Sách bài tập Toán 9 Bài 3 (Chân trời sáng tạo): Định lí Viète

Với giải sách bài tập Toán 9 Bài 3: Định lí Viète sách Chân trời sáng tạo hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Toán 9 Bài 3.

1 279 11/07/2025


Giải SBT Toán 9 Bài 3: Định lí Viète

Bài 1 trang 15 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Không giải phương trình, hãy tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của mỗi phương trình:

a) 5x2 – 9x + 1 = 0;

b) 9x2 – 12x + 4 = 0;

c) 4x2 + 9x + 12 = 0;

d) 5x2−23x−3=0.

Lời giải:

a) Xét phương trình 5x2 – 9x + 1 = 0.

Ta có ∆ = (‒9)2 ‒ 4.5.1 = 81 ‒ 20 = 61 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lí Viète, ta có: x1+x2=−ba=−−95=95;  x1x2=ca=15.

b) Xét phương trình 9x2 – 12x + 4 = 0.

Ta có ∆’ = (‒6)2 ‒ 9.4 = 36 ‒ 36 = 0 nên phương trình có nghiệm kép.

Theo định lí Viète, ta có: x1+x2=−ba=−−129=43;  x1x2=ca=49.

c) Xét phương trình 4x2 + 9x + 12 = 0.

Ta có ∆ = 92 ‒ 4.4.12 = 81 ‒ 192 = – 111 < 0 nên phương trình vô nghiệm.

d) Xét phương trình 5x2−23x−3=0.

Ta có Δ'=−32−5⋅−3=3+15=18>0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lí Viète, ta có: x1+x2=−ba=−−235=235;   x1x2=ca=−35.

Bài 2 trang 15 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Tính nhẩm nghiệm của các phương trình:

a) 24x2 – 19x – 5 = 0;

b) 2,5x2 + 7,2x + 4,7 = 0;

c) 32x2+5x+72=0;

d) 2x2−2+3x+3=0.

Lời giải:

a) Phương trình 24x2 – 19x – 5 = 0 có:

a + b + c = 24 + (–19) + (–5) = 0.

Vậy phương trình có hai nghiệm là x1=1;  x2=ca=−524.

b) Phương trình 2,5x2 + 7,2x + 4,7 = 0 có:

a – b + c = 2,5 – 7,2 + 4,7 = 0.

Vậy phương trình có hai nghiệm là x1=−1;  x2=−ca=−4725.

c) Phương trình 32x2+5x+72=0 có:

a−b+c=32−5+72=32−102+72=02=0.

Vậy phương trình có hai nghiệm là x1=−1;  x2=−ca=−7232=−73.

d) Phương trình 2x2−2+3x+3=0 có:

a+b+c=2+−2+3+3=2−2−3+3=0.

Vậy phương trình có hai nghiệm là x1=1;  x2=ca=32.

Bài 3 trang 15 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Tìm hai số u và v (nếu có) trong mỗi trường hợp sau:

a) u + v = –20, uv = 96;

b) u + v = 24, uv = 135;

c) u + v = 9, uv = –400

d) u + v = 17, uv = 82.

Lời giải:

a) u và v là hai nghiệm của phương trình x2 + 20x + 96 = 0.

Ta có: ∆’ = 102 ‒ 1.96 = 100 ‒ 96 = 4 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là

x1=−10+41=−10+21=−8;

x2=−10−41=−10−21=−12.

Vậy u = –8; v = –12 hoặc u = –12; v = –8.

b) u và v là hai nghiệm của phương trình x2 – 24x + 135 = 0.

Ta có: ∆’ = 122 ‒ 1.135 = 144 ‒ 135 = 9 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

x1=−−12+91=12+31=15;

x2=−−12−91=12−31=9.

Vậy u = 15; v = 9 hoặc u = 9; v = 15.

c) u và v là hai nghiệm của phương trình x2 – 9x – 400 = 0.

Ta có: ∆ = (‒9)2 ‒ 4.1.(‒400) = 81 + 1 600 = 1 681 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là

x1=−−9+1  6812⋅1=9+412=502=25;

x2=−−9−1  6812⋅1=9−412=−322=−16.

Vậy u = 25; v = –16 hoặc u = –16; v = 25.

d) Ta có S = 17, P = 82, S2 – 4P = 172 – 4.82 = 289 ‒ 328 = – 39 < 0.

Vậy không có hai số u và v thoả mãn điều kiện đã cho.

Bài 4 trang 15 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Tìm hai số a và b trong mỗi trường hợp sau:

a) a + b = 11 và a2 + b2 = 61;

b) ab = 24; a2 + b2 = 73 và a > b.

Lời giải:

a) Ta có (a + b)2 = a2 + 2ab + b2 hay (a + b)2 = (a2 + b2) + 2ab

Suy ra 112 = 61 + 2ab

121 = 61 + 2ab.

2ab = 60

ab = 30.

Với a + b = 11, ab = 30 ta có a, b là hai nghiệm của phương trình x2 ‒ 11x + 30 = 0.

Ta có: ∆ = (‒11)2 ‒ 4.1.30 = 121 ‒ 120 = 1 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

x1=−−11+12⋅1=11+12=122=6;

x2=−−11−12⋅1=11−12=102=5.

Vậy a = 5; b = 6 hoặc a = 6; b = 5.

b) Ta có (a + b)2 = a2 + 2ab + b2 = (a2 + b2) + 2ab

= 73 + 2.24 = 73 + 48 = 121.

Suy ra a + b = 11 hoặc a + b = –11.

• Với a + b = 11 và ab = 24, ta có a, b là nghiệm của phương trình x2 ‒ 11x + 24 = 0.

Ta có: ∆ = (‒11)2 ‒ 4.1.24 = 121 ‒ 96 = 25 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là

x1=−−11+252⋅1=11+52=162=8;

x2=−−11−252⋅1=11−52=62=3.

Theo bài, a > b nên trong trường hợp này ta có a = 8; b = 3.

• Với a + b = –11 và ab = 24, ta có a, b là nghiệm của phương trình x2 + 11x + 24 = 0.

Ta có: ∆ = 112 ‒ 4.1.24 = 121 ‒ 96 = 25 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là

x1=−11+252⋅1=−11+52=−62=−3;

x2=−11−252⋅1=−11−52=−162=−8.

Theo bài, a > b nên trong trường hợp này ta có a = ‒3; b = ‒8.

Vậy a = 8; b = 3 hoặc a = ‒3; b = ‒8.

Bài 5 trang 15 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho phương trình x2 – 3x – 40 = 0. Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình, không giải phương trình, hãy tính giá trị của các biểu thức:

a) A=x12+x22−x12x2−x1x22;

b) B=3x1+3x2−2x12−2x22;

c) C=x2x1+3+x1x2+3.

Lời giải:

Xét phương trình x2 – 3x – 40 = 0.

Ta có ∆ = (–3)2 – 4.1.(–40) = 9 + 160 = 169 > 0, nên phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lí Viète, ta có:

S=x1+x2=−ba=−−31=3;   P=x1x2=ca=−401=−40.

a) A=x12+x22−x12x2−x1x22

=x12+x22+2x1x2−2x1x2−x1x2x1+x2

=x1+x22−2x2x2−x1x2x1+x2

Thay x1 + x2 = 3 và x1x2 = ‒ 40 vào biểu thức trên, ta được:

A = 32 ‒ 2.(‒40) ‒ (‒40).3

= 9 + 80 + 120 = 209.

b) B=3x1+3x2−2x12−2x22

=3x1+x2−2x12+x22

=3x1+x2−2x12+x22+2x1x2−2x1x2

=3x1+x2−2x1+x22−2x1x2

Thay x1 + x2 = 3 và x1x2 = ‒ 40 vào biểu thức trên, ta được:

B = 3.3 ‒ 2[32 ‒ 2.(‒40)]

= 9 ‒ 2(9 + 80) = 9 – 2.89

= 9 ‒ 178 = ‒ 169.

c) C=x2x1+3+x1x2+3=x2x2+3+x1x1+3x1+3x2+3

=x22+3x2+x12+3x1x1x2+3x1+3x2+9

=x22+x12+2x1x2−2x1x2+3x2+x1x1x2+3x1+x2+9

=x1+x22−2x1x2+3x2+x1x1x2+3x1+x2+9

Thay x1 + x2 = 3 và x1x2 = ‒ 40 vào biểu thức trên, ta được

C=32−2⋅−40+3⋅3−40+3⋅3+9

=9+80+9−40+9+9=98−22=−4911.

Bài 6 trang 15 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 144 m, diện tích 1 040 m2. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn đó.

Lời giải:

Nửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là: 144 : 2 = 72 (m).

Mà nửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật đó chính là tổng chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn và diện tích mảnh vườn chính là tích chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn.

Tức là tổng chiều dài và chiều rộng bằng 72 (m) và tích chiều dài và chiều rộng bằng 1 040 m2.

Do đó chiều dài và chiều rộng là nghiệm của phương trình: x2 – 72x + 1 040 = 0.

Ta có: ∆’ = (‒36)2 ‒ 1 . 1 040 = 1 296 ‒ 1 040 = 256 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là

x1=−−36+2561=36+161=52;

x2=−−36−2561=36−161=20.

Do chiều dài lớn hơn chiều rộng nên ta có a = 52 và b = 20.

Vậy chiều dài của mảnh vườn là 52 m, chiều rộng của mảnh vườn là 20 m.

Xem thêm lời giải Sách bài tập Toán lớp 9 bộ sách Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:

Bài 2: Phương trình bậc hai một ẩn

Bài tập cuối chương 6 trang 16

Bài 1: Bảng tần số và biểu đồ tần số

Bài 2: Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối

Bài 3: Biểu diễn số liệu ghép nhóm

1 279 11/07/2025


Xem thêm các chương trình khác: