Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 6: The self - Friends plus

Với giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 9 Unit 6: The self sách Friends plus hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập về nhà trong SBT Tiếng Anh lớp 9.

1 566 28/07/2025


Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 6: The self - Friends plus

Unit 6 Vocabulary trang 38

1 (trang 38 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Find eight more words or phrases for types 3 of people in the wordsearch. (Tìm thêm tám từ hoặc cụm từ cho 3 kiểu người trong ô chữ.)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 6: The self - Friends plus (ảnh 2)

Which type of person from the wordsearch ...

1. likes animals and plants?

2. sits and watches TV a lot?

Đáp án:

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 6: The self - Friends plus (ảnh 3)

Hướng dẫn dịch:

Kiểu người nào trong từ tìm kiếm ...

1. Thích động vật và thực vật? Người yêu thiên nhiên

2. Ngồi xem TV nhiều? Người ì ạch, dành nhiều thời gian ngồi trên ghế để xem TV mà không hoạt động gì.

2 (trang 38 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Choose the correct words. (Chọn từ đúng.)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 6: The self - Friends plus (ảnh 4)

'Do you usuall follow rules?' 'Yes, I'm definitely a Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 6: The self - Friends plus (ảnh 5)

1. You love talking to people at parties. You're an introvert / optimist / extrovert.

2. Deniz hates rules and always fights against things. He's a follower / rebel / pessimist.

3. Natalie doesn't like being in groups or crowds. She's a loner / realist / team player.

4. Sasha likes telling people what to do. He's more of a leader / follower / dreamer.

5. I don't like fantasy stories or science fiction. I'm a bit of a follower / leader / realist.

6. Daisy has lots of ideas, but they're not practical! She's a conformist / dreamer / nature lover.

Đáp án:

1. extrovert

2. rebel

3. loner

4. leader

5. realist

6. dreamer

Giải thích:

1. extrovert: người hướng ngoại

2. rebel: người nổi loạn

3. loner: người cô độc

4. leader: người lãnh đạo

5. realist: người theo chủ nghĩa hiện thực

6. dreamer: người mơ mộng

Hướng dẫn dịch:

“Bạn có thường tuân theo các quy tắc không?” “Có, tôi chắc chắn là một người có quy tắc.”

1. Bạn thích nói chuyện với mọi người trong các bữa tiệc. Bạn là người hướng ngoại.

2. Deniz ghét luật lệ và luôn đấu tranh chống lại mọi thứ. Anh ấy là một kẻ nổi loạn.

3. Natalie không thích ở trong nhóm hoặc đám đông. Cô ấy là người cô đơn.

4. Sasha thích bảo mọi người phải làm gì. Anh ấy giống một nhà lãnh đạo hơn.

5. Tôi không thích những câu chuyện giả tưởng hay khoa học viễn tưởng. Tôi là người hơi thực tế.

6. Daisy có rất nhiều ý tưởng nhưng lại không thực tế! Cô ấy là một người mơ mộng.

3 (trang 38 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the personality descriptions with words and phrases from exercise 1. (Hoàn thành phần mô tả tính cách bằng các từ và cụm từ ở bài tập 1.)

Born on the same day

Sophie

My cousin Joshua and I were born on the same day, but we have very different personalities!

I'm shy and, to be honest, I'm a bit of an introvgrt but Joshua isn't - he's a real (1) ……….. . He's good in groups because he's a(n) (2) …………. . But he often worries about the future so he tends to be a(n) (3) …………. . I'm usually positive about the future - I'm more of a(n) (4) …………. .

Joshua

Sophie and I have been friends since we were born! She's shy, it's true, but she always does the right thing. I always listen to her advice. She's definitely the (5) …………. in our friendship and I'm the (6) …………. . Sophie loves being outdoors in the countryside - she's a(n) (7) …………. . But I'm the opposite, you'll usually find me on the sofa - I'm a(n) (8) …………. !

Đáp án:

1. extrovert

2. team player

3. pessimist

4. optimist

5. leader

6. follower

7. nature lover

8. couch potato

Hướng dẫn dịch:

Sinh cùng ngày

Sophie

Anh họ Joshua của tôi và tôi sinh cùng ngày, nhưng chúng tôi có những tính cách rất khác nhau!

Tôi nhút nhát và thành thật mà nói, tôi hơi hướng nội nhưng Joshua thì không - anh ấy thực sự là một người hướng ngoại. Anh ấy giỏi khi làm việc nhóm vì anh ấy là một người có kỹ năng làm việc nhóm. Nhưng anh ấy thường lo lắng về tương lai nên có xu hướng bi quan. Tôi thì thường lạc quan về tương lai - tôi là người lạc quan hơn.

Joshua

Sophie và tôi đã là bạn từ khi chúng tôi sinh ra! Cô ấy nhút nhát, đó là sự thật, nhưng cô ấy luôn làm điều đúng đắn. Tôi luôn lắng nghe lời khuyên của cô ấy. Cô ấy chắc chắn là người chỉ dẫn trong tình bạn của chúng tôi và tôi là người đi theo. Sophie thích hoạt động ngoài trời ở vùng nông thôn - cô ấy là người yêu thiên nhiên. Nhưng tôi thì ngược lại, bạn thường thấy tôi trên ghế sofa - Tôi là một người ì ạch, lười vận động.

4 (trang 38 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Answer the questions using some of the words on this page. Give reasons or examples. Do you prefer to be on your own or in a group? (Trả lời các câu hỏi bằng cách sử dụng một số từ trên trang này. Đưa ra lý do hoặc ví dụ. Bạn thích ở một mình hay trong một nhóm?)

Do you prefer to be on your own or in a group?

I prefer to be ina group offriends most of the timen. I'm of ateamplayw than a loner.

1. What type of person are you?

________________________________________________

2. Has your personality changed overtime?

________________________________________________

3. What type of person is your best friend?

________________________________________________

4. Who is your favourite celebrity? What type of personality do you think he / she has?

________________________________________________

Đáp án:

1. I like to be positive and look on the bright side so I’m definitely an optimist.

2. Yes, I used to be an introvert as a child, but I’m more of an extrovert now.

3. He’s a natural leader because people often listen to his ideas or opinions.

4. I like Taylor Swift. I think she’s a bit of a rebel because she’s in the news a lot.

Hướng dẫn dịch:

1. Bạn là kiểu người nào?

Tôi thích sống tích cực và nhìn vào mặt tích cực nên tôi chắc chắn là một người lạc quan.

2. Tính cách của bạn có thay đổi theo thời gian không?

Có, khi còn nhỏ tôi là người hướng nội, nhưng bây giờ tôi là người hướng ngoại hơn.

3. Bạn thân của bạn là người như thế nào?

Anh ấy có tố chất lãnh đạo bẩm sinh vì mọi người thường lắng nghe ý kiến ​​hoặc quan điểm của anh ấy.

4. Người nổi tiếng bạn yêu thích là ai? Bạn nghĩ anh ấy/cô ấy có kiểu tính cách nào?

Tôi thích Taylor Swift. Tôi nghĩ cô ấy hơi nổi loạn vì cô ấy xuất hiện nhiều trên tin tức.

Unit 6 Language Focus trang 39

1 (trang 39 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the table with the words. (Hoàn thành bảng với các từ.)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 6: The self - Friends plus (ảnh 6)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 6: The self - Friends plus (ảnh 7)

Đáp án:

1. myself

2. yourself

3. yourself

4. himself

5. herself

6. himself

7. herself

8. itself

9. itself

10. ourselves

11. ourselves

12. yourselves

13. yourselves

14. themselves

15. themselves

Giải thích:

Đại từ phản thân:

Đại từ nhân xưng

Đại từ phản thân

Nghĩa

I

Myself

Chính tôi

You

Yourself

Chính bạn

We

Ourselves

Chính chúng tôi

They

Themselves

Chính họ

He

Himself

Chính anh ấy

She

Herself

Chính cô ấy

It

Itself

Chính nó

2 (trang 39 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the questions with pronouns and then write R (reflexive) or E (emphatic). (Hoàn thành các câu hỏi bằng đại từ rồi viết R (phản thân) hoặc E (nhấn mạnh).)

This poem is great! Did you write it yourself? E

1. Shall we design the website ………..selves?

2. Would you call ………..self an extrovert?

3. Did you two paint this room ………..selves?

4. How does Victoria see ………..self? Does she think that she's a leader or a follower?

5. Shall I talk to the teacher ………..self or will you talk to her?

6. Did Onur hurt ………..self playing basketball?

7. Are your friends going to introduce ………..selves to everybody?

8. Can that cat open the window ………..self?

Đáp án:

1. our, E

2. your, R

3. your, E

4. her, R

5. my, E

6. him, R

7. them, R

8. it, E

Hướng dẫn dịch:

Bài thơ này hay lắm! Bạn đã tự viết nó phải không?

1. Chúng ta có nên tự thiết kế website không?

2. Bạn có tự coi mình là người hướng ngoại không?

3. Hai bạn tự sơn căn phòng này phải không?

4. Victoria nhìn nhận bản thân như thế nào? Cô ấy nghĩ mình là người dẫn đầu hay người theo sau?

5. Tớ sẽ tự nói chuyện với giáo viên hay cậu sẽ nói chuyện với cô ấy?

6. Onur có bị thương khi chơi bóng rổ không?

7. Bạn bè của cậu có định giới thiệu bản thân với mọi người không?

8. Con mèo đó có thể tự mở cửa sổ được không?

3 (trang 39 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the dialogue with the pronouns in the box. (Hoàn thành đoạn hội thoại với các đại từ trong khung.)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 6: The self - Friends plus (ảnh 8)

Ben Hey! Nice bike! Did you buy it yourself?

Leo Hey. No, I didn't. My brother gave it to me. He built (1) ………. a racing bike last year and he didn't need this bike any more.

Ben Wow! Your family is so clever. You always make things (2) ………. ! Where have you been today?

Leo I took Andy and Rose for a bike ride up the mountains. They enjoyed (3) ……….

Ben Cool. Did you go a long way?

Leo Yeah, about twenty km, and then we found (4) ………. near an old castle. But on the way home, Rose fell off her bike. She hurt (5) ………. a bit and her bike was broken.

Ben Oh no! What did you do?

Leo She was fine in the end. I repaired the bike (6) ………. . You should join us next time!

Đáp án:

1. himself

2. yourselves

3. themselves

4. ourselves

5. herself

6. myself

Hướng dẫn dịch:

Ben Này! Xe đạp đẹp đấy! Cậu đã tự mua nó à?

Leo Này. Không, tớ không. Anh trai tớ đã đưa nó cho tớ. Năm ngoái anh ấy đã chế tạo cho chính anh ấy một chiếc xe đạp đua và anh ấy không cần chiếc xe đạp này nữa.

Ben Ôi! Gia đình cậu giỏi vậy. Cậu luôn tự mình làm mọi việc! Hôm nay cậu đã ở đâu thế?

Leo Tớ đưa Andy và Rose đi xe đạp lên núi. Họ rất thích.

Ben Tuyệt. Cậu đã đi một chặng đường dài nhỉ?

Leo Yeah, khoảng hai mươi km, và sau đó chúng tớ thấy bản thân mình ở gần một lâu đài cổ. Nhưng trên đường về nhà, Rose bị ngã xe. Cô ấy bị thương một chút và chiếc xe đạp của cô ấy bị hỏng.

Ben Ôi không! Thế cậu đã làm gì?

Leo Cuối cùng cô ấy vẫn ổn. Tớ đã tự sửa xe đạp. Lần sau cậu tham gia cùng chúng tớ nhé!

4 (trang 39 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Answer the questions using complete sentences. (Trả lời các câu hỏi bằng cách sử dụng câu hoàn chỉnh.)

When was the last time that you really enjoyed yourself?

I really enjoyed myself at a huge concert in Liverpool with all my friends last month.

1. Has anyone you know ever taught himself/ herself to play an instrument or a sport?

________________________________________________

2. Would you describe yourself as an optimist or a pessimist? Why?

________________________________________________

3. Have you and your friends ever made something yourselves?

________________________________________________

Đáp án:

1. Yes, my brother taught himself to play golf on holiday last year.

2. I’d describe myself as a pessimist because I always think the worst will happen!

3. Yes, we’ve made some posters ourselves for our bedrooms.

Hướng dẫn dịch:

1. Bạn có biết ai đã từng tự học chơi một nhạc cụ hoặc một môn thể thao nào đó không?

Có, anh trai tớ đã tự học chơi gôn vào kỳ nghỉ năm ngoái.

2. Cậu tự mô tả mình là người lạc quan hay bi quan? Tại sao?

Tôi tự nhận mình là người bi quan vì tôi luôn nghĩ điều tồi tệ nhất sẽ xảy ra!

3. Bạn và bạn bè của cậu đã bao giờ tự mình làm một cái gì đó chưa?

Có, chúng tớ đã tự làm một số áp phích cho phòng ngủ của mình.

Unit 6 Vocabulary and Listening trang 40

1 (trang 40 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Choose the correct words. (Chọn từ đúng.)

Do you want the Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 6: The self - Friends plus (ảnh 9) of climbing Ben Nevis in Scotland? It's 1,345 metres high.

1. Mark liked volunteering. He thought it was a very rewarding / reward thing to do.

2. Jana and Eva are interested in the mountain trek. They're very adventurous / adventure.

3. If you like responsible / responsibility, you can be a group leader at the summer camp,

4. If you want to sociable/ socialise with other teenagers, this is the programme for you.

5. You can become more independent / independence by learning to read maps.

6. You get up at 6 a.m. to help cook breakfast, so you need to be easy-going / hard-working.

Đáp án:

1. rewarding

2. adventurous

3. responsibility

4. socialise

5. independent

6. hard-working

Giải thích:

1. rewarding (a): bổ ích

2. adventurous (a): thích mạo hiểm

3. responsibility (n): sự trách nhiệm

4. socialize (v): hòa nhập xã hội

5. independent (a): tự do/ độc lập

6. hard-working (a): chăm chỉ

Hướng dẫn dịch:

Bạn có muốn thử thách leo núi Ben Nevis ở Scotland không? Nó cao 1.345 mét.

1. Mark thích hoạt động tình nguyện. Anh nghĩ đó là một việc làm rất bổ ích.

2. Jana và Eva thích thú với chuyến đi leo núi. Họ rất ưa mạo hiểm.

3. Nếu bạn thích sự trách nhiệm, bạn có thể làm trưởng nhóm ở trại hè.

4. Nếu bạn muốn giao lưu với những thanh thiếu niên khác, đây là chương trình dành cho bạn.

5. Bạn có thể trở nên độc lập hơn bằng cách học cách đọc bản đồ.

6. Bạn thức dậy lúc 6 giờ sáng để giúp nấu bữa sáng nên bạn cần phải chăm chỉ.

2 (trang 40 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the blog post with the words. (Hoàn thành bài blog với các từ.)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 6: The self - Friends plus (ảnh 10)

By: Isaac Evans

Posted: 21st May

TECH BLOG

I've just completed a brilliant 'Creative technologies' course. If, like me, you want to gain more confidence in your design skills, then this could be for you.

On this course, you work with new technology to design things. It isn't easy - every day is (1) …………..! You sometimes work alone so you can develop your (2) ………….. For example, I created a new app myself and it took a week to make! Of course, the big (3) ………….. was using it at the end of the week.

You also need to work in groups a lot of the time. So it really helps if you're friendly and (4) ………….. but also relaxed and (5) …………... I'd say that one ofthe major (6) ………….. of this course is getting the chance to make a lot of new friends with similar interests.

Đáp án:

1. challenging

2. independence

3. reward

4. sociable

5. easy-going

6. benefits

Giải thích:

1. challenging (a): đầy thách thức

2. independence (n): sự tự do/ độc lập

3. reward (a): bổ ích

4. sociable (a): hòa đồng

5. easy-going (a): dễ tính

6. benefit (n): lợi ích

Hướng dẫn dịch:

Bởi: Isaac Evans

Đã đăng: 21 tháng 5

BLOG CÔNG NGHỆ

Tôi vừa hoàn thành khóa học 'Công nghệ sáng tạo' tuyệt vời. Nếu, giống như tôi, bạn muốn tự tin hơn vào kỹ năng thiết kế của mình, thì điều này có thể dành cho bạn.

Trong khóa học này, bạn làm việc với công nghệ mới để thiết kế mọi thứ. Điều đó không hề dễ dàng - mỗi ngày đều là thử thách! Đôi khi bạn làm việc một mình để có thể phát triển tính độc lập của mình. Ví dụ: tôi đã tự tạo một ứng dụng mới và phải mất một tuần để thực hiện! Tất nhiên, phần thưởng lớn là sử dụng nó vào cuối tuần.

Bạn cũng cần phải làm việc theo nhóm rất nhiều thời gian. Vì vậy, sẽ thực sự hữu ích nếu bạn là người thân thiện và hòa đồng nhưng cũng thoải mái và dễ gần. Tôi có thể nói rằng một trong những lợi ích chính của khóa học này là có cơ hội kết bạn với nhiều bạn mới có cùng sở thích.

3 (trang 40 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Listen to a radio programme and write true or false. (Nghe một chương trình phát thanh và viết đúng hoặc sai.)

Bài nghe:

There are three people talking on the radio programme. false

1.The first person to speak is the presenter. ……….

2. He interviews four students. ……….

3. Marie Bell works in motorsports. ……….

4. The students talk about work experience. ……….

5. The students give some advice. ……….

6. The last people to speak are the students. ……….

Đáp án:

1. true

2. false

3. false

4. true

5. true

6. false

Nội dung bài nghe:

P = Presenter, Marie = M, C = Chris, E = Emma

P Welcome to In Your Area. This week we’re talking about work experience. I’d like to welcome Marie Bell, who is responsible for work experience programmes in the Oxford area. We’ll also hear from two students, Chris and Emma. Hi, everyone.

M, C and E Hi.

P So, Marie, you’re going to tell us about a particularly interesting work experience programme not far from here.

M Yes, that’s right. We’re lucky to be near the centre of the British Formula One motorsport industry.

P People call the area ‘motorsport valley’, don’t they?

M That’s right. And one of the Formula One companies, Williams, offers work experience to secondary school students. It benefits a number of young people each year, including Chris and Emma.

C Yes, we did a programme in July called ‘Five days in the life of Williams’ and it was really cool.

E We arrived early every morning and spent all day learning about the science and engineering behind Formula One cars. There was a lot of new information, so it was a challenging experience, but very rewarding too. I really enjoyed myself.

P How did you get a place on the programme?

E It’s quite difficult. You have to do a phone interview and talk about yourself. And being good at maths is beneficial …

C You need to be confident with numbers too.

E And very hard-working. It definitely isn’t a programme for couch potatoes.

P What did you enjoy most about the work experience?

C I found it a very sociable experience. I liked that. We had to introduce ourselves to everyone on the first day and soon became friends. It builds your confidence too – working with others on an important project.

P Well, it sounds like a fantastic programme, which can both challenge and reward students. Anything you’d like to add, Marie?

M Yes, students who want to apply for next year can find more information through the In Your Area website.

P Thank you all for joining us today.

Hướng dẫn dịch:

Có ba người đang nói chuyện trên chương trình radio. SAI

1. Người phát biểu đầu tiên là người trình bày. ĐÚNG

2. Anh ấy phỏng vấn bốn sinh viên. SAI

3. Marie Bell làm việc trong lĩnh vực đua xe thể thao. SAI

4. Học sinh nói về kinh nghiệm làm việc. ĐÚNG

5. Học sinh đưa ra một số lời khuyên. ĐÚNG

6. Người phát biểu cuối cùng là học sinh. SAI

P = Người dẫn, Marie = M, C = Chris, E = Emma

P Chào mừng đến với In Your Area. Tuần này chúng ta sẽ nói về kinh nghiệm

làm việc. Tôi xin chào mừng Marie Bell, người chịu trách nhiệm về các chương trình trải nghiệm làm việc ở khu vực Oxford. Chúng ta cũng sẽ nghe ý kiến ​​của hai sinh viên, Chris và Emma. Chào mọi người.

M, C và E Xin chào.

P Vậy, Marie, bạn sắp kể cho chúng tôi nghe về một chương trình trải nghiệm làm việc đặc biệt thú vị cách đây không xa nhỉ.

M Vâng, đúng vậy. Chúng tôi thật may mắn khi được ở gần trung tâm của ngành đua xe thể thao Công thức Một của Anh.

P Mọi người gọi khu vực này là 'thung lũng đua xe thể thao' phải không?

M Đúng vậy. Và một trong những công ty Công thức 1, Williams, cung cấp trải nghiệm làm việc cho học sinh trung học. Nó mang lại lợi ích cho một số người trẻ mỗi năm, trong đó có Chris và Emma.

C Vâng, chúng tôi đã thực hiện một chương trình vào tháng 7 có tên là 'Năm ngày trong cuộc đời của Williams' và nó thực sự rất thú vị.

E Chúng tôi đến sớm vào mỗi buổi sáng và dành cả ngày để tìm hiểu về khoa học và kỹ thuật đằng sau những chiếc xe Công thức Một. Có rất nhiều thông tin mới nên đây là một trải nghiệm đầy thử thách nhưng cũng rất bổ ích. Bản thân tôi thật sự tận hưởng.

P Làm thế nào bạn có được một vị trí trong chương trình vậy?

E Nó khá khó khăn. Bạn phải thực hiện một cuộc phỏng vấn qua điện thoại và nói về bản thân mình. Và việcgiỏi toán thì sẽ có lợi…

C Bạn cũng cần phải tự tin với những con số.

E Và rất chăm chỉ. Nó chắc chắn không phải là một chương trình dành cho những ai lười biếng.

P Bạn thích điều gì nhất trong trải nghiệm làm việc?

C Tôi thấy đó là một trải nghiệm rất hòa hợp. Tôi thích điều đó. Chúng tôi phải giới thiệu bản thân với mọi người vào ngày đầu tiên và nhanh chóng trở thành bạn bè. Nó cũng xây dựng sự tự tin của bạn – làm việc với những người khác trong một dự án quan trọng.

P Chà, nghe có vẻ là một chương trình tuyệt vời, có thể vừa thách thức vừa bổ ích với sinh viên. Bạn có muốn bổ sung thêm điều gì không, Marie?

M Có, những sinh viên muốn đăng ký vào năm tới có thể tìm thêm thông tin qua trang web In Your Area.

P Cảm ơn tất cả các bạn đã tham gia cùng chúng tôi ngày hôm nay.

4 (trang 40 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the sentences with adjectives from the radio programme. Listen again and check your answers. (Hoàn thành câu với các tính từ trong chương trình phát thanh. Nghe lại và kiểm tra câu trả lời của bạn.)

Bài nghe:

Marie Bell is a person who's responsible for work experience in the area.

1. Emma thought the course was a …………. experience, but …………. too.

2. Being good at maths is …………. if you want a place on the course.

3. All the students on the course have to be …………. with numbers.

4. The programme isn't for couch potatoes. You need to be ………….

5. One thing Chris liked about the programme was that it was a very …………. experience.

Đáp án:

1. challenging, rewarding

2. beneficial

3. confident

4. hard-working

5. sociable

Nội dung bài nghe: Là nội dung bài nghe ở bài tập 3.

Hướng dẫn dịch:

Marie Bell là người chịu trách nhiệm về kinh nghiệm làm việc trong khu vực.

1. Emma nghĩ khóa học là một trải nghiệm đầy thử thách nhưng cũng rất bổ ích.

2. Giỏi toán sẽ có lợi nếu bạn muốn có một suất tham gia khóa học.

3. Tất cả học viên trong khóa học phải tự tin với các con số.

4. Chương trình không dành cho những người chây ì, lười biếng. Bạn cần phải làm việc chăm chỉ.

5. Một điều Chris thích ở chương trình đó là nó là một trải nghiệm rất hòa hợp.

5 (trang 40 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): What would be your ideal work experience? Write a short paragraph using some of the words on this page. Use an idea from the box or one of your own. (Kinh nghiệm làm việc lý tưởng của bạn là gì? Viết một đoạn văn ngắn sử dụng một số từ trên trang này. Sử dụng một ý tưởng trong khung hoặc ý tưởng của riêng bạn.)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 6: The self - Friends plus (ảnh 11)

I’d like to do work experience at a zoo. I think that looking after animale would be very rewarding. Working with wld animals can be a challenge, but there would be many benefits l’d become more confident ….. .

Đáp án:

I’d like to do work experience at a fashion company. I think it’d be a very sociable place. It’d be challenging and rewarding to think of new ideas and show that I’m hard-working and responsible.

Hướng dẫn dịch:

Tôi muốn có kinh nghiệm làm việc tại một công ty thời trang. Tôi nghĩ đó sẽ là một nơi rất hòa đồng. Sẽ rất thách thức và bổ ích khi nghĩ ra những ý tưởng mới và chứng tỏ tôi là người làm việc chăm chỉ và có trách nhiệm

Unit 6 Language Focus trang 41

1 (trang 41 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the table with the words. (Hoàn thành bảng sau.)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 6: The self - Friends plus (ảnh 12)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 6: The self - Friends plus (ảnh 13)

Đáp án:

1. that

2. where

3. which

4. that

5. whose

6. in

Giải thích:

Đại từ quan hệ:

- “which/ that” thay thế cho danh từ chỉ vật phía trước (“that” thay thế cho cả người và vật.)

- “where” thay thế cho địa điểm, nơi chốn.

- “whose + N” thay thế cho đại từ sở hữu trong câu.

2 (trang 41 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Choose the correct words. (Chọn từ đúng.)

Top ten holidays for teenagers

1 Scandinavian adventure - Norway

This is an unusual experience SBT Tiếng Anh 9 Friends plus trang 41 Unit 6 Language Focus / where / who is perfect for independent teenagers (l) which / who / whose are looking for something different. On most summer programmes, you have a campsite (2) where / which / that you sleep every night. But on this holiday you'll walk and cycle across Norway. So you need to be someone (3) which / whose / who's into exercise! The expedition is great for nature lovers because it covers beautiful forests (4) that / where / who you see amazing plants and birds.

It's a programme (5) which / who / where started in 1987 and the leader is Karl Olsen, (6) who's / whose / who father created the very first expedition. So he has lots of experience (7) who / whose / that will help you! This unique expedition is challenging, but it's a very rewarding trip (8) which / where / who you'll remember for the rest of your life!

Đáp án:

1. who

2. where

3. who’s

4. where

5. which

6. whose

7. that

8. which

Giải thích:

Đại từ quan hệ:

- “which/ that” thay thế cho danh từ chỉ vật phía trước (“that” thay thế cho cả người và vật.)

- “where” thay thế cho địa điểm, nơi chốn.

- “whose + N” thay thế cho đại từ sở hữu trong câu.

- “who” thay thế cho danh từ chỉ người.

Hướng dẫn dịch:

Mười ngày lễ hàng đầu dành cho thanh thiếu niên

1 cuộc phiêu lưu Scandinavia - Na Uy

Đây là một trải nghiệm đặc biệt, hoàn hảo cho những thanh thiếu niên độc lập đang tìm kiếm điều gì đó khác biệt. Trong hầu hết các chương trình mùa hè, bạn có một khu cắm trại nơi bạn ngủ hàng đêm. Nhưng vào kỳ nghỉ này bạn sẽ đi bộ và đạp xe khắp Na Uy. Vì vậy, bạn cần phải là một người thích tập thể dục! Chuyến thám hiểm này rất tuyệt vời cho những người yêu thiên nhiên vì nó bao phủ những khu rừng xinh đẹp, nơi bạn có thể nhìn thấy những loài thực vật và chim tuyệt vời.

Đó là một chương trình bắt đầu vào năm 1987 và người lãnh đạo là Karl Olsen, người cha đã tạo ra chuyến thám hiểm đầu tiên. Vì vậy, ông ấy có rất nhiều kinh nghiệm sẽ giúp bạn! Chuyến thám hiểm độc đáo này đầy thử thách nhưng là một chuyến đi rất bổ ích mà bạn sẽ nhớ suốt đời!

3 (trang 41 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Read the sentences and identify which ones are defining (D) and which are non-defining (ND) relative clauses. (Đọc các câu và xác định câu nào là mệnh đề quan hệ xác định (D) và câu nào là mệnh đề quan hệ không xác định (ND).)

Is this the trip which you're really interested in? D

1. That's the camp leader who I often sit next to. …….

2. Is Ðà Näng the place where Hoa moved to? …….

3. Mrs Johnson, whose son is a famous actor, is hosting a charity event next week. …….

4. Sailing is the thing which I'm very afraid of. …….

5. The newcomer, who just joined our class, is quite shy. …….

Đáp án:

1. D

2. D

3. ND

4. D

5. ND

Giải thích:

Mệnh đề quan hệ xác định: cung cấp các thông tin thiết yếu (essential information) nhằm xác định đối tượng đang được nói đến là ai/ cái gì/ sự việc gì …

→ Không thể lược bỏ mệnh đề quan hệ xác định và không dùng dấu phẩy để ngăn cách với danh từ đứng trước nó.

Mệnh đề quan hệ không xác định là mệnh đề phụ của câu và có chức năng bổ sung thêm thông tin (extra information) về đối tượng được nói đến.

→ Có thể lược bỏ được và cần sử dụng dấu phẩy để ngăn cách mệnh đề chính với mệnh đề quan hệ không xác định.

Hướng dẫn dịch:

Đây có phải là chuyến đi mà bạn thực sự quan tâm?

1. Đó là trưởng trại mà tôi thường ngồi cạnh.

2. Đà Nẵng có phải là nơi Hoa chuyển đến không?

3. Bà Johnson, có con trai là một diễn viên nổi tiếng, sẽ tổ chức một sự kiện từ thiện vào tuần tới.

4. Đi thuyền là điều tôi rất sợ.

5. Người mới vào lớp chúng tôi khá nhút nhát.

4 (trang 41 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Underline and correct the mistakes. (Gạch chân và sửa lỗi sai.)

Do you know the man who's son is an activity leader? whose

1. Marie Curie that made remarkable discoveries in the field of radioactivity, was a pioneering scientist. ………..

2. If you're a teenager who's interests are sailing and surfing, you'll enjoy the course. ……

3. Yesterday I met my new boss, that was very nice. ………..

4. Mr Fielding is a teacher whose went on the school expedition last year. ………..

5. February when is my favourite month, lasts 29 days this year. ………..

Đáp án:

1. Marie Curie that → Marie Curie, who

2. who's → whose

3. that → who

4. whose → who

5. when → , which

Giải thích:

1. Mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy ngăn cách).

2. Đại từ quan hệ “whose + N”.

3. “That” không đứng sau dấu phẩy.

4. “Whose” + N → đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người “who”

5. Mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy ngăn cách).

Hướng dẫn dịch:

Bạn có biết người đàn ông người mà có con trai là người lãnh đạo hoạt động không?

1. Marie Curie là người có những khám phá đáng chú ý trong lĩnh vực phóng xạ, là nhà khoa học tiên phong.

2. Nếu bạn là một thiếu niên người mà có sở thích chèo thuyền và lướt sóng, bạn sẽ thích khóa học này.

3. Hôm qua tôi đã gặp sếp mới của mình, điều đó thật tuyệt vời.

4. Ông Fielding là một giáo viên người đã tham gia chuyến thám hiểm trường học vào năm ngoái.

5. Tháng Hai là tháng yêu thích của tôi, năm nay kéo dài 29 ngày.

5 (trang 41 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the sentences using the relative pronouns who, which, whose and where and your own ideas. (Hoàn thành các câu bằng cách sử dụng các đại từ quan hệ who, which, who, where và ý tưởng của riêng bạn.)

Margarita is someone who’s very adventurous and confident at sports.

1. Climbing is an activity ___________________________

2. My best friend is someone ___________________________

3. Victoria Beckham is a celebrity ___________________________

4. A summer camp is a place ___________________________

Đáp án:

1. which is challenging and a bit dangerous.

2. who likes to be independent.

3. whose husband is famous, too.

4. where you can learn skills like teamwork.

Hướng dẫn dịch:

1. Leo núi là một hoạt động đầy thử thách và hơi nguy hiểm.

2. Người bạn thân nhất của tôi là người thích tự lập.

3. Victoria Beckham là nghệ sĩ người mà có chồng cũng nổi tiếng.

4. Trại hè là nơi bạn có thể học hỏi các kỹ năng như làm việc nhóm.

Unit 6 Reading trang 42

1 (trang 42 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Read and listen to the profile. Match paragraphs A - F with titles 1 - 6. (Đọc và nghe hồ sơ. Nối các đoạn A - F với tiêu đề 1 - 6.)

Bài nghe:

1. Training to be the best. C

2. What's she really like? ………

3. Special achievements ………

4. Our verdict ………

5. About Ashima ………

6. Her sport ………

Profile

A Ashima Shiraishi is a teenage rock climber from New York. She's one of the bestyoung climbers of all time and she's already broken many records.

B Shiraishi is an expert in bouldering, a type of rock climbing without ropes which involves climbing over boulders very large rocks. You need to use special climbing shoes for the sport and it isn't for everyone because you can easily hurt yourself if you fall.

C You don't become a talented climber like Shiraishi overnight. She first started teaching herself to rock climb in Central Park, New York, at the age of six. Her Japanese parents understood that their daughter was unusual and definitely not one of life's followers. So they organised special climbing lessons for her themselves and watched her become better and better.

D Climbers might seem like loners, but Shiraishi has a lot of friends at school. Journalists sometimes think she's an introvert because she gives short answers to their questions. However, she's an extrovert on social media where she chats with friends and followers.

E Shiraishi is the youngest person ever to climb some of the most difficult types of boulders in the world. She recently spent her school holidays climbing some dangerous rocks in Santa Linya in north-east Spain, where she became the first female of any age to complete the routes.

F Teenagers like Shiraishi don't come along often - only once in a blue moon. In 2015, she was chosen by Time magazine as one of the top teenagers of the year. We're certain to see more of Shiraishiu She's already at the top of her game, but can she go any higher?

Đáp án:

2. D

3. E

4. F

5. A

6. B

Nội dung bài nghe (là nội dung bài đọc).

Hướng dẫn dịch:

1. Rèn luyện để trở thành người giỏi nhất. C

2. Cô ấy thực sự như thế nào? ………

3. Thành tựu đặc biệt ………

4. Phán quyết của chúng tôi ………

5. Về Ashima ………

6. Môn thể thao của cô ấy ………

Sơ yếu lí lịch

A Ashima Shiraishi là một vận động viên leo núi tuổi teen đến từ New York. Cô ấy là một trong những nhà leo núi trẻ giỏi nhất mọi thời đại và đã phá nhiều kỷ lục.

B Shiraishi là chuyên gia về leo núi đá, một kiểu leo ​​núi không dây, bao gồm việc trèo qua những tảng đá rất lớn. Bạn cần phải sử dụng giày leo núi đặc biệt cho môn thể thao này và nó không dành cho tất cả mọi người vì bạn có thể dễ dàng bị thương nếu bị ngã.

C Bạn không thể trở thành nhà leo núi tài năng như Shiraishi chỉ sau một đêm. Cô ấy bắt đầu tự học leo núi lần đầu tiên ở Công viên Trung tâm, New York khi mới 6 tuổi. Cha mẹ người Nhật của cô hiểu rằng con gái họ khác thường và chắc chắn không phải là một trong những người nghe theo cuộc đời. Vì vậy, họ đã tự mình tổ chức các buổi học leo núi đặc biệt cho cô và chứng kiến ​​cô ngày càng tiến bộ hơn.

D Những người leo nuối có vẻ như là những người cô độc nhưng Shiraishi có rất nhiều bạn ở trường. Các nhà báo đôi khi nghĩ cô là người hướng nội vì cô trả lời ngắn gọn những câu hỏi của họ. Tuy nhiên, cô ấy là người hướng ngoại trên mạng xã hội, nơi cô ấy trò chuyện với bạn bè và những người theo dõi cô ấy.

E Shiraishi là người trẻ nhất từng leo lên một số loại đá khó nhất trên thế giới. Gần đây, cô ấy đã trải qua kỳ nghỉ học để leo lên một số tảng đá nguy hiểm ở Santa Linya, phía đông bắc Tây Ban Nha, nơi cô trở thành người phụ nữ đầu tiên ở mọi lứa tuổi hoàn thành lộ trình này.

F Những thanh thiếu niên như Shiraishi không thường xuyên đến cùng - chỉ hiếm hoi lắm họ mới tham gia. Năm 2015, cô được tạp chí Time bình chọn là một trong những thanh thiếu niên tiêu biểu của năm. Chúng ta chắc chắn sẽ thấy nhiều hơn về Shiraishiu Cô ấy đã ở đỉnh cao trong cuộc chơi của mình, nhưng liệu cô ấy có thể tiến xa hơn nữa không?

2 (trang 42 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Which of ideas 1 - 6 can you find in the profile? In which paragraph are they? (Bạn có thể tìm thấy ý tưởng nào từ 1 đến 6 trong sơ yếu lí lịch? Chúng ở đoạn nào?)

Bouldering is the name of a special type of climbing that doesn't use ropes. B

1. Learning to climb is easy. ……..

2. Bouldering isn't an activity that suits everybody. ……..

3. Bouldering is popular with children. ……..

4. You can't become a good climber quickly. ……..

5. Young people like Shiraishi are rare. ……..

6. Climbers tend to be sociable. ……..

Đáp án:

1. -

2. B

3. -

4. C

5. F

6. -

Giải thích:

1, 3, 6. Không xuất hiện trong sơ yếu lí lịch.

Hướng dẫn dịch:

Bouldering là tên của một loại hình leo núi đặc biệt không sử dụng dây thừng. B

1. Học cách leo núi rất dễ dàng.

2. Leo núi không phải là hoạt động phù hợp với tất cả mọi người.

3. Leo núi đá được trẻ em ưa chuộng.

4. Bạn không thể nhanh chóng trở thành người leo núi giỏi được.

5. Người trẻ như Shiraishi rất hiếm.

6. Những người leo núi có xu hướng hòa đồng.

3 (trang 42 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Answer the questions. Write complete sentences. (Trả lời các câu hỏi. Viết câu hoàn chỉnh.)

What type of clothing is used for bouldering?

Special climbing shoes are used.

1. How and when did Shiraishi first learn to climb?

_______________________________________________

2. What do some journalists think when they interview Shiraishi? Why?

_______________________________________________

3. What did Shiraishi achieve in Santa Linya?

_______________________________________________

4. Which magazine did Shiraishi appear in? Why?

_______________________________________________

5. Why do you think the writer of the profile says that we will see more of Shiraishi?

_______________________________________________

Đáp án:

1. She started teaching herself to climb in Central Park, New York, at the age of six.

2. They think that she’s an introvert because she gives short answers to their questions.

3. She became the first female to climb the dangerous rocks and complete the routes.

4. She appeared in Time magazine as one of the top teenagers of the year.

5. I think the writer says that because Shiraishi is very talented and unusual.

Hướng dẫn dịch:

1. Shiraishi học leo núi lần đầu tiên như thế nào và khi nào?

Cô bắt đầu tự học leo núi ở Công viên Trung tâm, New York khi mới 6 tuổi.

2. Một số nhà báo nghĩ gì khi phỏng vấn Shiraishi? Tại sao?

Họ nghĩ rằng cô ấy là người hướng nội vì cô ấy đưa ra những câu trả lời ngắn gọn cho câu hỏi của họ.

3. Shiraishi đã đạt được gì ở Santa Linya?

Cô trở thành người phụ nữ đầu tiên leo lên những tảng đá nguy hiểm và hoàn thành các chặng đường.

4. Shiraishi xuất hiện trên tạp chí nào? Tại sao?

Cô xuất hiện trên tạp chí Time với tư cách là một trong những thanh thiếu niên hàng đầu của năm.

5. Bạn nghĩ tại sao người viết tiểu sử lại nói rằng chúng ta sẽ gặp Shiraishi nhiều hơn?

Tôi nghĩ người viết nói vậy vì Shiraishi rất tài năng và khác thường.

4 (trang 42 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): VOCABULARY PLUS Match idioms 1-6 with meanings a - f. (TỪ VỰNG BỔ SUNG Nối thành ngữ từ 1-6 với nghĩa a - f.)

1. You're at the top of your game. b

2. Throw in the towel. ……….

3. Give it your best shot. ……….

4. The ball is in your court. ……….

5. Come along once in a blue moon. ……….

6. Live on the edge. ……….

a. Try as hard as you can.

b. You're the best that you can be.

c. Be involved in dangerous activities.

d. Not happen very often.

e. Give up and stop doing something.

f. The next decision is your responsibility.

Đáp án:

2 - e

3 - a

4 - f

5 - d

6 - c

Hướng dẫn dịch:

1. Bạn đang ở đỉnh cao trong cuộc chơi của mình.

→ b. Bạn hãy là người tốt nhất mà bạn có thể.

2. Từ bỏ và đầu hàng.

→ e. Hãy từ bỏ và ngừng làm điều gì đó.

3. Hãy cố gắng hết sức.

→ a. Hãy cố gắng hết sức có thể.

4. Tùy bạn.

→ f. Quyết định tiếp theo là trách nhiệm của bạn.

5. Hiếm khi xảy ra.

→ d. Không xảy ra rất thường xuyên.

6. Trong tình trạng nguy hiểm, bấp bênh.

→ c. Tham gia vào các hoạt động nguy hiểm.

Unit 6 Writing trang 43

1 (trang 43 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Match 1-6 with a-f. (Nối 1-6 với a-f.)

1. I'd like to work in engineering one day d

2. I'm keen to get some experience working on the information desk …….

3. I consider myself a confident person, …….

4. I'd be grateful for extra information …….

5. I currently attend science club …….

6. I am at school at the moment, …….

a. but I listen to other people's ideas, too.

b. so that I can learn to help visitors.

c. because I like working on team projects.

d. so it would be useful to try new technology.

e. but I am available in the summer holidays.

f. so that I can learn more about the role.
Đáp án:

2 - b

3 - a

4 - f

5 - c

6 - e

Hướng dẫn dịch:

1. Tôi muốn làm việc trong lĩnh vực kỹ thuật một ngày nào đó vì vậy sẽ thật hữu ích để thử nghiệm những công nghệ mới.

2. Tôi mong muốn có được một số kinh nghiệm làm việc ở quầy thông tin để có thể học cách giúp đỡ du khách.

3. Tôi tự nhận mình là người tự tin nhưng tôi cũng lắng nghe ý kiến ​​của người khác.

4. Tôi rất vui khi được cung cấp thêm thông tin để tôi có thể tìm hiểu thêm về vai trò này.

5. Hiện tại tôi đang tham gia câu lạc bộ khoa học vì tôi thích làm việc trong các dự án nhóm.

6. Hiện tại tôi đang đi học nhưng tôi rảnh trong kỳ nghỉ hè.

2 (trang 43 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the paragraphs from a formal letter with the words. (Hoàn thành đoạn văn từ một lá thư trang trọng với các từ đã cho.)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 6: The self - Friends plus (ảnh 14)

The volunteer programme at the modern art gallery interests me because I am keen on art and design. I am going to study art and IT next year (1) …………. I can become a graphic designer, (2) …………. it would be very rewarding for me to have some work experience at a gallery.

I am an independent person, (3) …………. I also consider myself to be a team player. I am also very hard-working (4) …………. I would be a good team member.

I would be grateful if you could send me more information (5) …………. I am very interested in the programme. I am about to go on an exchange visit, (6) …………. I will be available from the third week of June.

Đáp án:

1. so that

2. so

3. but

4. so

5. because

6. but

Giải thích:

- so that + S + V: mục đích để ….

- so + S + V: vì vậy …

- but + S + V: nhưng …

- because + S + V: bởi vì …

Hướng dẫn dịch:

Chương trình tình nguyện tại phòng trưng bày nghệ thuật hiện đại khiến tôi thích thú vì tôi đam mê nghệ thuật và thiết kế. Tôi sẽ học nghệ thuật và CNTT vào năm tới để có thể trở thành một nhà thiết kế đồ họa, vì vậy sẽ rất bổ ích nếu tôi có được một số kinh nghiệm làm việc tại một phòng trưng bày.

Tôi là một người độc lập, nhưng tôi cũng coi mình là một người có tinh thần đồng đội. Tôi cũng rất chăm chỉ nên tôi sẽ là một thành viên tốt trong nhóm.

Tôi sẽ rất biết ơn nếu bạn có thể gửi cho tôi thêm thông tin vì tôi rất quan tâm đến chương trình. Tôi sắp có chuyến thăm trao đổi nhưng tôi sẽ rảnh rỗi từ tuần thứ ba của tháng Sáu.

3 (trang 43 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Replace the bold words in the formal letter with the phrases. (Thay thế những từ in đậm trong bức thư trang trọng bằng những cụm từ trong khung.)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 6: The self - Friends plus (ảnh 15)

Position: Volunteer at Surrey Nature Reserve

6th June

Dear Ms Kemp,

I am a fifteen-year-old student in Year 9. I'm writing to ask for more information about the volunteer programme at Surrey Nature Reserve, which was advertised on 28th May.

This programme 1 is very interesting to me because I am a nature lover, and 2 I'd really like to work with professionals at the reserve. I intend to become a nature conservationist one day, so it would be very rewarding to have experience in this area.

I am a hard-working and responsible person, so 3 I think that I could be a helpful member of the team. 4 I see myself as a confident person, too. For example, I currently volunteer on the reception desk at a wildlife visitor centre at weekends and I really enjoy it.

5 I'd appreciate it if you could send me more information. I am about to go on a school trip to Berlin, but I will be available from 18th June.

I 6 hope to hear from you.

Yours sincerely,

Farrah Ahmed

Đáp án:

1. really interests me

2. I’m keen

3. I believe

4. I consider myself

5. I’d be grateful

6. look forward to hearing

Hướng dẫn dịch:

Vị trí: Tình nguyện viên tại Khu bảo tồn thiên nhiên Surrey

Ngày 6 tháng 6

Thưa cô Kemp,

Em là một học sinh mười lăm tuổi học lớp 9. Em viết thư này để hỏi thêm thông tin về chương trình tình nguyện tại Khu bảo tồn Thiên nhiên Surrey, được quảng cáo vào ngày 28 tháng 5 ạ.

Chương trình này rất thú vị đối với em vì em là người yêu thiên nhiên và em thực sự muốn làm việc với các chuyên gia tại khu bảo tồn. Em dự định một ngày nào đó sẽ trở thành một nhà bảo tồn thiên nhiên, vì vậy sẽ rất bổ ích nếu em có kinh nghiệm trong lĩnh vực này cô ạ.

Em là một người làm việc chăm chỉ và có trách nhiệm nên em nghĩ mình có thể trở thành một thành viên hữu ích trong nhóm. Em thấy mình cũng là một người tự tin. Ví dụ, em hiện đang làm tình nguyện viên ở quầy lễ tân tại trung tâm du khách động vật hoang dã vào cuối tuần và em thực sự thích công việc đó.

Em sẽ rất biết ơn nếu cô có thể gửi cho em thêm thông tin. Em sắp có chuyến đi học đến Berlin, nhưng em sẽ có rảnh rỗi từ ngày 18 tháng Sáu.

Em hy vọng được nghe tin từ cô ạ.

Trân trọng,

Farrah Ahmed

4 (trang 43 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Write a formal letter for a volunteer role at a science or technology museum. It involves working on the information desk and showing visitors around. Use the letter in exercise 3 to help you and make notes using the grid below. (Viết một lá thư trang trọng về vai trò tình nguyện viên tại bảo tàng khoa học hoặc công nghệ. Nó liên quan đến việc làm việc trên bàn thông tin và hướng dẫn du khách xung quanh. Sử dụng lá thư mẫu trong bài tập 3 để giúp bạn và ghi chú bằng cách sử dụng bảng thông tin bên dưới.)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 6: The self - Friends plus (ảnh 16)

Đáp án:

Position: Volunteer at Smart Technology Museum.

16th September

Dear Ms Kate Johnson,

I am Nick, a fifteen-year-old student. I am writing for further information about the volunteer programme at Smart Technology Museum, which was advertised on ABC channel last week.

This programme really interests me because I am a fan of smart technology and love gaining experience from technology experts. I plan to study study at university so that I can become a web developer, so it would be rewarding to have experience in this area.

I am a hard-working, responsible and careful person, so I think I could be a helpful member of the team to solve problems at the information desk. Besides, I consider myself a confident and well-spoken person and this enables me to show visitors around the museum. Last year, I also took part in a summer volunteer technology programme at school and I really enjoyed it.

I’d be grateful if you could send me more information. I am about to take exams, but I will be available from 18th September.

I look forward to hearing from you.

Yours sincerely,

Nick William

Hướng dẫn dịch:

Vị trí: Tình nguyện viên tại Bảo tàng Công Nghệ Thông Minh.

Ngày 16 tháng 9

Thưa cô Kate Johnson,

Em là Nick, một học sinh mười lăm tuổi. Em viết thư này với mong muốn có thể biết thêm thông tin về chương trình tình nguyện tại Bảo tàng Công nghệ Thông minh được quảng cáo trên kênh ABC vào tuần trước.

Chương trình này thực sự khiến em hứng thú vì em là người yêu thích công nghệ thông minh và thích học hỏi kinh nghiệm từ các chuyên gia công nghệ. Em dự định học chuyên ngành về công nghệ ở đại học để có thể trở thành một nhà phát triển web, vì vậy sẽ rất bổ ích nếu em có kinh nghiệm trong lĩnh vực này.

Em là người chăm chỉ, có trách nhiệm và cẩn thận nên em nghĩ mình có thể là một thành viên hữu ích trong nhóm để có thể giải quyết các vấn đề tại quầy thông tin. Ngoài ra, em tự nhận mình là người tự tin và ăn nói khéo léo, điều này giúp em có thể hướng dẫn du khách tham quan bảo tàng. Năm ngoái, em cũng tham gia một chương trình tình nguyện công nghệ mùa hè ở trường và em rất thích nó.

Em sẽ biết ơn nếu cô có thể gửi cho em thêm thông tin về chương trình này ạ. Em sắp thi học kì nhưng em sẽ rảnh rỗi từ ngày 18 tháng 9.

Em mong muốn được nghe phản hồi từ cô ạ.

Trân trọng,

Nick William

Unit 6 Cumulative Review trang 58

Speaking

1 (trang 58 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Look at the photo. Which planet do you think this scene shows? What is the astronaut doing? (Nhìn vào bức ảnh. Bạn nghĩ cảnh này thể hiện ở hành tinh nào? Phi hành gia đang làm gì?)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 6: The self - Friends plus (ảnh 17)

Đáp án:

I think this scene shows the landscape on Mars. The astronaut is walking on Mars or collecting something.

Hướng dẫn dịch:

Tôi nghĩ cảnh này thể hiện phong cảnh trên sao Hỏa. Phi hành gia đang đi bộ trên sao Hỏa hoặc đang thu thập thứ gì đó.

Reading

2 (trang 58 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Read the formal letter. What would the students like Professor Stewart to do? (Đọc lá thư trang trọng. Các sinh viên muốn giáo sư Stewart làm gì?)

Dear Professor Stewart,

We are a group of students from Blackburn School in Lancashire. In our science lessons, we have been listening to your podcasts which are on the Science Today website - in particular, the Amazing Planets series. The series interests us because we are aiming to study astronomy or astrophysics at university. We are going to start a project on Mars next month with our teacher, Ms Best. Our group is planning to focus on the exploration of this planet, and we would be very grateful if you could answer a couple of questions:

— If a spacecraft completed the long journey to Mars, where would be the best place for it to land?

— What would be the biggest challenge or threat to any human who tried to live on Mars?

We hope that you have time to answer our questions briefly! We look forward to hearing from you.

Yours sincerely,

David Reed, Maya Hussain and Sophia Romano

Đáp án:

Answer their questions briefly. (Giải thích các câu hỏi ngắn gọn.)

Hướng dẫn dịch:

Thưa Giáo sư Stewart,

Chúng em là một nhóm học sinh đến từ Trường Blackburn ở Lancashire. Trong các bài học khoa học của chúng em, chúng em đã nghe các podcast của thầy trên trang web Khoa Học ngày nay - đặc biệt là loạt bài Những hành tinh tuyệt vời. Chuỗi podcast này khiến chúng em quan tâm vì chúng em đang hướng tới nghiên cứu thiên văn học hoặc vật lý thiên văn ở trường đại học. Chúng em sẽ bắt đầu một dự án trên sao Hỏa vào tháng tới với giáo viên của chúng em, cô Best. Nhóm của chúng em đang có kế hoạch tập trung vào việc khám phá hành tinh này và chúng em sẽ rất biết ơn nếu thầy có thể trả lời một số câu hỏi sau ạ:

— Nếu một con tàu vũ trụ hoàn thành hành trình dài tới Sao Hỏa, nơi nào sẽ là nơi tốt nhất để nó hạ cánh?

— Thách thức hoặc mối đe dọa lớn nhất đối với bất kỳ con người nào cố gắng sống trên sao Hỏa là gì?

Chúng em hy vọng rằng thầy có thời gian để trả lời ngắn gọn câu hỏi của chúng em! Chúng em rất mong đợi nhận được câu trả lời của thầy.

Trân trọng

David Reed, Maya Hussain và Sophia Romano

3 (trang 58 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Read the letter again. Complete the questions with how many, what, when, where, who or why. Then answer them. (Đọc lại lá thư. Hoàn thành các câu hỏi với how many, what, when, where, who or why. Sau đó trả lời họ.)

1. ……..... are the students from?

2. ……..... are they interested in the series?

3. ……..... are they going to start the project?

4. ……..... is their science teacher?

5. ……..... are they going to look at in particular?

6. ……..... questions do they ask?

Đáp án:

1. Where, Blackburn School in Lancashire.

2. Why, they are aiming to study astronomy or astrophysics at university.

3. When, next month.

4. Who, Ms Best.

5. What, the exploration of Mars.

6. What, If a spacecraft completed the long journey to Mars, where would be the best place for it to land?

What would be the biggest challenge or threat to any human who tried to live on Mars?

Hướng dẫn dịch:

1. Nhóm học sinh đến từ đâu?

Trường Blackburn ở Lancashire.

2. Tại sao họ lại quan tâm đến chuỗi podcast này?

Họ đang hướng tới nghiên cứu thiên văn học hoặc vật lý thiên văn tại trường đại học.

3. Khi nào họ sẽ bắt đầu dự án?

Tháng tới.

4. Giáo viên khoa học của họ là ai?

Cô Best.

5. Họ sẽ xem xét cụ thể điều gì?

Cuộc thám hiểm sao Hỏa.

6. Họ hỏi những câu hỏi gì?

Điều gì sẽ xảy ra nếu một con tàu vũ trụ hoàn thành hành trình dài tới Sao Hỏa, nơi nào sẽ là nơi tốt nhất để nó hạ cánh?

Thách thức hoặc mối đe dọa lớn nhất đối với bất kỳ con người nào cố gắng sống trên sao Hỏa là gì?

Listening

4 (trang 58 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Listen to the conversation between the teacher and the three students. How many students would like to go to Mars? (Hãy nghe đoạn hội thoại giữa giáo viên và ba học sinh. Có bao nhiêu học sinh muốn lên sao Hỏa?)

Bài nghe:

Đáp án:

One – Maya

Nội dung bài nghe:

T = Teacher, D = David, M = Maya, S = Sophia

T Hi David, Maya and Sophia. How’s your project on the exploration of Mars? Is it going well?

D Yes, thanks. We’ve found a lot of useful information already.

M Yes, it’s going really well.

T Great. Now … I’m interested in hearing your opinions on this question.

S Oh yes …

T If you had the chance, would you go on the first space flight to Mars? Remember it would take seven months to get there! You first, David.

D Mmm … the first space flight to Mars. That’s a good question! Well, I’m very interested in studying space exploration, … but I think it would be a very challenging experience, especially the long journey – that would worry me. And to be honest, I’m not someone who’s adventurous

… There’s no doubt in my mind that you would need to be completely fearless. I’m a bit of a realist, and I know that it wouldn’t be for me!

T And what about you, Maya?

M If you had asked me that question last year, I would have said ‘No’. But I’ve been thinking more and more about space exploration and I believe that one day there really will be a flight to Mars and astronauts will explore the planet. When you think about it, someone would need to go … And people say that I’m confident, and I consider myself to be pretty independent too … plus I want to study something to do with space at university … so it could be me. Yes, why not?

T Great! And you Sophia?

S It’s hard to imagine travelling to Mars – the whole thing would be really stressful and also I’d be worried about what I would find on the planet. In my opinion, there would be a lot of dangers there, and if you think about it, there wouldn’t be a big chance of you coming back. So, no!

T OK. Thanks.

Hướng dẫn dịch:

T = Giáo viên, D = David, M = Maya, S = Sophia

T Xin chào David, Maya và Sophia. Dự án khám phá sao Hỏa của các em thế nào rồi? Mọi chuyện có ổn không?

D Dạ, tui em cảm ơn cô. Chúng em đã tìm thấy rất nhiều thông tin hữu ích rồi ạ.

M Vâng, nó đang tiến triển rất tốt ạ.

T Tuyệt vời. Bây giờ… cô rất muốn nghe ý kiến ​​của các bạn về câu hỏi này.

S Vâng …

T Nếu có cơ hội, các em có muốn thực hiện chuyến bay vào vũ trụ đầu tiên tới sao Hỏa không? Hãy nhớ rằng sẽ phải mất bảy tháng để đến được đó! Em là người đầu tiên, David.

D Mmm… chuyến bay vào vũ trụ đầu tiên tới sao Hỏa. Đó là một câu hỏi hay ạ! Chà, em rất thích nghiên cứu về khám phá không gian, … nhưng en nghĩ đó sẽ là một trải nghiệm rất thử thách, đặc biệt là chuyến hành trình dài – điều đó sẽ khiến em lo lắng. Và thành thật mà nói, em không phải là người thích phiêu lưu. … Em chắc chắn rằng người lên sao Hỏa sẽ là người hoàn toàn không sợ hãi. Em hơi thực tế và em biết rằng điều đó sẽ không dành cho em!

T Còn em thì sao, Maya?

M Nếu cô hỏi em câu hỏi đó vào năm ngoái, em sẽ nói 'Không'. Nhưng em ngày càng suy nghĩ nhiều hơn về việc khám phá không gian và em tin rằng một ngày nào đó thực sự sẽ có một chuyến bay tới Sao Hỏa và các phi hành gia sẽ khám phá hành tinh này. Khi bạn nghĩ về điều đó, ai đó sẽ cần phải đi… Và mọi người nói rằng em là người tự tin, và em cũng coi mình là người khá độc lập… cộng với việc em muốn học một môn gì đó liên quan đến không gian ở trường đại học… nên đó có thể là em. Vâng, tại sao không?

T Tuyệt vời! Còn em Sophia?

S Thật khó để tưởng tượng việc du hành tới Sao Hỏa - ​​toàn bộ hành trình sẽ thực sự căng thẳng và em cũng lo lắng về những gì mình sẽ tìm thấy trên hành tinh này. Theo em, ở đó sẽ có rất nhiều nguy hiểm, nếu nghĩ kỹ thì khả năng quay lại sẽ không lớn. Vì vậy, em chọn là không ạ!

T Được rồi. Cảm ơn các em.

5 (trang 58 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Listen again and write David, Maya or Sophia. (Nghe lại và viết tên David, Maya hoặc Sophia.)

Bài nghe:

1. ………… isn't very keen on adventure.

2. ………… thinks that Mars could be dangerous.

3. ………… would have said 'no' to the question last year.

4. ………… thinks that people might not return.

5. ………… is worried about the long journey.

6. ………… thinks that she has the right personality to go to Mars.

Đáp án:

1. David

2. Sophia

3. Maya

4. Sophia

5. David

6. Maya

Nội dung bài nghe: Là nội dung bài nghe ở bài tập 4.

Hướng dẫn dịch:

1. David không thích phiêu lưu lắm.

2. Sophia nghĩ rằng sao Hỏa có thể nguy hiểm.

3. Maya có lẽ đã nói 'không' với câu hỏi này vào năm ngoái.

4. Sophia nghĩ rằng mọi người có thể sẽ không quay trở lại.

5. David lo lắng về chặng đường dài.

6. Maya nghĩ rằng cô ấy có đủ phẩm chất để lên sao Hỏa.

Writing

6 (trang 58 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): A TASK You are doing a science project. Write a letter to a famous professor asking questions. (NHIỆM VỤ Bạn đang thực hiện một dự án khoa học. Viết một lá thư cho một giáo sư nổi tiếng đặt câu hỏi.)

B THINK AND PLAN

1. Who are you? Why are you writing?

How have you heard of this famous professor?

2 . What is your project about? Endangered animals? Cures for diseases? Meteors?

3. What questions would you like to ask?

C WRITE Use the text in exercise 2 and the writing guide. (Sử dụng bức thư trong bài tập 2 và các hướng dẫn sau.)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 6: The self - Friends plus (ảnh 18)

Đáp án:

Dear Professor Steve,

We are students from Edison School in Hanoi. In our science lesson, we have been studying about space exploration and our teacher allowed us to watch your interview about your Interesting Planets series on Youtube. This series makes us really excited because we also plan to study astronomy at university.

We have an intention to start a science project on Solar system next moth with our teacher, Ms Clara. We are aiming to focus on the planets in Solar system in terms of the number, the order and the orbit. We would be very grateful if you could answer a couple of questions:

- Can a star turn into a planet?

- Why would someone’s age - the number of orbits he/ she has made around the Sun - be different on a different planet? Would that person be younger or older?

We hope that you have time to answer our questions briefly! We look forward to hearing from you.

Yours sincerely,

Elly

Hướng dẫn dịch:

Thưa Giáo sư Steve,

Chúng em là học sinh trường Edison Hà Nội. Trong bài học khoa học, chúng em đã học về khám phá không gian và giáo viên đã cho phép chúng em xem cuộc phỏng vấn của thầy về chuỗi tài liệu Những hành tinh thú vị của thầy trên Youtube. Loạt bài này khiến chúng em thực sự thích thú vì chúng em cũng dự định học chuyên ngành thiên văn học ở trường đại học.

Chúng em có ý định bắt đầu một dự án khoa học về Hệ Mặt trời trong tháng tới với giáo viên của chúng em, cô Clara. Chúng em đang hướng tới việc tập trung vào các hành tinh trong Hệ Mặt Trời về số lượng, thứ tự và quỹ đạo. Chúng em sẽ rất biết ơn nếu thầy có thể trả lời một số câu hỏi sau ạ:

- Một ngôi sao có thể biến thành một hành tinh không?

- Tại sao tuổi của một người - số quỹ đạo họ đã thực hiện quanh Mặt trời - lại khác so với trên một hành tinh khác? Người đó sẽ trẻ hơn hay già hơn?

Chúng em hy vọng rằng thầy có thời gian để trả lời ngắn gọn câu hỏi của chúng em ạ! Chúng em mong muốn được nghe tin từ thầy!

Trân trọng,

Elly

Unit 6 Language Focus Practice trang 66

1 (trang 66 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the dialogues with the words in the box. (Hoàn thành các đoạn hội thoại với các từ trong hộp.)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 6: The self - Friends plus (ảnh 19)

'Be very careful with that knife.'

'Don't worry. I won't cut myself.

1. 'Is Alex an introvert or an extrovert?'

‘I think he's an introvert. He doesn't express ………. very much.'

2. 'Don't touch those hot plates, Ann and Liza. You might burn ………. '

'OK.'

3. 'Who are those new students?'

'They're Dominic and Richard. They introduced ………. to me yesterday.'

4. 'I'm sorry about breaking your camera.'

'Don't blame ………. . It wasn't your fault.

5. 'My sister fell over in the street yesterday.'

'Oh no, did she hurt ………. ?

6. 'Did you and your family have a good holiday in Croatia?'

'Yes, thanks! We really enjoyed ………. .’

7. 'What's the matter with your cat?'

It has a sore leg. It injured ………. last week.'

8. 'Who taught you to play the cello?'

'Nobody did. I taught ……….. .’

Đáp án:

1. himself

2. yourselves

3. themselves

4. yourself

5. herself

6. ourselves

7. itself

8. myself

Giải thích:

Đại từ phản thân (Reflexive pronouns) là loại đại từ dùng để phản chiếu lại chính chủ ngữ của câu, thường được dùng để thay thế cho một danh từ. Các đại từ phản thân cụ thể, bao gồm: myself, yourself, himself, herself, themselves, ourselves.

Hướng dẫn dịch:

1. “Alex là người hướng nội hay hướng ngoại?”

“Tôi nghĩ anh ấy là người hướng nội. Anh ấy không thể hiện bản thân nhiều lắm.”

2. “Đừng chạm vào những chiếc đĩa nóng đó, Ann và Liza. Mấy đứa có thể bị bỏng đấy.”

“OK.”

3. “Những sinh viên mới đó là ai?”

“Họ là Dominic và Richard. Hôm qua họ đã giới thiệu bản thân họ với tớ.”

4. “Tôi xin lỗi vì đã làm vỡ máy ảnh của bạn.”

“Đừng tự trách mình. Đó không phải lỗi của cậu.”

5. “Hôm qua chị tôi bị ngã trên đường.”

“Ồ không, cô ấy có bị thương không?”

6. “Bạn và gia đình có kỳ nghỉ vui vẻ ở Croatia chứ?”

“Có chứ, cảm ơn cậu nhé! Cả nhà tớ thực sự rất thích thú.”

7. “Con mèo của cậu bị sao vậy?”

“Nó bị đau chân. Nó đã tự làm mình bị thương vào tuần trước.”

8. “Ai dạy cậu chơi cello thế?”

“Không ai cả. Tớ đã tự học.”

2 (trang 66 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Choose the correct words. (Chọn từ đúng.)

Marina is hard-working. She learned to speak French yourself / herself / themself.

1. Your painting is fantastic! Did you do it all himself / myself / yourself without any help?

2. 'Can I help you two in the kitchen?' 'No. We'll do the cooking yourselves / themselves / ourselves. We love it!'

3. I make notes about school work at home. I like writing things down myself / himself / yourself.

4. That horse is clever! It opened the door ourselves / themselves / itself!

5. 'Did you help your friends to write this?' 'No, they wrote the story yourselves / ourselves / themselves.

6. Ed Sheeran is very talented. He writes a lot of his songs ourselves / himself / itself.

7. My sister bought himsef / herself / itself a laptop to use at university.

Đáp án:

1. yourself

2. ourselves

3. myself

4. itself

5. themselves

6. himself

7. herself

Hướng dẫn dịch:

1. Bức tranh của bạn thật tuyệt vời! Bạn đã tự mình làm tất cả mà không cần sự trợ giúp nào hả?

2. 'Mình có thể giúp hai cậu vào bếp được không?' 'Không cần đâu. Chúng tớ sẽ tự nấu ăn. Chúng tớ yêu việc nấu ăn mà!'

3. Tôi ghi chép lại bài tập ở nhà. Tôi thích tự mình viết ra mọi thứ.

4. Con ngựa đó thật thông minh! Nó đã tự mở cửa!

5. 'Cậu có giúp bạn cậu viết bài này không?' 'Không, họ tự viết câu chuyện đó.’

6. Ed Sheeran rất tài năng. Anh ấy tự sáng tác rất nhiều bài hát.

7. Chị gái tôi đã tự mua một chiếc laptop để sử dụng ở trường đại học.

3 (trang 66 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Identify which are defining (D) and which are nondefining (ND) relative clauses. (Xác định đâu là mệnh đề quan hệ xác định (D) và đâu là mệnh đề quan hệ không xác định (ND).)

1. I have a friend who speaks 6 languages.

2. Greek poet Odysseus Elytis, who won the Nobel Prize in 1979, will be speaking at the conference.

3. Mount Everest, which is the highest peak of the Himalayan mountain range, is a popular expedition for mountain climbers from all over the world.

4. This work requires the computer that has a fast processor.

5. Pablo Picasso, who served as co-founder of the Cubist movement, was one of the most influential artists of the 20th century.

Đáp án:

1. D

2. ND

3. ND

4. D

5. ND

Giải thích:

Mệnh đề quan hệ xác định: cung cấp các thông tin thiết yếu (essential information) nhằm xác định đối tượng đang được nói đến là ai/ cái gì/ sự việc gì …

→ Không thể lược bỏ mệnh đề quan hệ xác định và không dùng dấu phẩy để ngăn cách với danh từ đứng trước nó.

Mệnh đề quan hệ không xác định là mệnh đề phụ của câu và có chức năng bổ sung thêm thông tin (extra information) về đối tượng được nói đến.

→ Có thể lược bỏ được và cần sử dụng dấu phẩy để ngăn cách mệnh đề chính với mệnh đề quan hệ không xác định.

Hướng dẫn dịch:

1. Tôi có một người bạn nói được 6 thứ tiếng.

2. Nhà thơ Hy Lạp Odysseus Elytis, người đoạt giải Nobel năm 1979, sẽ phát biểu tại hội nghị.

3. Đỉnh Everest, đỉnh cao nhất của dãy núi Himalaya, là địa điểm thám hiểm phổ biến dành cho những người leo núi từ khắp nơi trên thế giới.

4. Công việc này yêu cầu máy tính có bộ xử lý nhanh.

5. Pablo Picasso, người đồng sáng lập phong trào Lập thể, là một trong những nghệ sĩ có ảnh hưởng nhất thế kỷ 20.

4 (trang 66 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the sentences with who, which, where, whose or who's. (Hoàn thành các câu với who, which, where, whose or who's.)

Malta is an island which has lovely beaches.

1. A pessimist is a person …………. thinks that bad things are going to happen.

2. Is that the boy …………. father is an inventor?

3. Here's the British Museum …………. you can see that new exhibition.

4. My brother is an introvert …………. quite shy.

5. Are you interested in books …………. have challenging ideas?

6. She's the director …………. film won an Oscar.

7. Antalya is a city …………. has a lot of unusual shops.

8. Have you been to that small market …………. you can buy unusual food?

Đáp án:

1. who

2. whose

3. where

4. who’s

5. which

6. whose

7. which

8. where

Giải thích:

Các đại từ quan hệ:

- who: thay thế cho danh từ chỉ người.

- whose + N; chi sự sở hữu.

- where: thay thế cho danh từ chỉ địa điểm.

- which: thay thế cho danh từ chỉ vật.

Hướng dẫn dịch:

1. Người bi quan là người nghĩ rằng những điều tồi tệ sắp xảy ra.

2. Đó có phải là cậu bé có bố là nhà phát minh không?

3. Đây là Bảo tàng Anh nơi bạn có thể xem triển lãm mới đó.

4. Anh trai tôi là người hướng nội và khá nhút nhát.

5. Bạn có thích những cuốn sách có ý tưởng thử thách không?

6. Cô ấy là đạo diễn có bộ phim đoạt giải Oscar.

7. Antalya là thành phố có rất nhiều cửa hàng độc đáo.

8. Bạn đã từng đến khu chợ nhỏ nơi bạn có thể mua những món ăn lạ chưa?

5 (trang 66 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Order the words to make sentences. (Sắp xếp các từ để tạo thành câu.)

because / don't / They / rules / obey / rebels / they're

They don't obey rules because they're rebels.

1. introverts, / socialising/We're / but/ like / we

_____________________________________________________________.

2. studied / Megan / medicine / that/ she / so/ become / doctor / a / could

_____________________________________________________________.

3. understand / I / didn't/ asked / I / so / teacher / my

_____________________________________________________________.

4. hungry/ eaten / He's / hasn't/ because / he

_____________________________________________________________.

Đáp án:

1. We’re introverts, but we like socialising.

2. Megan studied medicine so that she could become a doctor.

3. I didn’t understand so I asked my teacher.

4. He’s hungry because he hasn’t eaten.

Hướng dẫn dịch:

1. Chúng tôi là người hướng nội nhưng thích giao lưu.

2. Megan học y khoa để có thể trở thành một bác sĩ.

3. Tôi không hiểu nên hỏi thầy.

4. Anh ấy đói vì chưa ăn gì.

Xem thêm lời giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 sách Friends plus hay khác:

Unit 3: Our surroundings

Unit 4: Feelings

Unit 5: English and world discovery

Unit 7: On the streets

Unit 8: Scary

1 566 28/07/2025