Tìm kiếm
Chương X Luật chứng khoán 2019: Điều khoản thi hành
| Số hiệu: | 54/2019/QH14 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Thị Kim Ngân |
| Ngày ban hành: | 26/11/2019 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2021 |
| Ngày công báo: | 28/12/2019 | Số công báo: | Từ số 999 đến số 1000 |
| Lĩnh vực: | Chứng khoán | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Mới: Có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng mới được bán cổ phiếu
Đây là một trong những nội dung mới nổi bật quy định tại Luật chứng khoán 2019 (bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021).
Theo đó, công ty cổ phần muốn chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng thì phải thoả mãn điều kiện:
- Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán (Hiện hành chỉ cần số vốn điều lệ đã góp là 10 tỷ đồng);
- Hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi; đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán;
- Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Ngoài ra, công ty còn cần đáp ứng một số điều kiện mới như:
- Tối thiếu 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty phát hành phải được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn (tỷ lệ này là 10% nếu vốn điều lệ là 1.000 tỷ đồng trở lên);
- Cổ phiếu của tổ chức phát hành phải được niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán…
Xem chi tiết tại Điều 15 Luật chứng khoán 2019 (thay thế cho Luật chứng khoán 2006 và Luật chứng khoán sửa đổi 2010).
Như vậy, điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng đã được chuẩn hóa theo hướng chặt chẽ hơn quy định hiện hành.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
2. Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 và Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
1. Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam đã được cấp giấy phép trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện cấp phép theo quy định sau đây:
a) Công ty chứng khoán phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện cấp phép theo quy định tại khoản 1, điểm c và điểm d khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 74 của Luật này;
b) Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện cấp phép theo quy định tại khoản 1, điểm b và điểm c khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 75 của Luật này;
c) Chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện cấp phép theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 76 của Luật này;
d) Chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện cấp phép theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 76 của Luật này.
2. Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam đã được cấp giấy phép trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này thì thực hiện đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 71 của Luật này; không phải thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán, trừ trường hợp có yêu cầu.
Sau 02 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam đã được cấp giấy phép trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép theo quy định của Luật này.
3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân khác đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán cấp phép, chấp thuận trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì không phải thực hiện thủ tục cấp phép, chấp thuận lại theo quy định của Luật này.
Trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đăng ký, đề nghị cấp phép, chấp thuận đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa được cấp phép hoặc chưa được chấp thuận thì phải thực hiện theo quy định của Luật này.
4. Công ty đại chúng có cổ phiếu đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà vẫn đáp ứng điều kiện theo quy định của Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 62/2010/QH12 và các văn bản quy định chi tiết thi hành thì không bị hủy tư cách công ty đại chúng, không bị hủy niêm yết, đăng ký giao dịch, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có quyết định khác.
5. Công ty đại chúng có cổ phiếu chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 của Luật này thì bị hủy tư cách công ty đại chúng.
6. Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phải hoạt động theo quy định của Luật này.
Các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán đã thành lập và hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành tiếp tục tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 62/2010/QH12 cho đến khi Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hoạt động theo quy định của Luật này.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2019.
IMPLEMENTATION CLAUSES
1. This Law comes into effect from January 01, 2021.
2. The Law on Securities No. 70/2006/QH11 and the Law No. 62/2010/QH12 on amendments to the Law on Securities cease to have effect from the effective date of this Law.
Article 135. Grandfather clause
1. Within 02 years from the effective date of this Law, securities companies, fund management companies, branches of foreign securities companies and foreign fund management companies in Vietnam that are licensed before the effective date of this Law shall fulfill the following licensing requirements:
a) For securities companies: the licensing requirements in Clause 1, Point c and Point d Clause 2, Clause 4, Clause 5 Article 74 of this Law;
b) For fund management companies: the licensing requirements in Clause 1, Point b and Point c Clause 2, Clause 4, Clause 5 Article 75 of this Law;
c) For branches of foreign securities companies: the licensing requirements in Point b and Point c Clause 1 Article 76 of this Law;
d) Branches in Vietnam of foreign fund management companies shall maintain fulfillment of the licensing requirements specified in Points c, d and dd Clause 2 Article 76 of this Law.
2. The securities companies, fund management companies, branches of foreign securities companies and foreign fund management companies in Vietnam that are licensed before the effective date of this Law and fulfill the licensing requirements specified in Clause 1 of this Article may apply for enterprise registration or business registration in accordance with Article 71 of this Law, and are not required to apply for change of the securities trading license unless it is demanded.
The securities companies, fund management companies, branches of foreign securities companies and foreign fund management companies in Vietnam that are licensed before the effective date of this Law and fulfill the licensing requirements specified in Clause 1 of this Article within 02 years from the effective date of this Law may apply for enterprise registration or business registration in accordance with Article 71 of this Law, and are not required to apply for change of the securities trading license unless it is demanded.
3. Except for the cases in Clause 1 and Clause 2 of this Article, other organizations and individuals who have been licensed or approved by SSC, Stock Exchange or Vietnam Securities Depository (VSD) before the effective date of this Law are not required to submit another application for licensing or approval under this Law.
Regulations of this Law shall apply to the organizations and individuals that have submitted their applications to SSC, Stock Exchange and VSD before the effective date of this Law but have not had the applications granted.
4. Public companies that have had their shares listed or registered before the effective date of this Law and still satisfy the requirements in the Law on Securities No. 70/2006/QH11, which is amended by Law No. 62/2010/QH12, and elaborating documents, shall remain to be public companies and shall not have their shares delisted or unregistered, unless otherwise decided by General Meetings of Shareholders.
5. Public companies that have not had their shares listed or registered before the effective date of this Law and do not satisfy the requirements mentioned in Point a Clause 1 Article 32 of this Law shall no longer be public companies.
6. Within 02 years from the effective date of this Law, VSE and VSDCC shall operate under regulations of this Law.
Stock Exchanges and securities depositories established before the effective date of this Law may keep operating under regulations of Law No. 70/2006/QH11 and Law No. 62/2010/QH12 until VSE and VSDCC starts to operate under regulations of this Law.
7. The Government shall elaborate this Article.
This Law is ratified by the 14th National Assembly of Socialist Republic of Vietnam during its 8th session on November 26, 2019.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 14. Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng
Điều 15. Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng
Điều 18. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
Điều 47. Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
Điều 48. Niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán
Điều 56. Thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
Điều 87. Những hoạt động phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận
Điều 93. Tổ chức lại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Điều 97. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán
Điều 100. Thành lập và tổ chức hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán
Điều 115. Thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán
Bài viết liên quan
Chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu có khác nhau không? So sánh theo luật mới nhất 2025
Chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu có khác nhau không? So sánh theo luật mới nhất 2025
Trong bối cảnh thị trường tài chính đang có nhiều thay đổi và cập nhật về luật pháp, chứng chỉ tiền gửi (CD) và trái phiếu vẫn là hai công cụ đầu tư nợ phổ biến, thu hút sự quan tâm của đông đảo nhà đầu tư. Mặc dù cả hai đều mang lại thu nhập cố định, nhưng bản chất, đặc điểm và mức độ rủi ro của chúng lại có những khác biệt rõ rệt. Vậy, chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu có thực sự khác nhau? Bài viết này sẽ đi sâu phân tích và so sánh hai công cụ tài chính này dựa trên các quy định pháp luật mới nhất, giúp nhà đầu tư có cái nhìn toàn diện hơn để đưa ra quyết định đầu tư phù hợp với mục tiêu và khẩu vị rủi ro của mình. 30/06/2025Chứng chỉ tiền gửi là gì mới nhất 2025? Một số rủi ro khi mua chứng chỉ tiền gửi
Chứng chỉ tiền gửi là gì mới nhất 2025? Một số rủi ro khi mua chứng chỉ tiền gửi
Trong bối cảnh thị trường tài chính đầy biến động, chứng chỉ tiền gửi (CD) tiếp tục là một lựa chọn phổ biến cho các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức tìm kiếm kênh giữ tiền an toàn với lãi suất ổn định. Tuy nhiên, dù được xem là kênh đầu tư ít rủi ro, việc nắm bắt rõ bản chất của chứng chỉ tiền gửi cùng những tiềm ẩn rủi ro khi đầu tư vào sản phẩm này là điều kiện tiên quyết để tối ưu hóa lợi nhuận và bảo vệ tài sản của bạn. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện về chứng chỉ tiền gửi mới nhất và phân tích những rủi ro cần lưu ý khi quyết định đầu tư. 30/06/2025Có được hành nghề tại nhiều công ty chứng khoán cùng lúc không?
Có được hành nghề tại nhiều công ty chứng khoán cùng lúc không?
Nhiều cá nhân hành nghề chứng khoán thắc mắc liệu họ có thể cùng lúc làm việc tại nhiều công ty chứng khoán hay không. Bài viết này sẽ giải đáp câu hỏi đó, đồng thời cung cấp thông tin chi tiết về quy định pháp luật hiện hành và những ràng buộc cụ thể liên quan đến việc hành nghề tại nhiều công ty chứng khoán. 03/07/2025Chứng chỉ hành nghề chứng khoán là gì? Quy định cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán mới nhất 2025
Chứng chỉ hành nghề chứng khoán là gì? Quy định cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán mới nhất 2025
Chứng chỉ hành nghề chứng khoán là điều kiện bắt buộc đối với cá nhân muốn hành nghề trong lĩnh vực chứng khoán tại Việt Nam. Bài viết dưới đây sẽ giải thích khái niệm chứng chỉ hành nghề chứng khoán, đồng thời cập nhật các quy định mới nhất về điều kiện, hồ sơ và quy trình cấp chứng chỉ này theo quy định năm 2025. 03/07/2025Thủ tục thành lập công ty đầu tư chứng khoán chuẩn quy định mới nhất 2025
Thủ tục thành lập công ty đầu tư chứng khoán chuẩn quy định mới nhất 2025
Công ty đầu tư chứng khoán là một tổ chức tài chính hoạt động với mục tiêu chính là đầu tư vào thị trường chứng khoán để tìm kiếm lợi nhuận. Công ty này sử dụng nguồn vốn huy động từ cá nhân, tổ chức hoặc các quỹ đầu tư để mua bán các loại tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, hoặc các công cụ tài chính khác. Thủ tục thành lập công ty đầu tư chứng khoán chuẩn quy định mới nhất 2025 sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 11/06/20254 loại chứng khoán hợp pháp tại thị trường Việt Nam mới nhất 2025
4 loại chứng khoán hợp pháp tại thị trường Việt Nam mới nhất 2025
Chứng khoán là một loại công cụ tài chính được phát hành bởi các tổ chức, doanh nghiệp hoặc chính phủ, xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền đòi nợ đối với tổ chức phát hành. 4 loại chứng khoán hợp pháp tại thị trường Việt Nam mới nhất 2025 sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 11/06/2025Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp bao gồm những ai?
Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp bao gồm những ai?
Nhà đầu tư chứng khoán là cá nhân hoặc tổ chức tham gia mua, bán và nắm giữ các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ. nhằm mục tiêu sinh lời hoặc sở hữu tài sản tài chính. Vậy nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp bao gồm những ai? 11/06/2025Chơi chứng khoán là gì? Chơi chứng khoán có phải là đánh cờ bạc trực tuyến hay không?
Chơi chứng khoán là gì? Chơi chứng khoán có phải là đánh cờ bạc trực tuyến hay không?
Chơi chứng khoán, hay đầu tư chứng khoán, là hoạt động mua bán các loại tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ. với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận. Việc chơi chứng khoán có phải là đánh cờ bạc trực tuyến hay không? 11/06/2025Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại gồm những nội dung nào?
Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại gồm những nội dung nào?
rong nền kinh tế hiện đại, ngân hàng thương mại đóng vai trò trung tâm trong việc huy động và phân phối nguồn vốn, thúc đẩy hoạt động đầu tư, sản xuất và tiêu dùng. Không chỉ đơn thuần là nơi gửi tiền và cho vay, ngân hàng thương mại còn cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính như thanh toán, bảo lãnh, chuyển tiền và tư vấn tài chính. Với mạng lưới rộng khắp và vai trò ngày càng mở rộng, ngân hàng thương mại trở thành một trong những trụ cột quan trọng giúp ổn định và phát triển nền kinh tế. Hãy cùng tìm hiểu về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại gồm những nội dung nào? 03/06/2025Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại gồm những nội dung nào?
