Sách bài tập Toán 9 Bài 2 (Chân trời sáng tạo): Hình nón

Với giải sách bài tập Toán 9 Bài 2: Hình nón sách Chân trời sáng tạo hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Toán 9 Bài 2.

1 290 11/07/2025


Giải SBT Toán 9 Bài 2: Hình nón

Bài 1 trang 102 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Hãy cho biết bán kính đáy, chiều cao, độ dài đường sinh của mỗi hình nón sau:

Hãy cho biết bán kính đáy, chiều cao, độ dài đường sinh của mỗi hình nón sau

Lời giải:

⦁ Hình 5a:

Chiều cao của hình nón là:

h=l2−r2=152−92=144=12(cm).

Bán kính đáy, chiều cao, độ dài đường sinh của hình nón lần lượt là r = 9 cm, h = 12 cm, l = 15 cm.

⦁ Hình 5b:

Bán kính đáy của hình nón là:

r=l2−h2=372−352=144=12(cm).

Bán kính đáy, chiều cao, độ dài đường sinh của hình nón lần lượt là r = 12 cm, h = 35 cm, l = 37 cm.

⦁ Hình 5c:

Bán kính đáy của hình nón là: r = 8 : 2 = 4 (cm).

Chiều cao của hình nón là:

h=l2−r2=52−42=9=3(cm).

Bán kính đáy, chiều cao, độ dài đường sinh của hình nón lần lượt là r = 4 cm, h = 3 cm, l = 5 cm.

Bài 2 trang 102 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Một hình quạt tròn có bán kính 29 cm, độ dài cung bằng 42π cm. Người ta dùng hình quạt tròn này để tạo lập mặt xung quanh của một hình nón. Tính bán kính đáy và chiều cao của hình nón đó.

Lời giải:

Một hình quạt tròn có bán kính 29 cm, độ dài cung bằng 42π cm. Người ta dùng hình quạt tròn

Gọi r là bán kính đáy của hình nón, độ dài cung của hình quạt tròn bằng chu vi đáy của hình nón, khi đó: 2πr = 42π, suy ra r = 21 cm.

Độ dài đường sinh l của hình nón bằng bán kính của hình quạt tròn, suy ra l = 29 cm.

Chiều cao của hình nón là:

h=l2−r2=292−212=400=20(cm).

Vậy bán kính đáy và chiều cao của hình nón lần lượt là r = 21 cm và h = 20 cm.

Bài 3 trang 102 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho tam giác OAB vuông tại O có AB = 37 cm, OA = 12 cm. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình tạo thành khi quay tam giác OAB một vòng quanh cạnh OB.

Lời giải:

Cho tam giác OAB vuông tại O có AB = 37 cm, OA = 12 cm. Tính diện tích xung quanh và thể tích

Hình tạo thành là một hình nón có bán kính đáy r = OA = 12 cm và đường sinh l = AB = 37 cm, suy ra chiều cao của hình nón là:

OB=h=l2−r2=372−122=1  225=35 (cm).

Diện tích xung quanh của hình nón là:

S = πrl = π.12.37 = 444π (cm2).

Thể tích của hình nón là:

V=13πr2h=13⋅π⋅122⋅35=1  680π(cm3).

Bài 4 trang 102 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Một cọc tiêu có dạng hình nón bị cắt đi phần ở trên cũng có dạng hình nón như Hình 5.

Một cọc tiêu có dạng hình nón bị cắt đi phần ở trên cũng có dạng hình nón như Hình 5

a) Tính diện tích xung quanh của cọc tiêu theo đơn vị in2 (không tính phần đế).

b) Tính thể tích của cọc tiêu theo đơn vị in3 (không tính phần đế).

(Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của in2, in3).

Lời giải:

a) Bán kính đáy của hình nón bị cắt đi là: r1 = 2 : 2 = 1 (in).

Độ dài đường sinh của hình nón bị cắt đi là:

l1=h12+r12=42+12=17(in).

Diện tích xung quanh của hình nón bị cắt đi là:

S1=πr1l1=π⋅1⋅17=π17(in2).

Bán kính đáy của hình nón khi chưa bị cắt đi là: r2 = 18 : 2 = 9 (in).

Độ dài đường sinh của hình nón khi chưa bị cắt là:

l2=h22+r22=32+42+92=1  377=917(in).

Diện tích xung quanh của hình nón chưa bị cắt đi là:

S2−S1=81π17−π17=80π17≈1  036 (in2).

Diện tích xung quanh của cọc tiêu là:

S2−S1=81π17−π17=80π17≈1  036 (in2).

b) Thể tích hình nón bị cắt đi là:

V1=13πr12h1=13⋅π⋅11⋅4=43π (in3).

Thể tích của hình nón khi chưa bị cắt là:

V2=13πr22h2=13π⋅92⋅32+4=972π(in3).

Thể tích của cọc tiêu là:

V2 – V1 = 972π – 43π = 2  9123 π ≈ 3 049 (in3).

Bài 5 trang 102 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Để làm nón lá, người ta phải chuốt từng thanh tre mảnh, nhỏ, dẻo rồi uốn thành các vòng tròn có đường kính to nhỏ khác nhau tạo thành các vành nón. Vành lớn nhất của một chiếc nón lá có đường kính là 40 cm, khoảng cách từ đỉnh cao nhất đến một điểm trên vành này là 32 cm. Tính diện tích xung quanh của chiếc nón lá đó (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của xăngtimét vuông).

Để làm nón lá, người ta phải chuốt từng thanh tre mảnh, nhỏ, dẻo rồi uốn thành các vòng tròn

Lời giải:

Chiếc nón lá có dạng hình nón với vành lớn nhất chính là đường tròn đáy của hình nón, vì vậy bán kính đáy là r = 40 : 2 = 20 cm. Khoảng cách từ đỉnh cao nhất của chiếc nón đến một điểm trên vành lớn nhất chính là độ dài đường sinh, vì vậy l = 32 cm.

Diện tích xung quanh của chiếc nón lá là:

S = πrl = π . 20 . 32 = 640π ≈ 2 011 (cm2).

Xem thêm lời giải Sách bài tập Toán lớp 9 bộ sách Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:

Bài 3: Đa giác đều và phép quay

Bài tập cuối chương 9

Bài 1: Hình trụ

Bài 3: Hình cầu

Bài tập cuối chương 10

1 290 11/07/2025


Xem thêm các chương trình khác: