d’: y = (m + 3)x – 2 cắt đồ thị (P) của hàm số tại điểm A có hoành độ bằng 4.

Lời giải:

a) Do đồ thị (P) cắt đường thẳng d tại điểm B có hoành độ bằng 1 nên x = 1, thay vào hàm số y = –2x + 4, ta được y = ‒2.1 + 4 = ‒2 + 4 = 2.

Do đó B(1; 2).

Vì B(1; 2) cũng thuộc đồ thị (P): y = ax2, nên ta có:

2 = a.12, suy ra a = 2.

Vậy (P): y = 2x2.

Ta có bảng giá trị của hàm số:

Cho hàm số y = ax^2 (a ≠ 0). Xác định hệ số a, biết rằng đồ thị (P) của hàm số cắt đường thẳng d: y = –2x + 4

• Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, lấy các điểm M(‒2; 8); N(‒1; 2); O(0; 0); B(1; 2); Q(2; 8).

• Đồ thị của hàm số y = 2x2 là một đường parabol đỉnh O, đi qua các điểm trên và có dạng như hình vẽ.

Cho hàm số y = ax^2 (a ≠ 0). Xác định hệ số a, biết rằng đồ thị (P) của hàm số cắt đường thẳng d: y = –2x + 4

b) Do đường thẳng d’: y = (m + 3)x – 2 cắt đồ thị (P) của hàm số tại điểm A có hoành độ bằng 4 nên x = 4

Thay x = 4 vào hàm số y = 2x2, ta được: y = 2.42 = 2.16 = 32.

Do đó A(4; 32).

Vì điểm A(4; 32) cũng thuộc d’ nên ta có:

32 = (m + 3).4 – 2

32 = 4m + 12 ‒ 2

4m = 22

m=112.

Vậy m=112 thì đường thẳng d’: y = (m + 3)x – 2 cắt đồ thị (P) của hàm số tại điểm A có hoành độ bằng 4.

Bài 6 trang 7 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho đồ thị của các hàm số y = ax2 (a ≠ 0) và y = a’x2 (a’ ≠ 0) (Hình 4).

Cho đồ thị của các hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) và y = a’x^2 (a’ ≠ 0) (Hình 4)

Cho biết điểm A thuộc đồ thị của hàm số y = ax2, điểm B thuộc đồ thị của hàm số y = a’x2.

a) Xác định các hệ số a và a’.

b) Lấy điểm A’ đối xứng với A qua trục tung. Điểm A’ có thuộc đồ thị của hàm số y = ax2 không? Vì sao?

c) Biết rằng điểm M(4; b) thuộc đồ thị của hàm số y = a’x2, hãy tính b. Điểm M’(– 4; b) có thuộc đồ thị của hàm số y = a’x2 không? Vì sao?

Lời giải:

Từ Hình 4 ta có A(2; –4) và B(2; –2).

a) ⦁ Do điểm A thuộc đồ thị của hàm số y = ax2 nên thay x = 2; y = –4 vào hàm số y = ax2, ta được

‒4 = a.22 hay 4a = ‒4, suy ra a = –1.

Do đó (P): y = –x2.

⦁ Do điểm B thuộc đồ thị của hàm số y = a’x2 nên thay toạ độ điểm x = 2; y = –2 vào hàm số y = a’x2, ta được

‒2 = a.22 hay 4a = ‒2, suy ra a'=−12.

Do đó P':y=−12x2.

b) Cách 1. Ta có: đồ thị hàm số (P): y = –x2 là một parabol nhận trục tung làm trục đối xứng.

Mà hai điểm A, A’ đối xứng với nhau qua trục tung và A thuộc (P) nên điểm A’ cũng thuộc (P): y = –x2.

Cách 2. Điểm A’ đối xứng với điểm A qua trục tung nên ta có A’(–2; –4).

Thay x = –2 vào hàm số y = –x2, ta được: y = –(–2)2 = –4.

Do đó điểm A’(–2; –4) cũng thuộc (P): y = –x2.

c) Cách 1. Ta có: đồ thị hàm số P':y=−12x2 là một parabol nhận trục tung làm trục đối xứng.

Xét điểm M(4; b) và M’(–4; b) là hai điểm có hoành độ đối nhau và tung độ bằng nhau nên M, M’ là hai điểm đối xứng với nhau qua trục tung, mà điểm M(4; b) thuộc đồ thị (P’) nên điểm M’(–4; b) cũng thuộc P':y=−12x2.

Cách 2. Do điểm M(4; b) thuộc đồ thị của hàm số y=−12x2, nên thay x = 4; y = b vào hàm số y=−12x2, ta được

b=−12⋅42 suy ra b = –8.

Do đó M(4; –8) và M’(–4; –8).

Thay x = –4 vào hàm số y=−12x2, ta được:

y=−12⋅−42=−12⋅16=−8.

Vậy điểm M’(–4; –8) thuộc P':y=−12x2.

Bài 7 trang 8 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật với đáy là hình vuông có độ dài cạnh là x (m). Chiều cao của bể bằng 1,5 m. Gọi V là thể tích của bể.

a) Viết công thức tính thể tích V (m3) theo x.

b) Giả sử chiều cao của bể không đổi. Tính thể tích của bể khi x lần lượt nhận các giá trị: 1; 2; 3. Khi x tăng lên 2 lần, 3 lần thì thể tích của bể tăng lên mấy lần?

Lời giải:

a) Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều cao bằng 1,5 m và đáy là hình vuông cạnh x (m) là: V = 1,5x2 (m3).

b) Khi x = 1 thì V = 1,5.12 = 1,5 (m3);

Khi x = 2 thì V = 1,5. 22 = 6 (m3);

Khi x = 3 thì V = 1,5.32 = 13,5 (m3).

Khi x tăng lên 2 lần thì thể tích của bể là:

V’ = 1,5.(2x)2 = 1,5.4x2 = 4.1,5x2 = 4V (m3).

Khi x tăng lên 3 lần thì thể tích của bể là:

V’ = 1,5.(3x)2 = 1,5.9x2 = 9.1,5x2 = 9V (m3).

Vậy khi x tăng lên 2 lần thì thể tích của bể tăng lên 4 lần, khi x tăng lên 3 lần thì thể tích của bể tăng lên 9 lần.

Bài 8 trang 8 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Nhiệt lượng toả ra trong dây dẫn được tính bởi công thức:

Q = 0,24I2Rt,

trong đó Q là nhiệt lượng tính bằng calo (cal), R là điện trở tính bằng ôm (Ω), I là cường độ dòng điện tính bằng ampe (A), t là thời gian tính bằng giây.

Xét dòng điện chạy qua một dây dẫn có điện trở R = 10 Ω trong thời gian 1 giây.

a) Hoàn thành bảng giá trị sau:

I (A)

1

2

3

4

Q (cal)

?

?

?

?

b) Tính cường độ dòng điện trong dây dẫn khi nhiệt lượng toả ra là 135 calo.

Lời giải:

Với R = 10 Ω, t = 1 giây ta có: Q = 0,24.10.I2.1 = 2,4I2 (cal).

a) Thay I = 1 vào hàm số Q = 2,4I2, ta được: Q = 2,4.12 = 2,4 (cal).

Thay I = 2 vào hàm số Q = 2,4I2, ta được: Q = 2,4.22 = 9,6 (cal).

Thay I = 3 vào hàm số Q = 2,4I2, ta được: Q = 2,4.32 = 21,6 (cal).

Thay I = 4 vào hàm số Q = 2,4I2, ta được: Q = 2,4.42 = 38,4 (cal).

Ta được bảng giá trị như sau:

I (A)

1

2

3

4

Q (cal)

2,4

9,6

21,6

38,4

b) Với Q = 135 (cal) thay vào hàm số Q = 2,4I2, ta được:

2,4I2 = 135, suy ra I2 = 56,25, do đó I = 7,5 (A) (do I > 0).

Vậy cường độ dòng điện trong dây dẫn bằng 7,5 A khi nhiệt lượng tỏa ra là 135 calo.

Xem thêm lời giải Sách bài tập Toán lớp 9 bộ sách Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:

Bài 2: Phương trình bậc hai một ẩn

Bài 3: Định lí Viète

Bài tập cuối chương 6 trang 16

Bài 1: Bảng tần số và biểu đồ tần số

Bài 2: Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối

1 316 11/07/2025


Xem thêm các chương trình khác: