Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 8: Scary - Friends plus
Với giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 9 Unit 8: Scary sách Friends plus hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập về nhà trong SBT Tiếng Anh lớp 9.
Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 8: Scary - Friends plus
1 (trang 50 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Match a-f with 1-6. (Nối a-f với 1-6.)

Đáp án:
|
2. d |
3. a |
4. f |
5. c |
6. e |
Giải thích:
1. be scared of: sợ hãi …
2. be worried about: lo lắng về …
3. be good at: giỏi về …
4. be thrilled at: hào hứng …
5. be terrified of: sợ …
6. be happy about: vui vẻ, hạnh phúc với ...
Hướng dẫn dịch:
1. Jessica sợ độ cao.
2. Bạn lo lắng về bài kiểm tra toán không?
3. Họ giỏi trượt ván.
4. Anh ấy có hào hứng với nhạc hip-hop không?
5. Bạn có sợ tiêm thuốc không?
6. Chúng tôi rất vui vì chuyến đi thú vị.
2 (trang 50 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Choose the correct words. (Chọn từ đúng.)
Are you scared
swimming in the sea?
1. I'm not nervous at / in / about going to the dentist.
2. My friend is fascinated by / at / of French films.
3. Is Danny bad of / at/ about maths?
4. I think Kate will be worried in / of / about going to the doctor's.
5. I'm very nervous at / about / by the interview next week.
6. Are you keen on / of / in fast rides?
Đáp án:
|
1. about |
2. by |
3. at |
4. about |
5. about |
6. on |
Giải thích:
1. be nervous about: lo lắng, bồn chồn vì sợ …
2. be fascinated by: say mê, hứng thú …
3. be bad at: kém về ….
4. be worried about: lo lắng
5. be keen on: yêu thích, quan tâm ….
Hướng dẫn dịch:
Bạn có sợ khi bơi ở biển không?
1. Tôi không lo lắng khi đi gặp nha sĩ.
2. Bạn tôi bị mê hoặc bởi những bộ phim Pháp.
3. Danny có tệ môn toán không?
4. Tôi nghĩ Kate sẽ lo lắng về việc đi khám bác sĩ.
5. Tôi rất lo lắng về cuộc phỏng vấn vào tuần tới.
6. Bạn có thích đi xe nhanh không?
3 (trang 50 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the definitions with the words and the correct prepositions. (Hoàn thành các định nghĩa với các từ và giới từ đúng.)

If you feel unhappy because you think something bad will happen, you feel worried about it.
1. If you smile and you're pleased about something, you're very …………. it.
2. If you're afraid of something, you're …………. it.
3. If you have got a talent for something, you're …………. it.
4. If you feel really excited about the Christmas party, you're …………. it.
5. If you feel a little worried or unhappy before an exam, you feel …………. it.
6. If you like a friend or a person in your family, you are very …………. that person.
Đáp án:
|
1. happy about |
2. scared of |
3. good at |
|
4. thrilled at |
5. nervous about |
6. keen on |
Hướng dẫn dịch:
Nếu bạn cảm thấy không vui vì nghĩ rằng điều gì đó tồi tệ sẽ xảy ra, bạn sẽ cảm thấy lo lắng về điều đó.
1. Nếu bạn mỉm cười và hài lòng về điều gì đó thì bạn rất hạnh phúc về điều đó.
2. Nếu bạn sợ điều gì đó thì bạn chắc chắn sợ nó.
3. Nếu bạn có tài năng về việc gì đó thì bạn giỏi việc đó.
4. Nếu bạn cảm thấy thực sự hào hứng với bữa tiệc Giáng sinh, bạn sẽ rất háo hức với nó.
5. Nếu bạn cảm thấy hơi lo lắng hoặc không vui trước kỳ thi, bạn sẽ cảm thấy lo lắng về điều đó.
6. Nếu bạn thích một người bạn hoặc một người trong gia đình, bạn rất quan tâm đến người đó.
4 (trang 50 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the text with adjectives from this page. There may be more than one answer. (Hoàn thành đoạn văn với các tính từ trong
trang này. Có thể có nhiều hơn một câu trả lời.)
Fact file
John Hutcherson
This week's fact file is actor Josh Hutcherson. Don't worry if you're scared of spiders he's afraid of them, too!
FULL NAME: Joshua Ryan
BORN: 12 October 1992, Kentucky USA
FAMILY: Josh has got one younger brother - Connor.
He likes Connor and he's (1) ……….. on him, but they don't always agree!
INTERESTS: He's (2) ……….. at sport, He's into basketball and football.
TALENTS: He's (3) ……….. at acting! He has been in a lot of films, for example, the Hunger Games series.
FEARS: He's (4) ……….. of spiders and he’s (5) ……….. about being near snakes.
Đáp án:
|
1. keen |
2. thrilled |
3. good |
4. scared |
5. nervous |
Hướng dẫn dịch:
Tập tin thực tế
John Hutcherson
Hồ sơ sự kiện tuần này là nam diễn viên Josh Hutcherson. Đừng lo lắng nếu bạn sợ nhện, anh ấy cũng sợ chúng!
TÊN ĐẦY ĐỦ: Joshua Ryan
SINH: 12 tháng 10 năm 1992, Kentucky Hoa Kỳ
GIA ĐÌNH: Josh có một em trai - Connor. Anh ấy thích Connor và Conor cũng thích anh ấy, nhưng không phải lúc nào họ cũng đồng ý với nhau!
SỞ THÍCH: Anh ấy thích thể thao, Anh ấy hứng thú với bóng rổ và bóng đá.
TÀI NĂNG: Anh ấy diễn xuất giỏi lắm! Anh ấy đã tham gia rất nhiều bộ phim, chẳng hạn như loạt phim Hunger Games.
NỖI SỢ: Anh ấy sợ nhện và lo lắng khi ở gần rắn.
5 (trang 50 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the questions with the correct prepositions. Then write answers that are true for you. Use complete sentences. (Hoàn thành các câu hỏi với giới từ đúng. Sau đó viết câu trả lời đúng với bạn. Sử dụng câu hoàn chỉnh.)
What ride in Universal Studios Singapore are you thrilled at?
I'm thrilled at the Transformers.
1. What sports are you good ______?
____________________________________________________.
2. What type of music are you keen ______?
____________________________________________________.
3. What exams are you worried ______?
____________________________________________________.
4. What animals are you scared ______?
____________________________________________________.
5. What things are you happy ______?
____________________________________________________.
Đáp án:
1. at – I’m good at badminton.
2. on – I’m keen on rock.
3. about – I’m worried about Math exams.
4. of – I’m scared of snakes.
5. about – I’m happy about meeting my idols.
Hướng dẫn dịch:
1. Bạn giỏi môn thể thao nào? - Tôi giỏi cầu lông.
2. Bạn thích thể loại nhạc nào? - Tôi rất thích nhạc rock.
3. Bạn lo lắng về kỳ thi nào? - Tôi lo lắng về kỳ thi Toán.
4. Bạn sợ con vật nào? - Tôi sợ rắn.
5. Bạn hài lòng về điều gì? - Tôi rất vui vì được gặp thần tượng của mình.
Unit 8 Language Focus trang 51
1 (trang 51 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the table with the words. (Hoàn bảng với các từ trong hộp.)


Đáp án:
|
1. was |
2. ’d |
3. could |
4. would |
5. had to |
Giải thích:
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp, ta lùi thì động từ về một thì:
|
Câu tường thuật trực tiếp |
Câu tường thuật gián tiếp |
|
Present simple (thì hiện tại đơn) |
Past simple (thì quá khứ đơn) |
|
Present continuous (thì hiện tại tiếp diễn) |
Past continuous (thì quá khứ tiếp diễn) |
|
Present perfect (Thì hiện tại hoàn thành) |
Past perfect (thì quá khứ hoàn thành) |
|
Past simple (Thì quá khứ đơn) |
Past perfect (thì quá khứ hoàn thành) |
|
Present perfect continuous (thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn) |
Past perfect continuous (quá khứ hoàn thành tiếp diễn) |
|
Past continuous (thì quá khứ tiếp diễn) |
Past perfect continuous (quá khứ hoàn thành tiếp diễn) |
|
Will/ would Can/ could Must/ have to |
Would Could Had to |
Đồng thời biến dổi chủ ngữ:
I → he/ she, You → I/ we/ they, We → we/ they.
2 (trang 51 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Choose the correct verb and complete the reported speech sentences. (Chọn động từ đúng và hoàn thành các câu tường thuật.)
'The two brothers are very talented producers.'
People
us that the two brothers were very talented producers.
1. 'We're searching for two pickpockets.'
The police officers said / told that they ………… for two pickpockets.
2. 'We saw the children playing football outside.'
They said / told me that they ………… the children playing football outside.
3. 'You can read all about cybercrime online.'
He said / told us that we ………… all about cybercrime online.
4. 'The students must finish the assignment soon.'
They said / told that the students ………… the assignment soon.
5. 'I've ridden the roller coaster for the first time.'
Irina said / told that she ………… the roller coaster for the first time.
6. 'You have to learn more about social media.'
I said / told my grandpa rents that they ………… more about social media.
Đáp án:
1. said, were searching
2. told, ’d seen
3. told, could read
4. said, had to finish
5. said, ’d ridden
6. told, had to learn
Hướng dẫn dịch:
'Hai anh em họ là những nhà sản xuất rất tài năng.'
Mọi người nói với chúng tôi rằng hai anh em họ là những nhà sản xuất rất tài năng.
1. 'Chúng tôi đang truy tìm hai kẻ móc túi.'
Các sĩ quan cảnh sát cho biết họ đang truy lùng hai kẻ móc túi.
2. 'Chúng tôi thấy bọn trẻ chơi bóng bên ngoài.'
Họ nói với tôi rằng họ đã nhìn thấy bọn trẻ chơi bóng đá bên ngoài.
3. 'Bạn có thể đọc tất cả về tội phạm mạng trực tuyến.'
Anh ấy nói với chúng tôi rằng chúng tôi có thể đọc tất cả về tội phạm mạng trên mạng.
4. 'Sinh viên phải hoàn thành bài tập sớm.'
Họ nói rằng các sinh viên phải hoàn thành bài tập sớm.
5. 'Lần đầu tiên tôi đi tàu lượn siêu tốc.'
Irina nói rằng đây là lần đầu tiên cô ấy đi tàu lượn siêu tốc.
6. 'Ông bà phải tìm hiểu thêm về mạng xã hội.'
Tôi nói với ông bà tôi rằng họ phải tìm hiểu thêm về mạng xã hội.
3 (trang 51 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the police notes from an interview with the woman in the headline. Use the correct form of say or tell and reported speech. (Hoàn thành các ghi chú của cảnh sát từ cuộc phỏng vấn với người phụ nữ ở dòng tiêu đề. Sử dụng đúng hình thức say hoặc tell và câu gián tiếp.) centre. They found a shop assistant who witnessed the crash from beginning to end.

She said that she would tell them evenry thing.
1. She ……… me that she ………………………………………………...
2. She ……… that she ……………………………………………….…...
3. She ……… us that the driver ………………………………………….
4. She ……… that she …………………………………………….……...
5. She ……… that she …………………………………………….……...
6. She ……… that we ……………………………….…………………...
Đáp án:
1. told, worked at the shop during the day
2. said, ’d left her phone at work
3. told, was drunk
4. said, couldn't believe her eyes
5. said, would never drive fast
6. said, had to believe her
Hướng dẫn dịch:
Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ nói với họ điều đó.
1. Cô ấy nói với tôi rằng cô ấy làm việc ở cửa hàng vào ban ngày.
2. Cô ấy nói rằng cô ấy đã để quên điện thoại ở nơi làm việc.
3. Cô ấy nói với chúng tôi rằng người lái xe bị say rượu.
4. Cô ấy nói không thể tin vào mắt mình.
5. Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ không bao giờ lái xe nhanh.
6. Cô ấy nói rằng chúng tôi phải tin cô ấy.
4 (trang 51 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): What have four people said to you in the last week? Use say or tell, reported speech and the words in the box or your own ideas. (Bốn người đã nói gì với bạn trong tuần qua? Sử dụng say hoặc tell, câu gián tiếp và các từ trong khung hoặc ý tưởng của riêng bạn.)

My friend Natalia told me that she'd watched the new detective series online last weekend.
Đáp án:
My dad said that he liked his new job.
Our teacher said that she would take us to the science museum next month.
Hướng dẫn dịch:
Bố tôi nói rằng ông thích công việc mới của mình.
Giáo viên của chúng tôi nói rằng cô ấy sẽ đưa chúng tôi đến với bảo tàng khoa học vào tháng tới.
Unit 8 Vocabulary and Listening trang 52
1 (trang 52 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the words. Then match clues a-f with words 1-6. (Hoàn thành các từ. Sau đó nối các gợi ý a-f với các từ 1-6.)

a
When you have an accident with a knife
b
If your skin goes blue or green
c
When you're in an accident, you can have this
d
If your ankle or wrist gets bigger because of an injury
e
When your arm or leg is broken
f
You get this when you touch something very hot
Đáp án:
|
2. b bruise |
3. f burn |
4. a cut |
5. e break |
6. d sprain |
Hướng dẫn dịch:
2. Nếu da bạn chuyển sang màu xanh lam hoặc xanh lục: vết bầm
3. Bạn gặp hiện tượng này khi chạm vào vật gì đó rất nóng: bỏng
4. Khi bạn gặp tai nạn với con dao: vết cắt
5. Khi tay hoặc chân của bạn bị gãy: gãy
6. Nếu mắt cá chân hoặc cổ tay của bạn to hơn do chấn thương: bong gân
2 (trang 52 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Choose the correct answers. (Chọn đáp án đúng.)
That footballer can't play because he's ………… .
a. bruised
b. cut
c. broken
![]()
1. Enes has been in hospital for five weeks because he's ……….. his leg.
a. sprained
b. broken
c. bruised
d. cut
2. Be careful! Don't ……….. your finger on that big knife!
a. burn
b. sprain
c. cut
d. bruise
3. Olivia has been in the hot sun and now her arms are ……….. .
a. burned
b. bruised
c. injured
d. cut
4. My mum fell over and hurt her ankle. But it's OK, it's only ……….. and she can walk slowly.
a. a burn
b. a sprain
c. an injury
d. a break
5. George has got a serious leg ……….. .
a. injure
b. sprained
c. injury
d. burned
6. I walked into a chair earlier and now I've got a big blue and green ……….. on my leg.
a. burn
b. cut
c. break
d. bruise
Đáp án:
|
1. b |
2. c |
3. a |
4. b |
5. c |
6. d |
Hướng dẫn dịch:
Cầu thủ đó không thể thi đấu vì anh ấy bị chấn thương.
1. Enes đã nằm viện được 5 tuần vì bị gãy chân.
2. Hãy cẩn thận! Đừng cắt ngón tay của bạn trên con dao lớn đó!
3. Olivia đã ở trong cái nắng nóng của mặt trời và bây giờ cánh tay của cô ấy bị bỏng.
4. Mẹ tôi bị ngã và bị thương ở mắt cá chân. Nhưng không sao đâu, chỉ là bong gân thôi và cô ấy có thể đi lại chậm rãi.
5. George bị thương nặng ở chân.
6. Lúc trước tôi va vào ghế và bây giờ tôi có một vết bầm lớn màu xanh lam và xanh lục ở chân.
3 (trang 52 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Listen and draw lines from the names (1-6) to the people (a-f) in the picture. (Nghe và vẽ các đường từ tên (1-6) đến những người (a-f) trong hình.)
Bài nghe:

Đáp án:
|
1 - f |
2 - d |
3 - b |
4 - e |
5 - c |
6 - a |
Nội dung bài nghe:
R = Receptionist, Mi = Michael, T = Tony, Ma = May, J = Jill, P = Peter, S = Sally
1.
R Hello. Can I have your name please?
M Yes, it’s Michael. Michael Baldini.
R And what happened to you?
M I was playing hockey earlier. I’m the goalie, and the ball hit me in the face. I wasn’t wearing protective gear, and I’ve got this bruise on my eye.
R OK. The nurse will look at that.
M Thanks.
2.
R Good afternoon. What’s your name, please?
T Tony. Tony Davis.
R How can we help you?
T I’ve been outside today … I was sitting in the sun for a long time.
R Oh dear. Are you burned?
T Yes. I burn easily. It’s here … on my shoulders.
R OK. I’ll tell the nurse.
T Great.
3.
R Hello. Can you give me your name?
M It’s May. May Silva.
R And what can we do for you?
M It’s my arm.
R OK.
M Well, actually, it’s my wrist. I sprained my wrist yesterday. I was running for the bus when I fell over. It’s a bad sprain.
R Perhaps the doctor should look at it.
M Thanks.
4.
R Good afternoon. What’s your name, please?
J Jill. Jill Riley.
R And how can I help you?
J I’ve broken my leg. I broke it last week. I was climbing in the mountains near here. It was quite a serious break and I was in hospital.
R OK.
J Well, it’s hurting a lot again today.
R I’ll ask the doctor to look at it.
J OK, thank you.
5.
R Hello. What’s your name?
P It’s Peter. Peter Chan.
R What can I do to help you?
P Oh … I’ve come about my leg. Well, it’s my knees. I’ve cut my knees. I fell off my mountain bike.
R Right. I’ll ask the nurse to look at them as soon as possible.
P Thanks.
6.
R Hello there. Can you tell me your name, please?
S It’s Sally. Sally Newman.
R And why are you here today?
S I’ve injured my finger badly. I closed my finger in a door and I think I’ve broken it. It could be a bad break.
R Mmm …The doctor should look at that.
S Thanks.
Hướng dẫn dịch:
R = Lễ tân, Mi = Michael, T = Tony, Ma = May, J = Jill, P = Peter, S = Sally
1.
R Xin chào. Có thể cho tôi xin tên anh được không?
Mi Vâng, là Michael. Michael Baldini.
R Và chuyện gì đã xảy ra với anh?
Mi Tôi đã chơi khúc côn cầu trước đó. Tôi là thủ môn và quả bóng đập vào mặt tôi. Tôi không mặc đồ bảo hộ và có vết bầm tím trên mắt.
R Được rồi. Y tá sẽ kiểm tra cho anh.
Mi Cảm ơn.
2.
R Chào buổi chiều. Xin hỏi tên anh là gì?
T Tony. Tony Davis.
R Chúng tôi có thể giúp gì cho anh?
T Hôm nay tôi đã ở ngoài trời… Tôi đã ngồi dưới nắng rất lâu.
R Ôi trời. Anh có bị bỏng không?
R Vâng. Tôi dễ bị bỏng. Nó ở đây… trên vai tôi.
T Được rồi. Tôi sẽ nói với y tá.
R Tốt quá.
3.
R Xin chào. Chị có thể cho tôi biết tên của chị được không?
Ma Tôi là May. May Silva.
R Và chúng tôi có thể giúp gì cho chị nhỉ?
Ma Là cánh tay của tôi.
R Vâng.
Ma À, thực ra thì đó là cổ tay của tôi. Tôi bị bong gân cổ tay ngày hôm qua. Tôi đang chạy theo xe buýt thì bị ngã. Một cú bong gân tồi tệ.
R Có lẽ bác sĩ sẽ kiểm tra cho chị trước.
Ma Cảm ơn cô.
4.
R Chào buổi chiều. Xin hỏi tên anh là gì?
J Jill. Jill Riley.
R Và tôi có thể giúp gì cho anh?
J Tôi bị gãy chân rồi. Tôi đã bị gãy chân vào tuần trước. Tôi đang leo núi ở vùng núi gần đây. Đó là một vết gãy khá nghiêm trọng và tôi đã phải nhập viện.
R Được rồi.
J Chà, hôm nay lại đau nữa rồi.
R Tôi sẽ nhờ bác sĩ kiểm tra cho anh.
J Được rồi, cảm ơn bạn.
5.
R Xin chào. Anh tên là gì?
P Peter. Peter Chan.
R Tôi có thể giúp gì cho anh?
P Tôi đến đây vì cái chân của tôi. Vâng, đó là đầu gối của tôi. Tôi có một vết cắt ở đầu gối. Tôi bị ngã khỏi chiếc xe đạp leo núi của mình.
R Được rồi. Tôi sẽ yêu cầu y tá kiểm tra cho anh càng sớm càng tốt.
P Cảm ơn cô.
6.
R Xin chào. Chị có thể cho tôi biết tên của chị được không?
S Sally. Sally Newman.
R Và tại sao chị lại ở đây hôm nay?
S Tôi bị thương nặng ở ngón tay. Ngón tay tôi bị kẹt khi tôi đóng của và tôi nghĩ mình đã bị gãy ngón tay. Nó có thể bị gãy khá nặng.
R Mmm … Bác sĩ sẽ kiểm tra cho chị.
S Cảm ơn.
4 (trang 52 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Listen again. Complete the receptionist's notes. (Nghe lại audio. Hoàn thành ghi chú của nhân viên tiếp tân.)
Bài nghe:

Đáp án:
2. burn, sun
3. sprain, bus
4. break, mountains
5. cut, mountain bike
6. break, door
Nội dung bài nghe: Là nội dung bài nghe ở bài tập 3.
Hướng dẫn dịch:
|
Conversation |
Type of injury |
How it happened |
|
1. Michael Baldini |
vết bầm tím |
chơi khúc côn cầu |
|
2. Tony Davis |
bỏng |
ngồi dưới ánh nắng mặt trời |
|
3. May Silva |
bong gân |
chạy theo xe buýt |
|
4. Jill Riley |
gãy chân |
leo núi |
|
5. Peter Chan |
vết cắt ở đầu gối |
ngã xe đạp |
|
6. Sally Newman |
gãy ngón tay |
kẹp tay vào cửa |
5 (trang 46 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Imagine you've got an injury and you go to the doctor's. Explain what it is and how it happened. Write about four different injuries. Use the words on this page and in the box to help you. (Hãy tưởng tượng bạn bị thương và bạn đến gặp bác sĩ. Giải thích vết thương là gì và nó đã xảy ra như thế nào. Viết về bốn vết thương khác nhau. Sử dụng các từ trên trang này và trong hộp để giúp bạn.)

Đáp án:
1. I’ve broken my leg because I fell off my bike.
2. I’ve got a big bruise on my knee because I played football and I fell.
3. My hands are burned because I’ve touched boiling water.
4. I’ve cut my finger because I used a knife to cut apples.
Hướng dẫn dịch:
1. Tôi bị gãy chân vì ngã xe đạp.
2. Tôi bị bầm tím nặng ở đầu gối vì tôi chơi bóng đá và bị ngã.
3. Tay tôi bị bỏng vì chạm vào nước sôi.
4. Tôi bị đứt tay vì dùng dao cắt táo.
Unit 8 Language Focus trang 53
1 (trang 53 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Choose the correct words to complete the table. (Chọn từ đúng để hoàn thành bảng sau.)

Đáp án:
1. the police would
2. I could
3. the bookstore was
4. he’d
5. they were
Giải thích:
Câu hỏi trực tiếp được chuyển sang gián tiếp:
- Yes/ No questions: S + ask + if / whether + S + V + O (đồng thời lùi thì động từ về một thì và bỏ dấu chấm hỏi).
- Wh-questions: S + asked + (O) + wh -word + S + V (giữ nguyên từ để hỏi, lùi thì động từ và bỏ dấu chấm hỏi).
2 (trang 53 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Order the words to complete the reported questions. (Sắp xếp các từ để hoàn thành các câu hỏi gián tiếp.)
'Where are you calling from?' calling / where / was / I / from
The police officer asked me where I was calling from.
1.'What did you see?' what/ seen / had / we
She asked me _________________________________________.
2. 'Where did the burglar go?' the / where / had / burglar / gone
She asked me _________________________________________.
3. 'Do you have a photo of him?' him / if / of / photo / had / a/ I
She asked me _________________________________________.
4. 'Can you identify him?' could / we / whether / him / identify
She asked me _________________________________________.
5. 'When will you come to the station?' would / when / station / come / the / to / we
She asked me _________________________________________.
6. 'Have you told anybody about it?' about / told / if / we / had / anybody / it
She asked me _________________________________________.
Đáp án:
1. what we had seen
2. where the burglar had gone
3. if I had a photo of him
4. whether we could identify him
5. when we could come to the station
6. if we had told anybody about it
Hướng dẫn dịch:
1. 'Bạn đã nhìn thấy gì?'
Cô ấy hỏi tôi chúng tôi đã thấy gì.
2. 'Tên trộm đã đi đâu?'
Cô ấy hỏi tôi tên trộm đã đi đâu.
3. 'Bạn có ảnh của anh ấy không?'
Cô ấy hỏi tôi có ảnh của anh ấy không.
4. 'Bạn có thể nhận dạng được anh ấy không?'
Cô ấy hỏi tôi liệu chúng tôi có thể nhận dạng được anh ấy không.
5. 'Khi nào bạn sẽ đến nhà ga?'
Cô ấy hỏi tôi khi nào chúng tôi có thể đến nhà ga.
6. 'Bạn đã nói với ai về điều đó chưa?'
Cô ấy hỏi tôi liệu chúng tôi đã nói với ai về điều đó chưa.
3 (trang 53 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the sentences with the correct form of the verbs. Then write command, request, offer or suggestion. (Hoàn thành câu với dạng đúng của động từ. Sau đó viết bên cạnh câu đó là mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị hay gợi ý.)

The teacher asked me to describe my father's appearance. request
1. They told me ………… the thief. He was running too fast. …………
2. A woman offered …….… me pick up my things. …………
3. My friend Angela suggested that I ………… my boyfriend the truth. …………
4. Roy offered ………… me to the nearest post office. …………
5. My new pen pal asked me ………… a phone call every month. …………
6. He told me ………… the school until the orientation session was finished. …………
Đáp án:
1. not to chase, command
2. to help, offer
3. tell, suggestion
4. to drive, offer
5. to make, request
6. not to leave, command
Giải thích:
- tell sb to (not to) + V-inf: bảo ai đó làm gì/ không làm gì.
- offer + to + V-inf: đề nghị làm gì.
- suggest + that + S + V: gợi ý ai đó làm gì.
- ask sb + to + V-inf: yêu cầu ai đó làm gì.
Hướng dẫn dịch:
Giáo viên yêu cầu tôi miêu tả ngoại hình của bố tôi.
1. Họ bảo tôi đừng đuổi theo kẻ trộm. Hắn ấy đã chạy quá nhanh.
2. Một người phụ nữ đề nghị giúp tôi lấy đồ.
3. Bạn tôi Angela gợi ý tôi nên nói sự thật với bạn trai mình.
4. Roy đề nghị chở tôi đến bưu điện gần nhất.
5. Người bạn qua thư mới của tôi yêu cầu tôi gọi điện thoại hàng tháng.
6. Anh ấy bảo tôi đừng rời khỏi trường cho đến khi buổi định hướng kết thúc.
4 (trang 53 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Imagine the situations and what the people would do. Complete the reported questions. (Hãy tưởng tượng những tình huống và những gì mọi người sẽ làm. Hoàn thành các câu hỏi gián tiếp.)
Someone hacked your computer. What did your dad suggest?
He suggested that I download security software.
1. You lost your phone in the shopping centre. What did your friend offer to do?
He ____________________________________________________________________.
2. Someone stole your camera on holiday. What did the police officer ask you to do?
She ____________________________________________________________________.
3. You saw someone drawing graffiti at school. What did your mum tell you to do?
She ____________________________________________________________________.
4. You found a bag in the school playground. What did your classmate suggest?
He ____________________________________________________________________.
Đáp án:
1. offered to lend me his phone.
2. asked me to describe it.
3. told me to tell a teacher.
4. suggested that I take it to the school reception desk.
Hướng dẫn dịch:
1. Bạn bị mất điện thoại ở trung tâm mua sắm. Bạn của bạn đã đề nghị làm gì?
Anh ấy đề nghị cho tôi mượn điện thoại của anh ấy.
2. Ai đó đã lấy trộm máy ảnh của bạn trong kỳ nghỉ. Viên cảnh sát đã yêu cầu bạn làm gì?
Cô ấy yêu cầu tôi mô tả nó.
3. Bạn nhìn thấy ai đó vẽ graffiti ở trường. Mẹ bạn bảo bạn làm gì?
Bà ấy bảo tôi nói với một giáo viên.
4. Bạn tìm thấy một chiếc túi ở sân trường. Bạn cùng lớp của bạn đã đề xuất điều gì?
Anh ấy đề nghị tôi mang nó đến bàn tiếp tân của trường.
1 (trang 54 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Read the article. Complete the sentences with the names Brittany, Charlie and Elise. (Đọc bài viết. Hoàn thành các câu với tên Brittany, Charlie và Elise.)
One day, (1) ………… had a serious accident. When (2) ………… first arrived on the scene, she did some first aid, and (3) ………… called the emergency services.
Teenagers save friend’s life
A Have you learned what to do in an accident? Have you ever studied first aid? If the answer is 'no', read this article and learn why first aid can be important!
B When first-aid experts came to the King John School in Thrapston in the UK, the students learned what to do when a person is badly injured. And two girls, Brittany Bull Targett, 13, and Elise Hobson, 11, listened carefully and remembered everything.
C Some weeks later, Brittany's friend, 11-year-old Charlie Cobley, fell off his bike near her house. As soon as Brittany heard about the accident she ran to the scene with her friend Elise. When they arrived, Charlie was lying on the ground with some serious cuts. He was unconscious and there was a lot of blood in his mouth.
The Recovery Position
D Brittany immediately put Charlie into the correct position and moved his tongue out of the way in his mouth. 'I've never done anything like that before,' said Brittany. 'But I didn't even have to think about it.'
E Elise then phoned for an ambulance and she was good at helping the ambulance workers to find Charlie. Both girls were very worried about Charlie and they stayed with the injured boy until he went to hospital.
F Brittany and Elise have now got special awards and Charlie is better now. 'They saved my life,' he said. 'I don't remember falling off my bike and I woke up in hospital. I thank both of them for what they did and for helping me.'
Đáp án:
|
1. Charlie |
2. Brittany |
3. Elise |
Hướng dẫn dịch:
Một ngày nọ, Charlie gặp tai nạn nghiêm trọng. Khi Brittany lần đầu tiên đến hiện trường, cô ấy đã sơ cứu và Elise đã gọi cho dịch vụ cấp cứu.
Thanh niên cứu mạng bạn
A Bạn đã học được phải làm gì trong một vụ tai nạn chưa? Bạn đã từng học sơ cứu chưa? Nếu câu trả lời là 'không', hãy đọc bài viết này và tìm hiểu tại sao việc sơ cứu lại quan trọng đến vậy!
B Khi các chuyên gia sơ cứu đến Trường King John ở Thrapston ở Anh, các học sinh đã học được cách sơ cứu khi có người bị thương nặng. Và hai cô gái, Brittany Bull Targett, 13 tuổi và Elise Hobson, 11 tuổi, đã lắng nghe cẩn thận và ghi nhớ mọi thứ.
C Vài tuần sau, bạn của Brittany, Charlie Cobley, 11 tuổi, bị ngã xe đạp gần nhà cô. Ngay khi Brittany biết tin về vụ tai nạn, cô đã chạy đến hiện trường cùng với bạn mình là Elise. Khi họ đến nơi, Charlie đang nằm trên mặt đất với nhiều vết cắt nghiêm trọng. Anh ấy bất tỉnh và có rất nhiều máu trong miệng.
Vị trí phục hồi
D Brittany ngay lập tức đặt Charlie vào đúng tư thế và đưa lưỡi ra khỏi miệng anh. Brittany nói: “Tôi chưa bao giờ làm điều gì như vậy trước đây”. “Nhưng thậm chí tôi còn không nghĩ đến việc đó.”
E Elise sau đó đã gọi điện cho xe cấp cứu và cô ấy đã rất giỏi trong việc giúp các nhân viên cứu thương tìm thấy Charlie. Cả hai cô gái đều rất lo lắng cho Charlie và họ đã ở bên cậu bạn bị thương cho đến khi cậu ấy đến bệnh viện.
F Brittany và Elise hiện đã nhận được giải thưởng đặc biệt và Charlie bây giờ đã ổn hơn. 'Họ đã cứu mạng tôi, anh ấy nói.' 'Tôi không nhớ mình bị ngã xe đạp và lại tỉnh dậy trong bệnh viện. Tôi cảm ơn cả hai vì những gì họ đã làm và đã giúp đỡ tôi.'
2 (trang 54 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Read the text again. Match paragraphs A-F with headings 1-5. (Đọc lại văn bản. Nối các đoạn A-F với các tiêu đề 1-5.)
The importance of first aid A
1. Brittany does the right thing ……….
2. A terrible accident ……….
3. A big 'thank you' for the girls ……….
4. Useful lessons in first aid ……….
5. An emergency phone call ……….
Đáp án:
|
1. D |
2. C |
3. F |
4. B |
5. E |
Hướng dẫn dịch:
Tầm quan trọng của sơ cứu
1. Brittany làm điều đúng đắn
2. Một tai nạn khủng khiếp
3. Một lời 'cảm ơn' chân thành dành cho các cô gái
4. Những bài học hữu ích về sơ cứu
5. Một cuộc điện thoại khẩn cấp
3 (trang 54 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Read the text again. Put the story in the correct order. Number the sentences 1-8. (Đọc lại văn bản. Hãy sắp xếp câu chuyện theo đúng thứ tự. Đánh số các câu từ 1–8.)

Đáp án:
|
a. 4 |
b. 1 |
c. 6 |
d. 5 |
e. 8 |
f. 2 |
g. 7 |
h. 3 |
Hướng dẫn dịch:
a. Brittany đã thay đổi vị trí cơ thể của Charlie.
b. Brittany và Elise đã học lớp sơ cứu ở trường.
c. Các cô gái ngồi đợi cùng Charlie.
d. Elise gọi xe cứu thương.
e. Charlie đã khỏe hơn và anh ấy cảm ơn các cô gái.
f. Một ngày nọ, Charlie bị tai nạn xe đạp.
g. Charlie đã đến bệnh viện.
h. Brittany và Elise chạy đến hiện trường.
4 (trang 54 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Answer the questions. Write complete sentences. (Trả lời các câu hỏi. Viết câu hoàn chỉnh.)
How old are Brittany, Elise and Charlie?
Brittany is 13, and Elise and Charlie are ll.
1. What did the girls learn at school?
_________________________________________.
2. How was Charlie injured?
_________________________________________.
3. What injuries did he have?
_________________________________________.
4. What did the girls get after the accident?
_________________________________________.
5. Would you like to learn more about first aid?
_________________________________________.
Đáp án:
1. They learned what to do when a person is badly injured.
2. He fell off his bike.
3. He had serious cuts, he was unconscious and there was a lot of blood in his mouth.
4. They got special awards.
5. Yes, I would/ No, I wouldn’t.
Hướng dẫn dịch:
Brittany, Elise và Charlie bao nhiêu tuổi?
Brittany 13 tuổi, Elise và Charlie 11 tuổi.
1. Các cô gái đã học được gì ở trường?
Họ học được phải làm gì khi một người bị thương nặng.
2. Charlie bị thương như thế nào?
Anh ấy bị ngã khỏi xe đạp.
3. Anh ấy bị thương gì?
Anh ta bị vết cắt nghiêm trọng, bất tỉnh và có rất nhiều máu trong miệng.
4. Các cô gái được gì sau tai nạn?
Họ đã nhận được giải thưởng đặc biệt.
5. Bạn có muốn tìm hiểu thêm về sơ cứu không?
Có/ không.
5 (trang 54 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): VOCABULARY PLUS Complete sentences with the words. (TỪ VỰNG BỔ SUNG Hoàn thành câu với các từ vựng.)

Don't go down that big hill on your skateboard. It's very risky.
1. “I thought the end of that story was really silly.” “Yeah, it was …………….”
2. “Are you ……………. about the extreme sports day at school?” “Yes! I'm not ……………. of trying the sports.”
3. “Look! James Bond is falling down the mountain.” “Yes, but I think he's still …………….! It doesn't look like a ……………. accident.”
Giải thích:
- alive: còn sống
- fatal: gây tử vong
- frightened: sợ hãi
- ridiculous: lố bịch
- risky: mạo hiểm
- excited: hào hứng
Đáp án:
1. ridiculous
2. excited, frightened
3. alive, fatal
Hướng dẫn dịch:
Đừng đi xuống ngọn đồi lớn đó trên ván trượt của bạn. Nó rất mạo hiểm.
1. “Tôi nghĩ cái kết của câu chuyện đó thực sự ngớ ngẩn.” “Ừ, thật là nực cười.”
2. “Có phải cậu hào hứng với ngày thể thao mạo hiểm ở trường à?” "Đúng vậy! Tớ không sợ thử thách các môn thể thao.”
3. “Nhìn này! James Bond đang rơi từ trên núi xuống.” “Đúng, nhưng tớ nghĩ anh ấy vẫn còn sống! Nó không giống một vụ tai nạn chết người.”
1 (trang 55 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the sentences with as soon as, after, when or until. In some sentences, more than one conjunction can be used. (Hoàn thành các câu với as soon as, when hoặc until. Một số câu có thể sử dụng nhiều liên từ.)
When the temperature drops, I prefer to stay indoors.
1. He decided to stay home ………… watching the weather forecast.
2. I was studying for my exam ………… my friend called me.
3. ………… the traffic clears, we can continue our journey.
4. He always checks his email ………… he wakes up in the morning.
5. They went for a walk ………… having breakfast.
6. She didn't leave the house ………… the rain stopped.
7. We'll go for a walk in the park ………… lunch.
8. He couldn't play video games ………… he finished his chores.
9. He'll go to bed ………… he brushes his teeth.
10. I’ll wait for you ………… you finish your meeting.
Đáp án:
|
1. after |
2. when |
3. As soon as/ When |
4. as soon as/ when |
5. after |
|
6. until |
7. after |
8. until |
9. after |
10. until |
Giải thích:
- As soon as/ When + S + V: khi …
- After + V-ing/ N: sau khi …
- Until + S + V: cho đến khi …
Hướng dẫn dịch:
Khi nhiệt độ giảm xuống, tôi thích ở trong nhà hơn.
1. Anh ấy quyết định ở nhà sau khi xem dự báo thời tiết.
2. Tôi đang ôn thi thì bạn tôi gọi cho tôi.
3. Khi giao thông thông thoáng, chúng ta có thể tiếp tục cuộc hành trình.
4. Anh ấy luôn kiểm tra email khi thức dậy vào buổi sáng.
5. Họ đi dạo sau khi ăn sáng.
6. Cô ấy không rời khỏi nhà cho đến khi tạnh mưa.
7. Sau bữa trưa, chúng ta sẽ đi dạo trong công viên.
8. Cậu ấy không thể chơi trò chơi điện tử cho đến khi hoàn thành công việc nhà.
9. Anh ấy sẽ đi ngủ sau khi đánh răng.
10. Tôi sẽ đợi bạn cho đến khi bạn kết thúc cuộc họp.
2 (trang 55 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Match 1-10 with a-j. Then write full sentences with as soon as, after, when or until. (Nối 1-10 với a-j. Sau đó viết câu đầy đủ với as soon as, after, when hoặc until.)
1. She'll send the report to you c
2. They won't announce the winner ………
3. The movie ends ………
4. He was playing the guitar ………
5. He apologized ………
6. She went to bed ………
7. The children were talking loudly ………
8. We cleaned up the kitchen ………
9. They won't release the new product ………
10. He was not allowed to play video games ………
a. we can grab something to eat.
b. they receive the positive feedback from the market research.
c. she receives the final data.
d. finishing her homework.
e. their new teacher came in.
f. he finished his chores.
g. we cooked dinner.
h. all the votes are counted.
i. he heard the doorbell ring.
j. realising his mistake.
Đáp án:
|
2 - h |
3 - a |
4 - i |
5 - j |
6 - d |
|
7 - e |
8 - g |
9 - b |
10 - f |
|
1. She'll send the report to you as soon as / after she receives the final data.
2. They won't announce the winner until all the votes are counted.
3. After the movie ends, we can grab something to eat.
4. He was playing the guitar when he heard the doorbell ring.
5. He apologised after realising his mistake.
6. She went to bed after finishing her homework.
7. The children were talking loudly when their new teacher came in.
8. We cleaned up the kitchen after we cooked dinner.
9. They won't release the new product until they receive the positive feedback from the market research.
10. He was not allowed to play video games until he finished his chores.
Hướng dẫn dịch:
1. Cô ấy sẽ gửi báo cáo cho bạn ngay sau khi cô ấy nhận được dữ liệu cuối cùng.
2. Họ sẽ không công bố người chiến thắng cho đến khi tất cả phiếu bầu được kiểm.
3. Sau khi bộ phim kết thúc, chúng ta có thể ăn gì đó.
4. Anh ấy đang chơi ghi-ta thì nghe thấy tiếng chuông cửa.
5. Anh ấy đã xin lỗi sau khi nhận ra sai lầm của mình.
6. Cô ấy đi ngủ sau khi làm xong bài tập về nhà.
7. Bọn trẻ đang nói chuyện ồn ào thì giáo viên mới bước vào.
8. Chúng tôi dọn dẹp nhà bếp sau khi nấu bữa tối.
9. Họ sẽ không tung ra sản phẩm mới cho đến khi nhận được phản hồi tích cực từ việc nghiên cứu thị trường.
10. Anh ấy không được phép chơi trò chơi điện tử cho đến khi hoàn thành công việc nhà.
3 (trang 55 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Read and complete the narrative paragraph with the words. (Đọc và hoàn thành đoạn văn kể chuyện với các từ.)

Last weekend, our family decided to go to the beach for a change. It all began on a sunny morning (1) ……….. we eagerly set out for a day of swimming and sunbathing. However, things did not go as (2) ……….. As soon as we arrived at the beach, dark clouds began to gather in the sky. Ignoring the bad weather, we decided to make the most of our time and quickly set up our towels and umbrellas on the sand. To make matters (3) ………..., just as we were about to take our first dip in the ocean, strong winds started blowing, stirring up the sand and (4) ……….. it impossible to relax. We attempted to seek a nearby shelter. Despite our great (5) ……….. to wait out the storm, it only intensified, with rain pouring down in torrents. We then hastily (6) ……….. our belongings and made a dash for the car. However, we were shivering with cold and (7) ……….. to the skin. After we made it back to our accommodation, we spent the remainder of the day drying off and reflecting on our unfortunate encounter with Mother Nature.
(8) ……….. the unpleasant experience, we enjoyed being together as a family. We learned that sometimes things don't turn out the way we expect, but we can still make the best of it by sticking together.
Đáp án:
|
1. when |
2. planned |
3. worse |
4. making |
|
5. efforts |
6. gathered |
7. soaked |
8. Despite |
Hướng dẫn dịch:
Cuối tuần trước, gia đình chúng tôi quyết định đi biển để thay đổi một chút. Mọi chuyện bắt đầu vào một buổi sáng đầy nắng khi chúng tôi háo hức lên đường cho một ngày bơi lội và tắm nắng. Tuy nhiên, mọi thứ đã không diễn ra như kế hoạch. Ngay khi chúng tôi đến bãi biển, những đám mây đen bắt đầu tụ tập trên bầu trời. Bỏ qua vấn đề thời tiết xấu, chúng tôi quyết định tận dụng thời gian và nhanh chóng trải khăn và ô trên bãi cát. Tệ hơn nữa, ngay khi chúng tôi chuẩn bị ngâm mình xuống biển lần đầu tiên, những cơn gió mạnh bắt đầu thổi vào, khuấy động cát và khiến chúng tôi không thể thư giãn được. Chúng tôi cố gắng tìm nơi trú ẩn gần đó. Bất chấp những nỗ lực mạnh mẽ của chúng tôi để chờ đợi cơn bão qua đi, cơn bão chỉ ngày càng mạnh lên với mưa trút nước xối xả. Sau đó chúng tôi vội vàng thu dọn đồ đạc và lao ra xe. Tuy nhiên, chúng tôi run lên vì lạnh và ướt sũng. Sau khi trở về chỗ ở, chúng tôi dành thời gian còn lại trong ngày để lau khô người và suy ngẫm về cuộc gặp gỡ đáng tiếc của mình với Mẹ Thiên nhiên.
Bất chấp trải nghiệm khó chịu, chúng tôi rất vui khi được ở bên nhau như một gia đình. Chúng tôi học được rằng đôi khi mọi thứ không diễn ra như chúng tôi mong đợi, nhưng chúng tôi vẫn có thể tận dụng cơ hội đố để gắn bó với nhau.
4 (trang 55 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Write a narrative paragraph about something unpleasant you experienced at school. (Viết một đoạn văn tường thuật về điều gì đó khó chịu mà bạn đã trải qua ở trường.)
Use the narrative paragraph in exercise 3 to help you and think about the following things:
• When did you experience something unpleasant?
• Why was it annoying or displeasing?
• What lesson can you learn from that frustrating experience?
Đáp án:
Last Friday, our teacher organized an activity about reviewing books for students. She asked us to choose a favourite book to read and prepare a short review about that book in 4 days (from Monday to Thursday). I decided to choose a book about the galaxy I really love to review. My best friend gave this book to me on my 12th birthday and I found this book very interesting and useful. On Friday, I brought the book and my review product on the way to school. I really hoped I could show that interesting book to everyone in our class. However, when I opened my bag, I couldn’t see my book though I remembered that I put it in my bag before going to bed. I tried to check my bag again but to no avail. The bell rang and the lesson started, I had to take part in the activity without feeling excited. Actually, I felt very frustrated about myself because I wasn’t more careful. And thanks to this situation, I learned the importance of planning and preparing carefully for everything I do.
Hướng dẫn dịch:
Thứ sáu tuần trước, giáo viên của chúng tôi đã tổ chức một hoạt động đánh giá sách cho học sinh. Cô yêu cầu chúng tôi chọn một cuốn sách yêu thích để đọc và chuẩn bị một bài review ngắn về cuốn sách đó trong 4 ngày (từ thứ Hai đến thứ Năm). Tôi quyết định chọn một cuốn sách về thiên hà mà tôi rất thích để đánh giá. Người bạn thân nhất của tôi đã tặng tôi cuốn sách này vào ngày sinh nhật thứ 12 của tôi và tôi thấy cuốn sách này rất thú vị và hữu ích. Vào thứ Sáu, tôi mang theo cuốn sách và sản phẩm đánh giá của mình trên đường đến trường. Tôi thực sự hy vọng mình có thể cho mọi người trong lớp xem cuốn sách thú vị đó. Tuy nhiên, khi mở cặp ra, tôi không thấy cuốn sách của mình mặc dù tôi nhớ mình đã để nó vào cặp trước khi đi ngủ. Tôi cố kiểm tra cặp của mình một lần nữa nhưng vô ích. Chuông reo và giờ học bắt đầu, tôi phải tham gia hoạt động mà lòng không thấy vui. Thực ra tôi cảm thấy rất thất vọng về bản thân vì đã không cẩn thận hơn. Và nhờ hoàn cảnh này, tôi học được tầm quan trọng của việc lập kế hoạch và chuẩn bị kỹ càng cho mọi việc mình làm.
Unit 8 Cumulative Review trang 59
Speaking
1 (trang 59 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Look at the photo. What is her problem? (Nhìn vào bức ảnh. Vấn đề của cô ấy là gì?)

Đáp án:
I think she forgot her purse when going shopping.
Hướng dẫn dịch:
Tôi nghĩ cô ấy đã quên mang theo ví khi đi mua sắm.
Reading
2 (trang 59 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Read the narrative paragraph. Where did the writer experience something unpleasant? (Đọc đoạn văn kể chuyện. Người viết đã trải qua điều gì đó khó chịu ở đâu?)
Yesterday, I had a really unpleasant experience. I went to the supermarket to buy some groceries. However, things did not go as planned. When I got there, it turned out that I had forgotten my purse at home. I didn't realise that until I queued at the checkout with a full cart of items and no way to pay for them. The cashier and other customers were looking at me, and I could feel my cheeks turning red with embarrassment. It was frustrating because I had wasted time and energy going to the store only to leave empty-handed. I had to leave all my groceries at the counter and rush back home to get my purse. To make matters worse, on my way home, it started to pour rain. I did not bring a raincoat, and soon I was soaked from head to toe. The rain made it impossible for me to return to the supermarket within 20 minutes. After I finally reached the supermarket with my purse, I couldn't shake off the feeling of embarrassment, I hurried through my shopping, feeling self-conscious the entire time. This experience taught me to always double-check that I have everything I need before leaving the house, especially when it comes to something as essential as my purse.
Đáp án:
At the supermarket (ở siêu thị).
Hướng dẫn dịch:
Hôm qua tôi đã có một trải nghiệm thực sự khó chịu. Tôi đi siêu thị mua một ít đồ tạp hóa. Tuy nhiên, mọi thứ đã không diễn ra như kế hoạch. Khi đến nơi, hóa ra tôi để quên ví ở nhà. Tôi đã không nhận ra điều đó cho đến khi tôi xếp hàng ở quầy thanh toán với một giỏ hàng đầy đủ và không có cách nào để thanh toán chúng. Nhân viên thu ngân và những khách hàng khác đang nhìn tôi, và tôi có thể cảm thấy má mình đỏ bừng vì xấu hổ. Thật là bực bội vì tôi đã lãng phí thời gian và sức lực đến cửa hàng để rồi ra về tay trắng. Tôi phải để lại tất cả đồ tạp hóa ở quầy và vội vã quay về nhà lấy ví. Tệ hơn nữa, trên đường về nhà, trời bắt đầu đổ mưa. Tôi không mang theo áo mưa, chẳng mấy chốc người tôi ướt sũng từ đầu đến chân. Cơn mưa khiến tôi không thể quay lại siêu thị trong vòng 20 phút. Cuối cùng, sau khi tôi đến siêu thị với chiếc ví của mình, tôi không thể rũ bỏ cảm giác xấu hổ, tôi vội vã đi mua sắm và cảm thấy ngượng ngùng suốt thời gian đó. Trải nghiệm này dạy tôi phải luôn kiểm tra kỹ xem mình có mang mọi thứ mình cần trước khi rời khỏi nhà hay không, đặc biệt là khi có thứ gì đó thiết yếu như ví của tôi.
3 (trang 59 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Read the paragraph again and write short answers to the following questions. (Đọc lại đoạn văn và viết câu trả lời ngắn cho các câu hỏi sau.)
1. Why did the writer feel embarrassed?
2. What did she do to deal with the problem?
3. What suddenly happened when she rushed back home?
4. Did she learn anything from the unpleasant experience at the supermarket?
Đáp án:
1. Because she forgot her purse.
2. She left all her groceries at the counter and rushed back home to get her purse.
3. It rained heavily.
4. She learned that she should double-check that she has everything she needs before leaving the house.
Hướng dẫn dịch:
1. Tại sao người viết lại cảm thấy xấu hổ?
Vì cô ấy quên ví.
2. Cô ấy đã làm gì để giải quyết vấn đề?
Cô ấy để lại tất cả đồ tạp hóa ở quầy và vội vã quay về nhà lấy ví.
3. Điều gì đột ngột xảy ra khi cô ấy vội vã trở về nhà?
Trời mưa to.
4. Cô ấy có học được điều gì từ trải nghiệm khó chịu ở siêu thị không?
Cô ấy biết rằng mình nên kiểm tra kỹ xem mình có những thứ mình cần trước khi rời khỏi nhà hay không.
Listening
4 (trang 59 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Listen to the local radio news. What does the local council want to ban? How many people does the reporter talk to? (Nghe tin tức đài phát thanh địa phương. Hội đồng địa phương muốn cấm điều gì? Phóng viên nói chuyện với bao nhiêu người?)
Bài nghe:
Đáp án:
Skateboarders in the city centre, two. (Trượt ván trong thành phố, hai người.)
Nội dung bài nghe:
P = Presenter, D = Daniella, W = Woman, M = Man
P And one final piece of news … Local people have been complaining about skateboarders in the city centre, and last night the local council decided to take action. They announced a plan to ban skateboarding in all public spaces in the centre of the city, including pedestrian walkways,
bike lanes and car parks. Offenders may have to pay up to £100 if they are caught. A spokesperson for the council said that they had opened a large skatepark last year and skateboarders didn’t need to go on the streets. So earlier we sent our reporter, Daniella Smith, onto the streets to ask people what they thought about this plan.
D Hello. What do you think about the plan to ban skateboarders from the city centre?
M Oh yes, I read about it online this morning. Skateboarding isn’t really a big problem here and most skateboarders stop when people come along. So I’m not worried. Skateboarding is also good exercise – better than sitting at home!
D And what do you think about offenders paying £100?
M I think it’s too harsh. And the police should stop real crimes like mugging or pickpocketing.
D Thank you. And on to the next person … What is your opinion about banning skateboarders from public spaces here?
W As far as I can see it isn’t such a bad idea. There are too many skateboarders in the city centre and they’re annoying.
A large skatepark was built last year with plenty of space in it, so they should go there.
D And what about paying £100?
W That’s about right in my opinion, especially if they’re caught more than once.
D OK. Thank you. And that’s the end of my report on the streets.
P So that was Daniella earlier today. Now, we need to wait and see if skateboarding really will be banned.
Hướng dẫn dịch:
P = Người phóng viên, D = Daniella, W = Người phụ mữ, M = Người đàn ông
P Và một tin cuối cùng … Người dân địa phương đã và đang phàn nàn về những người trượt ván ở trung tâm thành phố, và đêm qua hội đồng địa phương đã quyết định hành động. Họ công bố kế hoạch cấm trượt ván ở tất cả các không gian công cộng ở trung tâm thành phố, bao gồm cả lối đi dành cho người đi bộ, làn đường dành cho xe đạp và bãi đỗ xe. Người mắc lỗi có thể phải trả tới 100 bảng nếu bị bắt. Người phát ngôn của hội đồng cho biết họ đã mở một công viên trượt ván lớn vào năm ngoái và những người trượt ván không cần phải ra đường. Vì vậy, trước đó chúng tôi đã cử phóng viên của mình, Daniella Smith, xuống đường để hỏi mọi người nghĩ gì về kế hoạch này.
D Xin chào. Ông nghĩ gì về kế hoạch cấm người trượt ván vào trung tâm thành phố?
M Ồ vâng, tôi đã đọc về nó trên mạng sáng nay. Trượt ván không thực sự là một vấn đề lớn ở đây và hầu hết những người trượt ván đều dừng lại khi có người đi cùng. Vì thế tôi không lo lắng. Trượt ván cũng là một kiểu thể dục tốt – vẫn tốt hơn là ngồi ở nhà!
D Và ông nghĩ gì về việc người mắc lỗi phải trả 100 bảng?
M Tôi nghĩ nó quá khắc nghiệt. Và cảnh sát nên ngăn chặn những tội ác thực sự như cướp giật hoặc móc túi.
D Cảm ơn ông. Và chuyển sang người tiếp theo… Ý kiến của bà về việc cấm người trượt ván đến không gian công cộng ở đây là gì?
W Theo như tôi thấy thì đó không phải là một ý tưởng tồi. Có quá nhiều người trượt ván ở trung tâm thành phố và họ thật khó chịu. Một công viên trượt ván lớn đã được xây dựng vào năm ngoái với rất nhiều không gian bên trong, vì vậy họ nên đến đó.
D Còn việc nộp 100 bảng thì sao?
W Theo quan điểm của tôi thì điều đó là đúng, đặc biệt nếu họ bị bắt nhiều lần.
D Được rồi. Cảm ơn bà. Và đây là phần cuối cùng của bản báo cáo về đường phố của tôi.
P Vâng, đó là Daniella lúc sớm hôm nay. Bây giờ, chúng ta cần chờ xem liệu trượt ván có thực sự bị cấm hay không.
5 (trang 59 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Listen again. Correct one word in each sentence. (Nghe lại audio. Sửa một từ trong từng câu.)
Bài nghe:
1. Offenders could have to pay up to £200.
_________________________________________.
2. A small skatepark was opened last year.
_________________________________________.
3. Daniella spoke to people on the buses.
_________________________________________.
4. The man is worried about skateboarding.
_________________________________________.
5. The man says skateboarding is good fun.
_________________________________________.
6. The woman thinks skateboarders are exciting.
_________________________________________.
Đáp án:
1. £200 → £100
2. small → large
3. buses → streets
4. is → isn’t
5. fun → exercise
6. exciting → annoying
Nội dung bài nghe: Là nội dung bài nghe ở bài tập 4.
Hướng dẫn dịch:
1. Người phạm tội có thể phải trả tới 100 bảng Anh.
2. Một công viên trượt băng lớn đã được mở vào năm ngoái.
3. Daniella nói chuyện với mọi người trên đường phố.
4. Người đàn ông không lo lắng về việc trượt ván.
5. Người đàn ông nói trượt ván là môn thể thao tốt.
6. Người phụ nữ cho rằng những người trượt ván thật phiền phức.
Writing
6 (trang 59 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): A TASK Write a paragraph about your unpleasant experience in life. (NHIỆM VỤ Viết một đoạn văn về trải nghiệm khó chịu của bạn trong cuộc sống.)
B THINK AND PLAN
When and where did you experience something unpleasant?
Why was it annoying or displeasing?
What lesson can you learn from that frustrating experience?
C WRITE Use the text in exercise 2 and the writing guide. (Sử dụng bức thư trong bài tập 2 và các hướng dẫn sau.)

Đáp án:
Last weekend, I had a really unpleasant experience when I went to the library to read and borrow some books. It’s not too far from my house to the library so I often go there by bike. However, my bike was out of order, so I decided to catch a bus. When I went to the bus stop, the yellow bus had just left and I had to wait for the next one. I didn’t want to complain anything if I didn’t have to wait for nearly 1 hour to be able to get on the bus. Furthermore, the weather was too hot and that made me really tired. When I got on the bus, it turned out that I had forgotten my purse at home. I didn’t realise that until I had to pay for my bus fare. The ticket inspector and other people were looking at me and I could feel my cheeks turing red with embarrassment. It was frustrating because I had wasted time and energy waiting for the bus. I had to apologize for my carelessness and got off the bus immediately. This experience taught me to always check everything I have carefully before leaving house, especially when it comes to something as essential as my purse.
Hướng dẫn dịch:
Cuối tuần trước, tôi có một trải nghiệm thực sự khó chịu khi đến thư viện đọc và mượn vài cuốn sách. Từ nhà tôi đến thư viện không quá xa nên tôi thường đến đó bằng xe đạp. Tuy nhiên, xe đạp của tôi bị hỏng nên tôi quyết định bắt xe buýt. Khi tôi đến bến xe buýt, chiếc xe buýt màu vàng vừa rời đi và tôi phải đợi chuyến tiếp theo. Tôi không muốn phàn nàn điều gì nếu không phải đợi gần 1 tiếng đồng hồ mới có thể lên xe. Hơn nữa, thời tiết quá nóng khiến tôi thực sự mệt mỏi. Khi tôi lên xe buýt, hóa ra tôi đã để quên ví ở nhà. Tôi đã không nhận ra điều đó cho đến khi phải trả tiền vé xe buýt. Người soát vé và những người khác đang nhìn tôi và tôi có thể cảm thấy má mình đỏ bừng vì xấu hổ. Thật là bực bội vì tôi đã lãng phí thời gian và sức lực khi chờ xe buýt. Tôi đã phải xin lỗi vì sự bất cẩn của mình và xuống xe ngay lập tức. Trải nghiệm này dạy tôi phải luôn kiểm tra kỹ mọi thứ mình có trước khi rời khỏi nhà, đặc biệt là khi có thứ gì đó quan trọng như ví của tôi.
Unit 8 Language Focus Practice trang 68
1 (trang 68 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the reported speech sentences with the correct form of the verbs. (Hoàn thành các câu gián tiếp với dạng đúng của động từ.)
I won't do it again,' promised Clara.
Clara promised that she wouldn’t do it again.
1. “I can run after the robber!” said Jack.
Jack said that he …………. after the robber.
2. “They took all the money,” explained Maya.
Maya explained that they …………. all the money.
3. “They aren't coming,” announced Tom.
Tom announced that they ………….
4. “I must find the criminals,” said the woman.
The woman said that she …………. the criminals.
5. “The burglar hasn't broken the door,” said Ann.
Ann said that the burglar …………. the door.
6. “I have to catch the vandals,” said the man.
The man said that he …………. the vandals.
7. “I'll explain about the shoplifting,” Jason agreed.
Jason agreed that he …………. about the shoplifting.
8. “We feel in danger,” said the boys.
The boys said that they …………. in danger.
Đáp án:
|
1. could run |
2. ’d taken |
3. weren’t coming |
4. had to find |
|
5. hadn’t broken |
6. had to catch |
7. would explain |
8. left |
Giải thích:
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp, ta lùi thì động từ về một thì:
|
Câu tường thuật trực tiếp |
Câu tường thuật gián tiếp |
|
Present simple (thì hiện tại đơn) |
Past simple (thì quá khứ đơn) |
|
Present continuous (thì hiện tại tiếp diễn) |
Past continuous (thì quá khứ tiếp diễn) |
|
Present perfect (Thì hiện tại hoàn thành) |
Past perfect (thì quá khứ hoàn thành) |
|
Past simple (Thì quá khứ đơn) |
Past perfect (thì quá khứ hoàn thành) |
|
Present perfect continuous (thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn) |
Past perfect continuous (quá khứ hoàn thành tiếp diễn) |
|
Past continuous (thì quá khứ tiếp diễn) |
Past perfect continuous (quá khứ hoàn thành tiếp diễn) |
|
Will/ would Can/ could Must/ have to |
Would Could Had to |
Đồng thời biến dổi chủ ngữ:
I → he/ she, You → I/ we/ they, We → we/ they.
Hướng dẫn dịch:
1. “Tôi có thể đuổi theo tên cướp!” Jack nói.
Jack nói rằng anh ấy có thể chạy theo tên cướp.
2. “Họ đã lấy hết tiền,” Maya giải thích.
Maya giải thích rằng họ đã lấy hết tiền.
3. “Họ không đến,” Tom thông báo.
Tom thông báo rằng họ sẽ không đến.
4. “Tôi phải tìm ra bọn tội phạm,” người phụ nữ nói.
Người phụ nữ nói rằng cô ấy phải tìm ra tội phạm.
5. “Tên trộm không phá cửa,” Ann nói.
Ann nói rằng tên trộm đã không phá cửa.
6. “Tôi phải bắt những kẻ phá hoại,” người đàn ông nói.
Người đàn ông nói rằng anh ta phải bắt những kẻ phá hoại.
7. “Tôi sẽ giải thích về vụ trộm cắp trong cửa hàng,” Jason đồng ý.
Jason đồng ý rằng anh ấy sẽ giải thích về vụ trộm đồ.
8. “Chúng tôi cảm thấy nguy hiểm,” các chàng trai nói.
Các chàng trai nói rằng họ đang gặp nguy hiểm.
2 (trang 68 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the sentences with the correct form of
say or tell, then choose the correct words. (Hoàn thành các câu với dạng đúng của say hoặc tell, sau đó chọn từ đúng.)
The thieves said that they
stolen two bags last week.
1. The policeman ……….. him that there had been / was / were more crime recently.
2. I ………. our neighbours that I won't / 'Il / 'd speak to the police about the problem.
3. Gemma ………. yesterday that she 's / 'd / 've lost her new sunglasses.
4. The detective ………. that he 's / were / was working on an important crime last summer.
5. Dmitry ………. me that he had to / have to / must complain about the vandalism.
6. I ………. my friend, Lale that she could / can / 'Il borrow my new fantasy novel.
7. Arthur Conan Doyle always ………. that he enjoys / enjoyed / enjoy writing the Sherlock Holmes novels.
Đáp án:
1. told, had been
2. told, ’d
3. said, ’d
4. said, was
5. told, had to
6. told, could
7. said, enjoyed
Giải thích:
- tell + somebody + (that) + S + V.
- say + (that) + S + V.
Hướng dẫn dịch:
1. Viên cảnh sát nói với anh ta rằng gần đây có nhiều tội phạm hơn.
2. Tôi đã nói với hàng xóm rằng tôi sẽ nói chuyện với cảnh sát về vấn đề này.
3. Hôm qua Gemma nói rằng cô ấy đã làm mất chiếc kính râm mới.
4. Thám tử nói rằng anh ta đang điều tra một vụ án quan trọng vào mùa hè năm ngoái.
5. Dmitry nói với tôi rằng anh ấy phải phàn nàn về hành vi phá hoại.
6. Tôi nói với bạn tôi, Lale rằng cô ấy có thể mượn cuốn tiểu thuyết giả tưởng mới của tôi.
7. Arthur Conan Doyle luôn nói rằng ông rất thích viết tiểu thuyết Sherlock Holmes.
3 (trang 68 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Order the words to complete the questions. (Sắp xếp các từ để hoàn thành câu hỏi.)
Have the burglars gone?
had / the / if / burglars / gone
They asked us if the burglars had gone.
1. Do you want any help?
wanted / if / any / help / we
Our neighbours asked us ____________________________________.
2. Why are you running?
running/ was / I / why
The man asked me ________________________________________.
3. Did you tell the police?
police / had / the / told / I / if
She asked me ____________________________________________.
4. What are you going to do?
what / were / we / do / to / going
They asked us ____________________________________________.
5. Can you look for the camera?
could / if / look/ camera / the / for/ I
Leah asked me ___________________________________________.
Đáp án:
1. if we wanted any help
2. why I was running
3. if I had told the police
4. what we were going to do
5. if I could look for the camera
Hướng dẫn dịch:
1. Bạn có cần giúp đỡ gì không?
Hàng xóm hỏi chúng tôi có cần giúp đỡ gì không.
2. Tại sao cháu lại chạy?
Người đàn ông hỏi tôi tại sao lại chạy.
3. Bạn đã báo cảnh sát chưa?
Cô ấy hỏi tôi đã báo cảnh sát chưa.
4. Bạn định làm gì?
Họ hỏi chúng tôi định làm gì.
5. Cậu có thể tìm máy ảnh được không?
Leah hỏi tôi có thể tìm máy ảnh được không.
4 (trang 68 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the sentences with the correct form of the verbs in the box. (Hoàn thành câu với dạng đúng của động từ trong khung.)

The police asked us to describe the mugger.
1. Lucy suggested that we ……….. tennis later.
2. My dad asked me ……….. the dinner.
3. The teacher asked us ……….. in the exam.
4. Martin suggested that we ……….. a film.
5. My mum told me ……….. late.
Đáp án:
|
1. play |
2. to cook |
3. not to talk |
4. watch |
5. not to wake up |
Giải thích:
- suggest (that) + S + (should) + V-in: gợi ý/ đề nghị làm gì.
- ask + somebody + (not) to + V-inf: yêu cầu ai làm gì/ không làm gì.
- tell + somebody + (not) to + V-inf: bảo ai đó làm gì/ không làm gì.
Hướng dẫn dịch:
1. Lucy đề nghị chúng ta chơi quần vợt sau.
2. Bố tôi yêu cầu tôi nấu bữa tối.
3. Giáo viên yêu cầu chúng tôi không được nói chuyện trong giờ thi.
4. Martin đề nghị chúng tôi xem một bộ phim.
5. Mẹ tôi dặn tôi không được dậy muộn.
5 (trang 68 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Choose the correct time conjunction. (Chọn liên từ chỉ thời gian chính xác.)
it rains, the flowers in the garden thrive.
1. It rained cats and dogs until / as soon as I got home.
2. I'll let you know before / as soon as I hear back from the boss.
3. They were watching a movie when / as soon as the power went out.
4. She always enjoys a cup of tea after / until having breakfast.
5. I didn't realise it was him until / as soon as he took his hat off.
Đáp án:
|
1 as soon as |
1 as soon as |
3. when |
4. after |
5. until |
Giải thích:
- as soon as + S + V: ngay khi
- when + S + V: khi
- after +V-ing/ N: sau khi
- until + S + V: cho đến khi
Hướng dẫn dịch:
1. Trời mưa nặng hạt ngay khi tôi về đến nhà.
2. Tôi sẽ cho bạn biết ngay khi nhận được phản hồi từ sếp.
3. Họ đang xem phim thì mất điện.
4. Cô ấy luôn thích uống một tách trà sau khi ăn sáng.
5. Tôi đã không nhận ra đó là anh ấy cho đến khi anh ấy cởi mũ ra.
Xem thêm lời giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 sách Friends plus hay khác:
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 9 Chân trời sáng tạo (hay nhất)
- Văn mẫu 9 - Chân trời sáng tạo
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 9 - Chân trời sáng tạo
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 9 Chân trời sáng tạo (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Toán 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Toán 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Khoa học tự nhiên 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Lịch sử 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Lịch sử 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Lịch sử 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tin học 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Tin học 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Công nghệ 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 – Chân trời sáng tạo
