Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 5: English and world discovery - Friends plus

Với giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 9 Unit 5: English and world discovery sách Friends plus hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập về nhà trong SBT Tiếng Anh lớp 9.

1 732 28/07/2025


Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 5: English and world discovery - Friends plus

Unit 5 Vocabulary trang 32

1 (trang 32 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Match the words with photos 1-5. (Nối các từ với hình ảnh từ 1-5.)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 5: English and world discovery - Friends plus (ảnh 2)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 5: English and world discovery - Friends plus (ảnh 3)

Đáp án:

1. design

2. imagine

3. experiment

4. discover

5. explore

Giải thích:

1. design: thiết kế

2. imagine: tưởng tượng

3. experiment: thí nghiệm

4. discover: khám phá

5. explore: thám hiểm

2 (trang 32 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Match the verbs in the box with the definitions. Then write the noun form of each verb. (Hãy nối các động từ trong khung với định nghĩa. Sau đó viết dạng danh từ của mỗi động từ.)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 5: English and world discovery - Friends plus (ảnh 4)

when a scientist or designer thinks of a new idea and makes it successful develop (v) development (n)

1. when a person makes something new ………….. (v) ……………(n)

2. when a doctor or scientist makes an illness go away ………….. (v) ……………(n)

3. when an animal ora person changes their behaviour because they are in a new situation ………….. (v) ……………(n)

4. when a scientist uses or looks at something carefully to see how well it works ………….. (v) ……………(n)

5. when an animal or a plant no longer exists ………….. (v) ……………(n)

Đáp án:

1. create, creation

2. cure, cure

3. adapt, adaptation

4. test, test

5. become extinct, extinction

Giải thích:

Khi chuyển động từ sang danh từ, ta thường thêm một số hậu tố như: -tion, -sion, -ment, …. và một số trường hợp ngoại lệ thì giữ nguyên: cure, test, ….

Hướng dẫn dịch:

1. khi một người làm một cái gì đó mới: sáng tạo (v), sự sáng tạo (n)

2. khi bác sĩ hay nhà khoa học chữa khỏi bệnh: chữa bệnh (v), sự điều trị (n)

3. khi một con vật hoặc một người thay đổi hành vi của họ vì họ đang ở trong một tình huống mới: thích ứng (v), sự thích ứng (n)

4. khi một nhà khoa học sử dụng hoặc xem xét một cái gì đó một cách cẩn thận để xem nó hoạt động tốt như thế nào: kiểm tra (v), sự kiểm tra (n)

5. khi một loài động vật hoặc thực vật không còn tồn tại thì bị tuyệt chủng (v), sự tuyệt chủng (n)

3 (trang 32 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the questions with discovery and invention nouns. Then choose the correct answers. (Hoàn thành các câu hỏi với các danh từ chỉ sự khám phá và phát minh. Sau đó chọn các câu trả lời đúng.)

Quiz: Science and nature

NASA has an exploration.. programme for a planet in our solar system. Which one is it?

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 5: English and world discovery - Friends plus (ảnh 5)

b. Jupiter

c. Neptune

1. In 1483, Leonardo da Vinci created an early d……….. for something. What was it?

a. a train

b. a parachute

c. a computer

2. The chameleon is an animal that can make an a………. to its body. What can it change?

a. its weight

b. its length

c. its colour

3. In 1876, Alexander Graham Bell created a useful new i……….. .What was it?

a. the telephone

b. the radio

c. the television

4. Which animal is in danger of e…………..?

a. the European rabbit

b. the greater flamingo

c. the mountain gorilla

5. Alexander Fleming made an important scientific d……….. in 1928. What was it?

a. the use of X-rays

b. penicillin

c. the vaccine for polio

Đáp án:

1. design, b

2. adaptation, c

3. invention, a

4. extinction, c

5. discovery, b

Giải thích:

1. design: thiết kế

2. adaptation: sự thích ứng

3. invention: sự phát minh

4. extinction: sự tuyệt chủng

5. discovery: sự khám phá

Hướng dẫn dịch:

NASA có một chương trình khám phá cho một hành tinh trong hệ mặt trời của chúng ta. Đó là hành tinh nào? Sao hỏa.

1. Năm 1483, Leonardo da Vinci đã tạo ra một thiết kế ban đầu cho một thứ gì đó. Nó là cái gì vậy? Máy tính.

2. Tắc kè hoa là loài động vật có khả năng thích nghi với cơ thể của mình. Nó có thể thay đổi điều gì? Màu da của nó.

3. Năm 1876, Alexander Graham Bell đã tạo ra một phát minh mới hữu ích. Đó là gì? Điện thoại.

4. Loài động vật nào đang có nguy cơ tuyệt chủng? Khỉ đột núi.

5. Alexander Fleming đã có một khám phá khoa học quan trọng vào năm 1928. Đó là khám phá gì?

4 (trang 32 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the sentences about discoveries anD inventions. Use some of the words on this page own ideas. (Hoàn thành các câu về những khám phá và phát minh. Sử dụng một số từ trên trang này theo ý tưởng riêng của bạn.)

Cars are essential in the modern world. I think hard to imagine life without the invention of the wheel because it's so important for transport.

1. I use the internet every day. ........................................ are at the top of my useful inventions because ........................................

2. Some diseases and illnesses no longer exist the world. An important goal now is ........................................

3. My smartphone always runs out of battery. I can’t think of anything better than ........................................

Đáp án:

1. Computers and smartphones, I use them to find information on different websites.

2. to find a cure for cancer.

3. a phone that doesn’t need a battery.

Hướng dẫn dịch:

Ô tô rất cần thiết trong thế giới hiện đại. Tôi nghĩ thật khó để tưởng tượng cuộc sống mà không có sự phát minh ra bánh xe vì nó rất quan trọng đối với việc vận chuyển.

1. Tôi sử dụng internet hàng ngày. Máy tính và điện thoại thông minh, tôi sử dụng chúng để tìm thông tin trên các trang web khác nhau. Máy tính và điện thoại thông minh là những phát minh hữu ích hàng đầu của tôi vì tôi sử dụng chúng để tìm thông tin trên các trang web khác nhau.

2. Một số căn bệnh và sự đau ốm không còn tồn tại trên thế giới. Mục tiêu quan trọng hiện nay là tìm ra phương pháp chữa trị bệnh ung thư.

3. Điện thoại thông minh của tôi luôn hết pin. Tôi không thể nghĩ ra điều gì tốt hơn một chiếc điện thoại không cần pin.

Unit 5 Language Focus trang 33

1 (trang 33 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the table with the gerund or infinitive form of the verbs. (Hoàn thành bảng với V-ing hoặc dạng nguyên thể của động từ.)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 5: English and world discovery - Friends plus (ảnh 6)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 5: English and world discovery - Friends plus (ảnh 7)

Đáp án:

1. stopping

2. living

3. to look

4. to find

5. to do

Giải thích:

Gerund (V-ing):

- Làm chủ ngữ trong câu.

- Sau giới từ.

- Sau một số động từ như: imagine, …

Động từ nguyên thể có “to” (infinitive):

- Chỉ mục đích.

- Sau các tính từ.

- Sau một số động từ: plan to …

2 (trang 33 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the sentences with the gerund or infinitive form of the verbs. (Hoàn thành các câu với dạng động từ dạng V-ing hoặc nguyên thể).

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 5: English and world discovery - Friends plus (ảnh 8)

Creating a new invention often takes a long time.

1. ………. the Royal Observatory in Greenwich, London, is a good way to learn about the stars.

2. It's important ………. all new products carefully in a design laboratory.

3. Daniel turned on the TV ………. a documentary about new technology.

4. ………. food with a lot of sugar and fat can be bad for you, according to scientific studies.

5. My sister intends ………. an engineering course at college this Septemben

6. Can you imagine ………. on the moon?

7. I'm interested in ………. that new underwater camera, but it's expensive.

8. Are you planning ………. to that podcast about designing and inventing products?

Đáp án:

1. Visiting

2. to test

3. to watch

4. Eating

5. to start

6. living

7. buying

8. to listen

Giải thích:

Gerund (V-ing):

- Làm chủ ngữ trong câu.

- Sau giới từ.

- Sau một số động từ như: imagine, …

Động từ nguyên thể có “to” (infinitive):

- Chỉ mục đích.

- Sau các tính từ.

- Sau một số động từ: plan to …

Hướng dẫn dịch:

Việc tạo ra một phát minh mới thường mất nhiều thời gian.

1. Tham quan Đài thiên văn Hoàng gia ở Greenwich, London, là một cách hay để tìm hiểu về các vì sao.

2. Điều quan trọng là phải kiểm tra cẩn thận tất cả các sản phẩm mới trong phòng thiết kế thí nghiệm.

3. Daniel bật TV để xem phim tài liệu về công nghệ mới.

4. Theo các nghiên cứu khoa học, ăn thực phẩm có nhiều đường và chất béo có thể không tốt cho bạn.

5. Chị gái tôi dự định bắt đầu một khóa học kỹ thuật ở trường đại học vào tháng 9 này.

6. Bạn có thể tưởng tượng được việc sống trên mặt trăng không?

7. Tôi muốn mua chiếc máy ảnh dưới nước mới đó, nhưng nó đắt.

8. Bạn có định nghe podcast về thiết kế và phát minh sản phẩm không?

3 (trang 33 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the product review with the gerund of infinitive form of the verbs in brackets. (Hoàn thành phần đánh giá sản phẩm với danh động từ hoặc dạng nguyên thể của động từ trong ngoặc.)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 5: English and world discovery - Friends plus (ảnh 9)

The SOCCKET - the ball that makes electricity

WHAT IS THE SOCCKET?

Firstly, it's a ball you can use for playing (play) football, but it's also interesting (1) ……….. (know) that it ma kes electricity, too! After (2) ……….. (kick) the ball to your friends for thirty min utes, you can have enough electricity (3) ……….. (keep) a lamp working for two to three hours!

Who designed the SOCCKET?

Jessica O. Matthews designed the ball at Harvard University. She wanted (4) ……….. (create) a product (5) ……….. (help) make electricity in poor communities.

What are the advantages of the invention?

It's easy (6) ……….. (use) and it's a clean method of (7) ……….. (produce) electricity. (8) ……….. (use) the ball is especially fun for children – they can practise (9) ……….. (score) goals with friends, and then see how much electricity they've made.

Đáp án:

1. to know

2. kicking

3. to keep

4. to create

5. to help

6. to use

7. producing

8. Using

9. scoring

Giải thích:

Gerund (V-ing):

- Làm chủ ngữ trong câu.

- Sau giới từ.

- Sau một số động từ như: imagine, …

Động từ nguyên thể có “to” (infinitive):

- Chỉ mục đích.

- Sau các tính từ.

- Sau một số động từ: plan to …

Hướng dẫn dịch:

The SOCCKET - quả bóng tạo ra điện

SOCCKET LÀ GÌ?

Thứ nhất, đó là một quả bóng bạn có thể sử dụng để chơi bóng đá, nhưng cũng thật thú vị khi biết rằng nó cũng tạo ra điện! Sau khi đá bóng cho bạn bè trong ba mươi phút, bạn có thể có đủ điện để giữ cho đèn hoạt động trong hai đến ba giờ!

Ai đã thiết kế SOCCKET?

Jessica O. Matthews thiết kế quả bóng tại Đại học Harvard. Bà ấy muốn tạo ra một sản phẩm giúp tạo ra điện ở những cộng đồng người nghèo.

Những lợi thế của phát minh là gì?

Nó dễ sử dụng và là một phương pháp sản xuất điện sạch. Việc sử dụng bóng đặc biệt thú vị đối với trẻ em - chúng có thể luyện tập ghi bàn với bạn bè và sau đó xem mình đã tạo ra bao nhiêu điện năng.

4 (trang 33 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Imagine you want to get a job in science,

technology or medicine. Complete the text with the ideas in the box, or your own, and the gerund or infinitive form of the verbs. (Hãy tưởng tượng bạn muốn có một công việc trong lĩnh vực khoa học, công nghệ hoặc y học. Hoàn thành văn bản với các ý tưởng trong khung hoặc ý tưởng của riêng bạn với dạng danh động từ hoặc dạng nguyên thể của động từ.)

be a sound engineer / use latest technology / work with musicians / study sound engineering / find a job / meet famous people / create fantastic music

be a doctor / help people / work in a hospital / study medicine / work in a children's hospital / help child ren to get better / work with interesting people

One day, I'd like (1) ______________________________________________________

because I enjoy (2) _______________________________________________________

and I want (3) ___________________________________________________________

After (4) _______________________________________________________________

I plan (5) ______________________________________________________________

I can imagine (6) ________________________________________________________

and also (7) ____________________________________________________________

Đáp án:

1. to be a sound engineer

2. using the latest technology

3. to work with musicians

4. studying sound engineering at university

5. to find a job

6. meeting famous people

7. creating fantastic music

Hướng dẫn dịch:

Một ngày nào đó, tôi muốn trở thành kỹ sư âm thanh vì tôi thích sử dụng công nghệ mới nhất và tôi muốn làm việc với các nhạc sĩ. Sau khi học ngành kỹ thuật âm thanh ở trường đại học, tôi dự định tìm việc làm. Tôi có thể tưởng tượng việc gặp gỡ những người nổi tiếng và sáng tác ra những bản nhạc tuyệt vời.

Unit 5 Vocabulary and Listening trang 34

1 (trang 34 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Choose the odd word out. (Chọn từ khác các từ còn lại.)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 5: English and world discovery - Friends plus (ảnh 10)

Đáp án:

1. gravity

2. disease

3. astronaut

4. humans

5. species

6. sun

Giải thích:

1. gravity: trọng lực, life: sự sống, death: cái chết

2. Earth: trái đất, Sun: mặt trời, disease: bệnh tật

3. universe: vũ trụ, space: không gian, astronaut: phi hành gia (chỉ người)

4. planet: hành tinh, humans: loài người, Earth: trái đất

5. star: ngôi sao, meteor: sao băng/ thiên thạch, species: loại

6. Sun: mặt trời, disease: bệnh tật, threat: sự đe dọa

2 (trang 34 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the article with the words. (Hoàn thành bài viết với các từ.)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 5: English and world discovery - Friends plus (ảnh 11)

When British fifteen - year-old Tom Wagg work experience at Keele University astronomy department, he made an amazing discovery - a new planet!

He was looking carefully at images of the night sky with many thousands of different (1) …………… when he suddenly discovered it.

The planet is 1,000 light years away from (2) …………… and it isn't in our solar system - it's in a different part of the (3) …………… and it doesn't move around our (4) ……………

Tom is intending to study physics or astrophysics at university and he'll learn all about forces like (5) ……………. . Who knows what he'll do after that? Perhaps he'll become a professor or even an (6) …………… and travel into (7) …………… to look for signs of (8) …………… on other planets.

Đáp án:

1. stars

2. Earth

3. universe

4. sun

5. gravity

6. astronaut

7. space

8. life

Hướng dẫn dịch:

Khi Tom Wagg, cậu bé mười lăm tuổi người Anh đến làm việc tại khoa thiên văn học của Đại học Keele, cậu đã có một khám phá đáng kinh ngạc - một hành tinh mới!

Anh đã quan sát kỹ hình ảnh bầu trời đêm với hàng nghìn ngôi sao khác nhau thì bất ngờ phát hiện ra nó.

Hành tinh này cách Trái đất 1.000 năm ánh sáng và nó không thuộc hệ mặt trời của chúng ta - nó ở một phần khác của vũ trụ và nó không di chuyển quanh mặt trời của chúng ta.

Tom đang có ý định học vật lý hoặc vật lý thiên văn ở trường đại học và anh ấy sẽ học tất cả về các lực như trọng lực. Ai biết sau đó anh ấy sẽ làm gì? Có lẽ anh ta sẽ trở thành giáo sư hoặc thậm chí là phi hành gia và du hành vào vũ trụ để tìm kiếm dấu hiệu sự sống trên các hành tinh khác.

3 (trang 34 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Listen to a radio programme about a science lesson. When astronaut Tim Peake was on the International Space Station (IS), he gave a science lesson to students on Earth. Predict the answers to 1-5. Then listen to check your ideas. (Nghe một chương trình phát thanh về một bài học khoa học. Khi phi hành gia Tim Peake ở trên Trạm vũ trụ quốc tế (IS), ông đã dạy một bài học khoa học cho học sinh trên Trái đất. Dự đoán câu trả lời từ 1-5. Sau đó nghe audio để kiểm tra ý kiến của bạn.)

Bài nghe:

The astronaut Tim Peake was travelling at Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 5: English and world discovery - Friends plus (ảnh 12) km an hour.

1. One student asked Tim about the possibility of meteors / stars / planets hitting the ISS.

2. When Tim removed his hands from the microphone, it stayed still / moved around / fell down.

3. People’s hearts start to beat more quickly / slowly / strongly in space.

4. Astronauts need to do two / six / twelve hours of exercises every day.

5. The astronauts exercised by running and swimming / cycling / playing football.

Đáp án:

1. meteors

2. moved around

3. slowly

4. two

5. cycling

Nội dung bài nghe:

P = Presenter, T = Tara, D = Dylan

P Welcome to this week’s Science World. Today we’re going to hear from two students, Tara Edwards and Dylan Jones, about an unusual science lesson at their school.

T If you’d visited our school yesterday, you would have seen a surprising video in our science class. On the video, thousands of school students were having a science lesson from a new teacher. But the teacher wasn’t in their classroom, he was in space and he was travelling at 27,600 km an hour.

D Yes … the new teacher was astronaut Tim Peake, who was on the International Space Station for six months. In a twenty-minute video call to planet Earth, he answered a lot of questions from students in classrooms across the UK.

P And what were the questions?

D One student, Matthew, was worried about threats to life on the Space Station and asked ‘Is there a possibility of a meteor hitting the International Space Station?’ Another student asked ‘Why doesn’t space have any gravity?’ Surprisingly, there were no questions about aliens!

T After answering the questions, Tim also did some experiments with gravity. The students told the astronaut to do different things – like ‘Turn around, touch your feet and drink some water’ – and they could then see the effects of zero gravity on his body. He also removed his hands from the microphone and it floated and moved around in the air.

D Tim also explained about changes to the human body in space. The heart starts to beat more slowly in zero gravity and astronauts need to do two hours of exercise every day –

usually running or cycling. If they didn’t do any exercise, their hearts would get smaller.

P Thanks, Dylan and Tara. Around 300,000 students enjoyed having that science lesson with Tim! If you go to our radio station website, you’ll find a link to a video of the lesson, so you can watch it at home.

Hướng dẫn dịch:

P = Người dẫn, T = Tara, D = Dylan

P Chào mừng đến với Thế giới Khoa học tuần này. Hôm nay chúng ta sẽ nghe hai học sinh Tara Edwards và Dylan Jones chia sẻ về một bài học khoa học đặc biệt ở trường của họ.

T Nếu hôm qua bác đến thăm trường chúng cháu, bác sẽ thấy một đoạn video đáng ngạc nhiên trong lớp khoa học của chúng cháu. Trên video, hàng nghìn học sinh đang học bài khoa học từ một giáo viên mới. Nhưng giáo viên không có mặt trong lớp học của họ, ông ấy đang ở trong không gian và đang di chuyển với vận tốc 27.600 km một giờ.

D Đúng vậy … giáo viên mới là phi hành gia Tim Peake, người đã ở Trạm vũ trụ quốc tế được sáu tháng. Trong cuộc gọi video dài 20 phút tới hành tinh Trái đất, ông ấy đã trả lời rất nhiều câu hỏi của học sinh trong các lớp học trên khắp Vương quốc Anh.

P Và các câu hỏi là gì?

D Một học sinh, Matthew, lo lắng về những mối đe dọa đối với sự sống trên Trạm vũ trụ và hỏi 'Có khả năng một thiên thạch va vào Trạm vũ trụ quốc tế không?' Một học sinh khác hỏi 'Tại sao không gian không có lực hấp dẫn?' không có câu hỏi nào về người ngoài hành tinh!

T Sau khi trả lời các câu hỏi, Tim cũng làm một số thí nghiệm với lực hấp dẫn. Các học sinh yêu cầu phi hành gia làm những việc khác nhau – như ‘Quay lại, chạm vào chân và uống một ít nước’ – và sau đó họ có thể thấy tác động của tình trạng không trọng lực lên cơ thể ông ấy. Ông ấy cũng bỏ tay ra khỏi micro và nó lơ lửng, di chuyển trong không trung.

D Tim cũng giải thích về những thay đổi của cơ thể con người trong không gian. Trái tim bắt đầu đập chậm hơn trong môi trường không trọng lực và các phi hành gia cần tập thể dục hai giờ mỗi ngày – thường chạy hoặc đạp xe. Nếu họ không tập thể dục, trái tim của họ sẽ nhỏ đi.

P Cảm ơn, Dylan và Tara. Khoảng 300.000 học sinh thích thú với bài học khoa học đó với Tim! Nếu truy cập trang web đài phát thanh của chúng tôi, các bạn sẽ tìm thấy liên kết tới video của bài học để các bạn có thể xem tại nhà.

Phi hành gia Tim Peake đang di chuyển với vận tốc 27.600 km một giờ.

1. Một học sinh hỏi Tim về khả năng thiên thạch va vào ISS.

2. Khi Tim bỏ tay ra khỏi micro, nó vẫn di chuyển xung quanh.

3. Tim người bắt đầu đập chậm hơn trong không gian.

4. Các phi hành gia cần tập thể dục hai giờ mỗi ngày.

5. Các phi hành gia tập thể dục bằng cách chạy và đạp xe.

4 (trang 34 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Listen again. Correct the information in bold. (Nghe lại audio. Sửa lại các thông tin in đậm.)

Bài nghe:

Tim was on the ISS for six weeks. months

1. The video call lasted thirty minutes. ……………

2. Tim answered questions from students across the USA. ……………

3. To see the effect of zero gravity, students told Tim to touch his nose. ……………

4. Students also asked Tim to drink some tea to see the effect of zero gravity. ……………

5. If astronauts didn’t do exercise, their hearts would get bigger. ……………

Đáp án:

1. twenty

2. the UK

3. feet

4. water

5. smaller

Nội dung bài nghe: Là nội dung bài nghe ở bài tập 3.

Hướng dẫn dịch:

Tim đã ở trên Trạm vũ trụ quốc tế trong sáu tháng.

1. Cuộc gọi video kéo dài 20 phút.

2. Tim trả lời câu hỏi của sinh viên trên khắp Vương quốc Anh.

3. Để thấy tác dụng của tình trạng không trọng lực, học sinh bảo Tim hãy chạm vào chân anh ấy.

4. Học sinh còn yêu cầu Tim uống một ít nước để xem tác dụng của tình trạng không trọng lực.

5. Nếu các phi hành gia không tập thể dục, trái tim của họ sẽ nhỏ đi.

5 (trang 34 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Imagine that you have a science lesson with an astronaut. Write four questions to ask him or her. Use some of the words in the box and your own ideas. (Hãy tưởng tượng rằng bạn có một bài học khoa học với một phi hành gia. Viết bốn câu hỏi để hỏi anh ấy hoặc cô ấy. Sử dụng một số từ trong khung và ý tưởng của riêng bạn.)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 5: English and world discovery - Friends plus (ảnh 13)

Is zero gravity a threat to your health in space?

Đáp án:

Are you afraid of finding aliens in space?

Will astronauts travel to another part of the universe in the future?

Are meteors a serious threat to Earth?

Do you think there’s life on other planets?

Hướng dẫn dịch:

Bạn có sợ tìm thấy người ngoài hành tinh trong không gian không?

Các phi hành gia sẽ du hành đến một phần khác của vũ trụ trong tương lai nhỉ?

Thiên thạch có phải là mối đe dọa nghiêm trọng đối với Trái đất không?

Bạn có nghĩ có sự sống trên các hành tinh khác không?

Unit 5 Language Focus trang 35

1 (trang 35 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Choose the correct words. (Chọn từ đúng.)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 5: English and world discovery - Friends plus (ảnh 14)

Đáp án:

1. move

2. look

3. ’ll see

4. went

5. wouldn’t

Giải thích:

Câu điều kiện loại 0 (chỉ sự thật hiển nhiên): If + S + V (s/es), S + V(s/es).

Câu điều kiện loại 1 (chỉ những việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai):

If + S + V (s/es), S + will/ can/ shall… + V-inf.

Câu điều kiện loại 2 (chỉ những việc không có thật ở hiện tại):

If + S + V2/Ved, S + would/ could/ should… + V-inf.

2 (trang 35 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the zero conditional sentences with the correct form of the verbs in the box. (Hoàn thành các câu điều kiện loại 0 với dạng đúng của động từ trong khung.)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 5: English and world discovery - Friends plus (ảnh 15)

Did you know …….…?

If you look at the Earth from the Space Station, you can see the River Amazon.

1. If you measure the temperature of the moon at night, it ……….. -183oC.

2. If a person ……….. on the moon, they can go six times higher than on the Earth.

3. If you drop something in space, it …………

4. If a person lives in space for a longtime, he or she ……….. taller.

5. Unless an astronaut sleeps in a special bed, he or she ……….. in the same place.

Đáp án:

1. is

2. jumps

3. doesn’t fall

4. becomes

5. doesn’t stay

Giải thích:

Câu điều kiện loại 0 (chỉ sự thật hiển nhiên): If + S + V (s/es), S + V(s/es).

Hướng dẫn dịch:

Bạn có biết …….…?

Nếu bạn nhìn Trái đất từ ​​​​Trạm vũ trụ, bạn có thể thấy sông Amazon.

1. Nếu đo nhiệt độ của mặt trăng vào ban đêm thì nhiệt độ là -183oC.

2. Nếu một người nhảy lên mặt trăng, họ có thể nhảy cao gấp sáu lần so với trên Trái đất.

3. Nếu bạn thả vật gì đó vào không gian, nó sẽ không rơi.

4. Nếu một người sống lâu trong không gian, người đó sẽ cao hơn.

5. Trừ khi phi hành gia ngủ trên một chiếc giường đặc biệt, anh ấy hoặc cô ấy sẽ không ở yên một chỗ.

3 (trang 35 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the sentences with the first or second conditional form of the verbs in brackets. (Hoàn thành câu với dạng điều kiện thứ nhất hoặc thứ hai của động từ trong ngoặc.)

If I invented (invent) the most intelligent robot in the world, I 'd be (be) really famous!

1. We …………… (visit) the science museum tomorrow unless the weather …………… (be) bad.

2. I …………… (not be) surprised if astronauts …………… (go) to Jupiter in the next sixty years.

3. Unless Monica …………… (study) for her science exam, she …………… (do) badly just like last year.

4. What …………… (people / do) if a big meteor suddenly …………… (hit) the Earth?

5. He …………… (not win) the competition next week unless he …………… (change) his design.

Đáp án:

1. ’ll visit, is

2. wouldn’t be, went

3. studies, ’ll do

4. would people do, hit

5. won’t win, changes

Giải thích:

Câu điều kiện loại 1 (chỉ những việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai):

If + S + V (s/es), S + will/ can/ shall… + V-inf.

Câu điều kiện loại 2 (chỉ những việc không có thật ở hiện tại):

If + S + V2/Ved, S + would/ could/ should… + V-inf.

Hướng dẫn dịch:

Nếu tôi phát minh ra robot thông minh nhất thế giới, tôi sẽ thực sự nổi tiếng!

1. Ngày mai chúng ta sẽ đến thăm bảo tàng khoa học trừ khi thời tiết không xấu.

2. Tôi sẽ không ngạc nhiên nếu các phi hành gia tới Sao Mộc trong sáu mươi năm tới.

3. Trừ khi Monica học bài cho kỳ thi khoa học, nếu không cô ấy sẽ làm bài rất tệ

giống như năm ngoái.

4. Con người sẽ làm gì nếu một thiên thạch lớn bất ngờ lao vào Trái đất?

5. Anh ấy sẽ không thể thắng cuộc thi vào tuần tới trừ khi anh ấy thay đổi thiết kế của mình.

4 (trang 35 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the film review with the correct form of the verbs in brackets. (Hoàn thành bài đánh giá phim với dạng đúng của động từ trong ngoặc.)

Film review: The Martian Star rating: * * * * *

If you haven't had the chance to see this fascinating film, you'll wish you (1) ……… (have) some free time to immerse yourself in its enchanting world. The Martian is about a space mission in 2035. It promises to be a heartwarming experience.

Setting foot on the hostile planet, the characters wish they (2) ……… (can) fulfill some aspirations. They wish they (3) ……… (succeed) in exploring Acidalia Planitia but a severe dust storm comes and one astronaut Mark Watney (Matt Damon) is left behind on Mars by accident. The film focuses on their wish that he (4) ……… (find) out some ways to survive. Watch the film to know the ending of the story.

I do believe that, with positive reviews circulating, you certainly wish some day you (5) ……… (will) join the audience in experiencing the magic of knowledge, and (6) ……… (enjoy) the film to the end.

Đáp án:

1. had

2. could

3. succeeded

4. found

5. would

6. enjoyed

Giải thích:

Câu ước: ước những việc không có thật ở hiện tại.

S + wish(es) + S + V2/-ed + O (to be: were)

Hướng dẫn dịch:

Đánh giá phim: Xếp hạng Ngôi Sao Sao Hỏa: * * * * *

Nếu chưa có cơ hội xem bộ phim hấp dẫn này, bạn sẽ ước mình có chút thời gian rảnh rỗi để đắm mình trong thế giới đầy mê hoặc của nó. The Martian kể về một sứ mệnh không gian vào năm 2035. Nó hứa hẹn sẽ là một trải nghiệm cảm động.

Đặt chân lên hành tinh thù địch, các nhân vật ước mình có thể thực hiện được một số nguyện vọng. Họ ước mình thành công trong việc khám phá Acidalia Planitia nhưng một cơn bão bụi dữ dội ập đến và một phi hành gia Mark Watney (Matt Damon) vô tình bị bỏ lại trên sao Hỏa. Bộ phim tập trung vào ước muốn của họ đó là anh ấy đã tìm ra cách nào đó để sống sót. Hãy xem phim để biết cái kết của câu chuyện nhé.

Tôi tin rằng, với những đánh giá tích cực được lan truyền, bạn chắc chắn mong muốn một ngày nào đó mình sẽ cùng khán giả trải nghiệm sự kỳ diệu của tri thức và thưởng thức bộ phim đến cùng.

5 (trang 35 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the sentences with conditionals or wish form and your own ideas. (Hoàn thành các câu với câu điều kiện hoặc câu ước và ý tưởng của riêng bạn.)

Humans wish they could perform time travel in the near future.

1. I wish medicine experts _________________________________.

2. Unless scientists do experiments, _________________________.

3. If I travelled to the moon, _______________________________.

4. Water evaporates if ____________________________________.

Đáp án:

1. created effective drugs to kill all bacteria.

2. they won’t find cures for diseases.

3. I’d take lots of photos to show my friends!

4. you heat it.

Hướng dẫn dịch:

Con người mong muốn có thể du hành thời gian trong tương lai gần.

1. Chúc các chuyên gia y học tạo ra được những loại thuốc hiệu quả có thể tiêu diệt hết vi khuẩn.

2. Trừ khi các nhà khoa học làm thí nghiệm, không thì họ sẽ không tìm ra cách chữa trị bệnh tật.

3. Nếu tôi du hành lên mặt trăng, tôi sẽ chụp rất nhiều ảnh để khoe với bạn bè!

4. Nước bay hơi nếu bạn đun nóng.

Unit 5 Reading trang 36

1 (trang 36 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Read and listen to the online article. What do you think these words mean? Choose the correct answers. (Đọc và nghe bài viết trực tuyến. Bạn nghĩ những từ này có nghĩa là gì? Chọn các câu trả lời đúng.)

Bài nghe:

put away - Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 5: English and world discovery - Friends plus (ảnh 16)

1. festival goer - person who visits a festival / organiser of a festival

2. organic - recycled / made from living things

3. low-cost - expensive / cheap

4. look out for - try to find / plan to use

An enthusiastic inventor with a practical new idea?

If you go to popular music festivals like Glastonbury, you'll see the same thing. On the last day, everybody says 'goodbye' to their friends before starting the journey home. However, some people leave behind something important - their tent! Why? They don't want to put it away - they can buy a cheap one again next summer.

British university student Amanda Campbell worked at festivals in the holidays, so she'd seen people leave behind their camping equipment. She started investigating and found out that over one in five festival goers leave their tents at festivals. This creates over 400 tonnes of rubbish each year!

So Amanda decided to design a tent made from biodegradable materials. At first, she developed a tent from cardboard. However, when she tested and examined it, she discovered that it was very heavy to carry. She then adapted her design and experimented with organic materials from plants.

In the end, Amanda developed the 'Comp-A-Tent'. It's a light, waterproof tent that biodegrades in 120 days. Amanda is making the first tents by hand, so they'll cost about £100. But she hopes to produce the tents in a factory soon and they will only cost about £40 — a similar price to many low-cost tents.

Inventing the tent was a very positive experience for Amanda. People have reacted well to the new product and they've given her encouragement. She's won an award from her university, too. Look out for her tents at music festivals in the future!

Đáp án:

1. person who visits a festival

2. made from living things

3. cheap

4. try to find

Giải thích:

1. Người tham gia lễ hội

2. Hữu cơ

3. Rẻ

4. Tìm thấy

Nội dung bài nghe: Là nội dung bài đọc.

Hướng dẫn dịch:

Một nhà phát minh nhiệt tình với một ý tưởng mới thực tế?

Nếu bạn đến những lễ hội âm nhạc nổi tiếng như Glastonbury, bạn sẽ thấy điều tương tự. Vào ngày cuối cùng, mọi người đều nói lời tạm biệt với bạn bè trước khi bắt đầu hành trình về nhà. Tuy nhiên, một số người để lại một thứ quan trọng - lều của họ! Tại sao? Họ không muốn cất nó đi - họ có thể mua lại một chiếc giá rẻ vào mùa hè tới.

Sinh viên đại học người Anh Amanda Campbell làm việc tại các lễ hội vào dịp nghỉ lễ nên cô đã thấy mọi người bỏ lại thiết bị cắm trại của họ. Cô bắt đầu điều tra và phát hiện ra rằng cứ năm người tham gia lễ hội thì có hơn một người để lều tại lễ hội. Điều này tạo ra hơn 400 tấn rác mỗi năm!

Vì vậy Amanda quyết định thiết kế một chiếc lều làm từ vật liệu có thể phân hủy sinh học. Lúc đầu, cô làm một chiếc lều từ bìa cứng. Tuy nhiên, khi kiểm tra và thử nghiệm, cô phát hiện ra rằng nó rất nặng khi mang theo. Sau đó, cô điều chỉnh thiết kế của mình và thử nghiệm các vật liệu hữu cơ từ thực vật.

Cuối cùng, Amanda đã phát triển 'Comp-A-Tent'. Đó là một chiếc lều nhẹ, không thấm nước và có khả năng phân hủy sinh học trong 120 ngày. Amanda đang làm những chiếc lều đầu tiên thủ công nên chúng sẽ có giá khoảng 100 bảng Anh. Nhưng cô hy vọng sẽ sớm sản xuất được lều tại nhà máy và chúng sẽ chỉ có giá khoảng 40 bảng Anh – mức giá tương đương với nhiều loại lều giá rẻ.

Phát minh ra chiếc lều là một trải nghiệm rất tích cực đối với Amanda. Mọi người đã phản ứng tốt với sản phẩm mới và họ đã động viên cô ấy. Cô ấy cũng đã giành được giải thưởng từ trường đại học của mình. Hãy để ý lều của cô ấy tại các lễ hội âm nhạc trong tương lai!

2 (trang 36 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Read the article again. Write true, false or don't know if the article doesn't mention it. (Đọc lại bài viết. Viết đúng, sai hoặc không biết nếu bài viết không đề cập tới.)

1. Amanda is studying design at university. ………

2. Amanda only created one type of tent. 3 Amanda intends to make all the tents by hand in future. ………

4. Amanda's university gave her a prize for her invention. ………

5. Amanda plans to make other biodegradable products. ………

Đáp án:

1. don’t know

2. false

3. false

4. true

5. don’t know

Giải thích:

1. Không đề cập trong bài viết.

2. Thông tin: So Amanda decided to design a tent made from biodegradable materials.

3. Thông tin: Amanda is making the first tents by hand, so they'll cost about £100. But she hopes to produce the tents in a factory soon and they will only cost about £40 — a similar price to many low-cost tents.

4. Thông tin: She's won an award from her university, too.

5. Không đề cập trong bài viết.

Hướng dẫn dịch:

1. Amanda đang học thiết kế tại trường đại học.

2. Amanda chỉ tạo ra một loại lều.

3 Amanda dự định sẽ tự tay làm tất cả lều trong tương lai.

4. Trường đại học của Amanda đã trao giải thưởng cho phát minh của cô.

5. Amanda có kế hoạch sản xuất các sản phẩm có khả năng phân hủy sinh học khác.

3 (trang 36 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Answer the questions. Write complete

sentences. (Trả lời các câu hỏi. Viết câu hoàn chỉnh.)

1. What two reasons does the article give for people leaving their tents behind?

_________________________________________________

2. What was wrong with Amanda's first design?

_________________________________________________

3. Why are the first Comp-A-Tents expensive?

_________________________________________________

4. Do you think the Comp-A-Tent is a good idea? Why / Why not?

_________________________________________________

5. Do you think many people will buy the Comp-A-Tent? Why / Why not?

_________________________________________________

Đáp án:

1. They don’t want to put the tent away and they can buy another cheap tent next year.

2. The tent was too heavy to carry.

3. Because Amanda is making them by hand.

4. Example: Yes, because it biodegrades in 120 days so it’s good for the environment.

5. Example: I think more people will buy the factory tents because they’ll be cheaper

Hướng dẫn dịch:

1. Bài viết đưa ra hai lý do gì khiến mọi người phải bỏ lại lều trại của mình?

Họ không muốn cất lều đi và họ có thể mua một chiếc lều giá rẻ khác vào năm sau.

2. Điều gì đã xảy ra với thiết kế đầu tiên của Amanda?

Lều quá nặng để mang theo.

3. Tại sao Lều Comp-A-Tent đầu tiên lại đắt?

Bởi vì Amanda đang làm chúng thủ công.

4. Bạn có nghĩ Comp-A-Tent là một ý tưởng hay không? Tại sao có/Tại sao không?

Ví dụ: Có, vì nó phân hủy sinh học trong 120 ngày nên rất tốt cho môi trường.

5. Bạn có nghĩ nhiều người sẽ mua Comp-A-Tent không? Tại sao có/Tại sao không?

Ví dụ: Tôi nghĩ sẽ có nhiều người mua lều của nhà máy hơn vì chúng sẽ rẻ hơn.

4 (trang 36 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): VOCABULARY PLUS Make nouns with-ment, -tion or -ity using these words from the article. Then use the nouns to complete the sentences. (TỪ VỰNG BỔ SUNG Tạo danh từ bằng -ment, -tion hoặc -ity bằng cách sử dụng những từ này trong bài viết. Sau đó dùng danh từ để hoàn thành câu.)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 5: English and world discovery - Friends plus (ảnh 17)

The band's popularity increased at the festival.

1. My tent is nearly the same as yours. Can you see the …………..?

2. She created a type of camping …………..

3. She did a careful………….. into the type of materials she needed to use.

4. People gave her help and…………..

5. We heard an excited ………….. from the crowd.

Đáp án:

1. similarity

2. equipment

3. investigation

4. encouragement

5. reaction

Giải thích:

1. similarity: sự tương đồng

2. equipment: thiết bị

3. investigation: sự điều tra

4. encouragement: sự động viên, khuyến khích

5. reaction: sự phản ứng

Hướng dẫn dịch:

Sự nổi tiếng của ban nhạc ngày càng tăng tại lễ hội.

1. Lều của tôi gần giống lều của bạn. Bạn có thấy sự tương đồng không?

2. Cô ấy đã tạo ra một loại thiết bị cắm trại.

3. Cô ấy đã điều tra cẩn thận vào loại vật liệu cô ấy cần sử dụng.

4. Mọi người đã giúp đỡ và động viên cô ấy.

5. Chúng tôi nghe thấy phản ứng phấn khích từ đám đông.

Unit 5 Writing trang 37

1 (trang 37 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the phrases with the correct form of the verbs in brackets. Then match 1 - 4 with a - e. (Hoàn thành các cụm từ với dạng đúng của động từ trong ngoặc. Sau đó nối 1 - 4 với a - e.)

a. a lot of people suggest ……….. (stop) animal testing.

b. some governments suggest ……….. (reduce) their space programmes.

c. ……….. (develop) nuclear power.

d. people suggest finding (find) out solutions to convert the toxic waste into a form suitable for disposal.

e. ……….. (sign up for) a public speaking course.

The problem of radioactive waste is serious; therefore, d

1. Space programmes were too expensive; thus, ………..

2. Because animal rights are important concerns worldwide, ………..

3. Seeing that his daughter hopes to become a diplomat, he suggests ………..

4. The need for more energy is on the increase. It makes scientists suggest ………..
Đáp án:

b, reducing

a, stopping

e, signing up for

c, developing

Giải thích:

Suggest + V-ing: gợi ý làm gì

Hướng dẫn dịch:

Vấn đề chất thải phóng xạ rất nghiêm trọng; do đó, người ta đề nghị tìm ra giải pháp chuyển đổi chất thải độc hại thành dạng phù hợp để xử lý.

1. Các chương trình không gian quá tốn kém; do đó, một số chính phủ đề nghị giảm các chương trình không gian của họ.

2. Vì quyền động vật là mối quan tâm quan trọng trên toàn thế giới nên rất nhiều người đề nghị ngừng thử nghiệm động vật.

3. Thấy con gái mình mong muốn trở thành một nhà ngoại giao, ông ấy đề nghị đăng ký một khóa học nói trước công chúng.

4. Nhu cầu sử dụng nhiều năng lượng ngày càng tăng. Nó khiến các nhà khoa học đề nghị phát triển năng lượng hạt nhân.

2 (trang 37 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Order the words to complete the sentences about factory farming. (Sắp xếp các từ để hoàn thành câu về nhà máy chăn nuôi.)

1. meat / The increasing demand / more intensive/ suggests /of / now / farming / having

2. A lot of food / produced / is / efficiently / invention / due / the / to / factory / of / farming 3. don't/ The animals / or sunlight / get exercise / inside / live / because/ they

4. Many / suffer / animals / in factory farms / natural / they / because / eat / food / dont

5. suggests / factory farming / animals / The poor conditions / my being against / of

Đáp án:

1. The increasing demand of meat suggests having more intensive farming now.

2. A lot of food is efficiently produced due to the invention of factory farming.

3. The animals don’t get exercise or sunlight because they live inside.

4. Many animals suffer in factory farms because they don’t eat natural food.

5. The poor conditions of animals suggest my being against factory farming.

Hướng dẫn dịch:

1. Nhu cầu về thịt ngày càng tăng cho thấy hiện nay chúng ta phải thâm canh nhiều hơn.

2. Rất nhiều thực phẩm được sản xuất hiệu quả nhờ phát minh ra phương pháp chăn nuôi công nghiệp.

3. Các loài động vật không được tập thể dục hay tiếp xúc với ánh sáng mặt trời vì chúng sống trong nhà.

4. Nhiều loài động vật phải chịu đau khổ trong các trang trại công nghiệp vì chúng không ăn thức ăn tự nhiên.

5. Điều kiện tồi tàn của động vật cho thấy tôi phản đối việc chăn nuôi trong nhà máy.

3 (trang 37 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Read and complete the opinion passage with the words in the box. (Đọc và hoàn thành đoạn văn nêu ý kiến ​​với các từ trong khung.)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 5: English and world discovery - Friends plus (ảnh 18)

Do you think that nuclear power stations area good way to make energy?

Over thirty countries around the world now have nuclear power stations as the demand for energy is increasing. However, I'm definitely against them.

In (1) …………., nuclear energy is unsafe and harmful to humans and environment (2) …………. nuclear waste stays radioactive for thousands of years. I (3) …………. that other energy sources like solar power don't have the risk of large-scale accidents. In this light, (4) …………. we stop building nuclear power stations, we'll create problems for the future, Finally, (5) …………. there weren't safer and less expensive types of energy, nuclear power stations would be more popular.

In (6) …………., it is my (7) …………. that if we stop using nuclear power stations, and spend our money on solar power, we'll have a safer future with cheaper energy.

Đáp án:

1. the first place

2. because

3. believe

4. unless

5. if

6. summary

7. opinion

Hướng dẫn dịch:

Bạn có nghĩ rằng khu vực nhà máy điện hạt nhân là cách tốt để tạo ra năng lượng?

Hơn ba mươi quốc gia trên thế giới hiện có nhà máy điện hạt nhân do nhu cầu năng lượng ngày càng tăng. Tuy nhiên, tôi chắc chắn phản đối họ.

Trước hết, năng lượng hạt nhân không an toàn và có hại cho con người và môi trường vì chất thải hạt nhân vẫn còn phóng xạ trong hàng ngàn năm. Tôi tin rằng các nguồn năng lượng khác như năng lượng mặt trời không có nguy cơ xảy ra tai nạn quy mô lớn. Theo quan điểm này, trừ khi chúng ta ngừng xây dựng các nhà máy điện hạt nhân, chúng ta sẽ tạo ra nhiều vấn đề cho tương lai. Cuối cùng, nếu không có loại năng lượng an toàn hơn và ít tốn kém hơn thì các nhà máy điện hạt nhân sẽ phổ biến hơn.

Tóm lại, theo quan điểm của tôi, nếu chúng ta ngừng sử dụng các nhà máy điện hạt nhân và chi tiền cho năng lượng mặt trời, chúng ta sẽ có một tương lai an toàn hơn với năng lượng rẻ hơn.

4 (trang 37 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Write an opinion passage on the question in the box. (Viết một đoạn văn bày tỏ quan điểm về câu hỏi trong khung.)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 5: English and world discovery - Friends plus (ảnh 19)

Include the following:

• an explanation of the situation

• your opinion and three reasons

• a summary of your arguments

Use exercises 2 and 3 and the phrases in the box below to help you:

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 5: English and world discovery - Friends plus (ảnh 20)

Đáp án:

Nowadays, doing factory farming is suggested as the demand for the growing population. However, I’m definitely against this suggestion.

In the first place, farmers always keep animals indoors so animals can’t live in their natural environment to get sunlight or natural food.

Furthermore, factory farming is also cruel to animals because animals aren’t allowed to get exercise or freedom. They just live, sleep and eat inside restrictedly.

Finally, the space where animlas live is quite small and tight. It’s really uncomfortable for them to move around. Their living areas sometimes aren’t kept clean, therefore they can’t get vitamins, minerals or some other substances that make them grow bigger and faster. Animals need better conditions and more space.

In conclusion, it is my opinion that doing farming factory shouldn’t be encouraged due to its cruelty to animals.

Hướng dẫn dịch:

Ngày nay, việc sản xuất nông nghiệp tại nhà máy được cho là nhu cầu của dân số ngày càng tăng. Tuy nhiên, tôi chắc chắn phản đối đề xuất này.

Ngay từ đầu, người nông dân luôn nuôi động vật trong nhà nên động vật không thể sống trong môi trường tự nhiên để có được ánh sáng mặt trời hoặc thức ăn tự nhiên.

Hơn nữa, chăn nuôi trong nhà máy cũng tàn ác đối với động vật vì động vật không được phép hoạt động tự nhiên hoặc sở hữu sự tự do. Chúng chỉ sống, ngủ, ăn bên trong nhà máy một cách gò bó.

Cuối cùng, không gian nơi động vật sống khá nhỏ và chật hẹp. Việc chúng di chuyển xung quanh thực sự không thoải mái. Nơi sinh sống của chúng đôi khi không được giữ sạch sẽ nên chúng không thể hấp thụ được vitamin, khoáng chất hay một số chất khác giúp chúng lớn nhanh hơn. Động vật cần điều kiện tốt hơn và nhiều không gian hơn.

Tóm lại, theo quan điểm của tôi thì không nên khuyến khích xây dựng nhà máy nông nghiệp do sự tàn ác của nó đối với động vật.

Unit 5 Language Focus Practice trang 65

1 (trang 65 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the sentences with the gerund or infinitive form of the verbs in the box. (Hoàn thành các câu với dạng danh động từ hoặc dạng nguyên thể của động từ trong khung.)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 Unit 5: English and world discovery - Friends plus (ảnh 21)

Playing my favourite video game, World of Warcraft, is always exciting.

1. We intend ………… the Kennedy Space Center on our trip to Florida next year.

2. I'm enjoying ………… design at school.

3. Is it very difficult ………… in a spacesuit?

4. Doctors hope ………… a cure for the disease in the near future.

5. Is this plant in danger of ………… extinct?

6. ………… science fiction films on TV is a good way to relax.

Đáp án:

1. to visit

2. studying

3. to walk

4. to find

5. becoming

6. Watching

Giải thích:

1. intend to + V-inf: có ý định làm gì.

2. enjoy + V-ing: yêu thích, tận hưởng.

3. It’s difficult + to + V-inf: quá khó để làm gì.

4. hope + to + V-inf: hi vọng làm gì.

5. in danger of + V-ing: gặp nguy hiểm.

6. Danh động từ làm chủ ngữ (V-ing).

Hướng dẫn dịch:

Chơi trò chơi điện tử yêu thích của tôi, World of Warcraft, luôn rất thú vị.

1. Chúng tôi dự định đến thăm Trung tâm Vũ trụ Kennedy trong chuyến đi tới Florida vào năm tới.

2. Tôi thích học thiết kế ở trường.

3. Việc đi lại trong bộ đồ du hành vũ trụ có khó không?

4. Các bác sĩ hy vọng sẽ tìm ra cách chữa trị căn bệnh này trong tương lai không xa.

5. Loài cây này có nguy cơ tuyệt chủng không?

6. Xem phim khoa học viễn tưởng trên TV là cách tốt để thư giãn.

2 (trang 65 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Rewrite the sentences so that the meaning is the same. Use a gerund or an infinitive form. (Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi. Sử dụng một danh động từ hoặc một dạng nguyên mẫu.)

Learning about the planets is fun.

It's fun to learn about the planets.

1. Billy wants to design products.

Billy is interested in ________________________________.

2. Exploring new places is exciting.

It's exciting _______________________________________.

3. They aim to go to the new museum soon.

They plan ________________________________________.

4. Adrian's hobby is inventing things.

Adrian really enjoys ________________________________.

5. We can't do the maths exercise.

It's impossible ____________________________________.

6. Can you use the microscope well?

Are you good at __________________________________?

Đáp án:

1. designing products

2. to explore new places

3. to go to the new museum soon

4. inventing things

5. to do the maths exercise

6. using the microscope

Giải thích:

1. be interested in + V-ing: hứng thú làm gì.

2. It’s exciting + to + V-inf: thú vị khi làm gì

3. plan + to + V-inf: dự định làm gì.

4. enjoy + V-ing: yêu thích làm gì.

5. It’s impossible + to + V-inf: không thể làm gì.

6. be good at + V-ing: giỏi làm gì.

Hướng dẫn dịch:

1. Billy muốn thiết kế sản phẩm.

Billy quan tâm đến việc thiết kế sản phẩm.

2. Khám phá những địa điểm mới thật thú vị.

Thật thú vị khi khám phá những địa điểm mới.

3. Họ dự định sẽ sớm đến bảo tàng mới.

Họ dự định sẽ sớm đến bảo tàng mới.

4. Sở thích của Adrian là phát minh ra mọi thứ.

Adrian thực sự thích phát minh ra mọi thứ.

5. Chúng tôi không thể làm bài tập toán.

Không thể làm được bài tập toán.

6. Bạn có thể sử dụng tốt kính hiển vi không?

Bạn có giỏi sử dụng kính hiển vi không?

3 (trang 65 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Write the sentences with the zero, first or second conditional. (Viết câu với câu điều kiện loại 0, điều kiện loại 1 hoặc loại 2.)

unless / we / read / this book, / we / not understand / the discovery (1st)

Unless we read this book, we won’t understand the discovery.

1. if / not be afraid / if/ l/ meet/ an alien (2nd)

_______________________________________________.

2. if / you / mix/ red and blue, / it/ make/ purple (zero)

_______________________________________________.

3. they / not produce / that new invention / unless / it/ be / cheap (1st)

_______________________________________________.

4. If / he / speak/ German, / he / will / spend a year / working there (2nd)

_______________________________________________.

5. if / you / see / a meteor, / what / you / do / ? (2nd)

_______________________________________________.

Đáp án:

1. I wouldn’t be afraid if I met an alien.

2. If you mix red and blue, it makes purple.

3. They won’t produce that new invention unless it’s cheap.

4. If he spoke German, he would spend a year working there.

5. If you saw a meteor, what would you do?

Hướng dẫn dịch:

1. Tôi sẽ không sợ nếu gặp người ngoài hành tinh.

2. Nếu trộn màu đỏ và xanh lam sẽ thành màu tím.

3. Họ sẽ không sản xuất phát minh mới đó trừ khi nó rẻ.

4. Nếu anh ấy nói được tiếng Đức, anh ấy sẽ làm việc ở đó một năm.

5. Nếu nhìn thấy sao băng, bạn sẽ làm gì?

4 (trang 65 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Complete the sentences with the correct form of the verbs in brackets. (Hoàn thành câu với dạng đúng của động từ trong ngoặc.)

The Smiths wish that they, knew (know) Marina's phone number.

1. Scientists wish that they ……… (can) learn more about the universe without spending much on space exploration.

2. He wishes that he ……… (afford) enough to travel to exotic places to explore different cultures.

3. We wish that there ……… (will) be more opportunities for professional development in

our school.

4. They wish that the traffic ……… (clear) up soon so that they could reach the destination in time.

5. They wish that they ……… (can) perform time travel and undo their mistakes.

Đáp án:

1. could

2. afforded

3. would

4. cleared

5. could

Giải thích:

1. Cấu trúc wish ở tương lai: S + wish (es) + S + would/ could + V.

2. Cấu trúc wish ở hiện tại: S + wish(es) + S + V-ed.

Hướng dẫn dịch:

1. Các nhà khoa học mong muốn họ có thể tìm hiểu thêm về vũ trụ mà không cần tốn nhiều chi phí cho việc khám phá không gian.

2. Anh ấy ước mình có đủ khả năng để đi du lịch đến những nơi xa lạ để khám phá những nền văn hóa khác nhau.

3. Chúng tôi mong muốn sẽ có nhiều cơ hội phát triển nghề nghiệp hơn nữa trong trường học của chúng tôi.

4. Họ mong muốn giao thông sớm được thông thoáng để có thể đến nơi kịp thời.

5. Họ ước mình có thể du hành thời gian và sửa chữa những sai lầm của mình.

5 (trang 65 SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus): Order the words to make sentences. (Sắp xếp từ để tạo thành câu hoàn chỉnh.)

doctor / the immune / vitamin C/ suggested / His / using / to support

His doctor suggested using vitamin C to support the immune.

1. The / suggested / travel guide / the original features / exploring / Viet Nam / when / in /Tét/ of

2. suggested / The / coach / focusing / improving soft skills / during/ on / the training course

3. suggested / Her doctor / regularly / and longer life / for better health / exercising

4. rehearsing / Professional public speakers / the speech / many times / suggested / before speech delivery

5 . The manager / implementing/ suggested / to increase/ productivity / a new strategy

Đáp án:

1. The travel guide suggested exploring the original features of Tết when in Việt Nam.

2. The coach suggested focusing on improving soft skills during the training course.

3. Her doctor suggested exercising regularly for better health and longer life.

4. Professional public speakers suggested rehearsing the speech many times before speech delivery.

5. The manager suggested implementing a new strategy to increase productivity.

Giải thích:

Suggest + V-ing: gợi ý, đề xuất làm gì.

Hướng dẫn dịch:

1. Hướng dẫn viên du lịch gợi ý khám phá những nét độc đáo của Tết khi ở Việt Nam.

2. Huấn luyện viên đề nghị tập trung cải thiện kỹ năng mềm trong quá trình đào tạo.

3. Bác sĩ của cô ấy đề nghị tập thể dục thường xuyên để có sức khỏe tốt hơn và sống lâu hơn.

4. Các diễn giả chuyên nghiệp trước công chúng đề nghị luyện tập bài phát biểu nhiều lần trước khi phát biểu.

5. Người quản lý đề xuất thực hiện chiến lược mới để tăng năng suất.

Xem thêm lời giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 sách Friends plus hay khác:

Unit 3: Our surroundings

Unit 4: Feelings

Unit 6: The self

Unit 7: On the streets

Unit 8: Scary

1 732 28/07/2025