Giải sbt Hóa 12 Bài 11 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 3
Với giải sách bài tập Hóa 12 Bài 11: Ôn tập chương 3 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Hóa 12 Bài 11.
Giải SBT Hóa 12 Bài 11: Ôn tập chương 3
Câu 11.1 trang 35 SBT Hóa học 12: Nhóm chức nào sau đây là đặc trưng cho amine?
A. –OH.
B. –COOH.
C. –NH2.
D. –CHO.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Nhóm chức đặc trưng cho amine là –NH2.
Câu 11.2 trang 35 SBT Hóa học 12: Chất nào sau đây là aryl amine?
A. C6H5-NH2.
B. C2H5-NH2.
C. C6H5-CH2-CH2-CH3.
D. (CH3)3N.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
C6H5-NH2 là aryl amine.
Câu 11.3 trang 36 SBT Hóa học 12: Methyl amine không phản ứng với chất nào sau đây?
A. Dung dịch NaOH.
B. Dung dịch HCl.
C. Dung dịch CuSO4.
D. HNO2 trong HCl.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Methyl amine không phản ứng với NaOH.
Câu 11.4 trang 36 SBT Hóa học 12: Amino acid chứa nhóm chức nào sau đây?
A. Chỉ có nhóm amine.
B. Chỉ có nhóm carboxyl.
C. Cả nhóm amine và nhóm carboxyl.
D. Cả nhóm amine và nhóm hydroxyl.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời cả nhóm amine và nhóm carboxyl.
Câu 11.5 trang 36 SBT Hóa học 12: Dạng tồn tại chính của amino acid là dạng nào sau đây?
A. Phân tử trung hoà.
B. Ion lưỡng cực.
C. Cation.
D. Anion.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Dạng tồn tại chính của amino acid là dạng ion lưỡng cực.
Câu 11.6 trang 36 SBT Hóa học 12: Phản ứng nào sau đây không phải là tính chất hoá học của amino acid?
A. Phản ứng với acid.
B. Phản ứng với kiềm.
C. Phản ứng tạo ether.
D. Phản ứng trùng ngưng.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Amino acid không tham gia phản ứng tạo ether.
Câu 11.7 trang 36 SBT Hóa học 12: Nhóm peptide có cấu tạo là
A. –CO–O–.
B. –CO–NH–.
C. –CO-NH2
D. –CO–.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Nhóm peptide có cấu tạo là –CO–NH–.
Câu 11.8 trang 36 SBT Hóa học 12: Trong cơ thể, enzyme có chức năng nào sau đây?
A. Cấu trúc tế bào.
B. Chất điện giải.
C. Chất dự trữ năng lượng.
D. Xúc tác sinh học.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Trong cơ thể, enzyme có chức năng xúc tác sinh học.
Câu 11.9 trang 36 SBT Hóa học 12: Phản ứng của amine với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có màu
A. vàng nhạt.
B. đỏ nâu.
C. xanh lam.
D. không màu.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Phản ứng của amine với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có màu xanh lam.
Ví dụ:
Cu(OH)2↓ + 4 C2H5NH2 → [Cu(C2H5NH2)4](OH)2
Câu 11.10 trang 36 SBT Hóa học 12: Tại sao amino acid có thể tồn tại ở dạng ion lưỡng cực trong môi trường nước?
A. Do có tính chất anion của nhóm carboxyl.
B. Do có khả năng hình thành liên kết hydrogen.
C. Do khả năng chuyển dịch proton giữa nhóm amine và nhóm carboxyl.
D. Do tính chất lưỡng tính của nhóm amine.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Do khả năng chuyển dịch proton giữa nhóm amine và nhóm carboxyl amino acid có thể tồn tại ở dạng ion lưỡng cực trong môi trường nước.
Câu 11.11 trang 37 SBT Hóa học 12: Nhóm -NH2 của amine thể hiện tính chất hoá học nào sau đây?
A. Tính acid do có thể nhận proton.
B. Tính base do có thể nhận proton.
C. Tính oxi hoá do có thể nhường electron.
D. Tính khử do có thể nhường proton.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Nhóm -NH2 của amine thể hiện tính base do có thể nhận proton.
Câu 11.12 trang 37 SBT Hóa học 12: Trong phản ứng với nước bromine, aniline thể hiện phản ứng nào sau đây?
A. Phản ứng cộng halogen vào nhỏm -NH2.
B. Phản ứng thế hydrogen của nhóm -NH2.
C. Phản ứng cộng hợp halogen vào vòng benzene.
D. Phản ứng thế hydrogen trên vòng benzene.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Trong phản ứng với nước bromine, aniline thể hiện phản ứng thế hydrogen trên vòng benzene.
Câu 11.13 trang 37 SBT Hóa học 12: Nhận định nào sau đây không đúng khi so sánh peptide với protein?
A. Peptide thường có khối lượng mol phân tử thấp hơn protein.
B. Protein thường chứa nhiều chuỗi polypeptide.
C. Peptide không có cấu trúc phân tử phức tạp như protein.
D. Peptide và protein đều không thể thực hiện các chức năng sinh học.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Peptide và protein đều thể thực hiện các chức năng sinh học.
Câu 11.14 trang 37 SBT Hóa học 12: Trong phản ứng của amine với Cu(OH)2, sản phẩm có màu xanh đặc trưng là do
A. sự hình thành phức giữa ion Cu2+ và nhóm -NH2.
B. sự oxi hoá của ion Cu2+ khi tiếp xúc với amine.
C. phản ứng giữa ion hydroxide và nhóm -NH2.
D. sự giải phóng khí hydrogen khi amine phản ứng với ion Cu2+.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Trong phản ứng của amine với Cu(OH)2, sản phẩm có màu xanh đặc trưng là do sự hình thành phức giữa ion Cu2+ và nhóm -NH2.
Câu 11.15 trang 37 SBT Hóa học 12: Trong phản ứng màu biuret, peptide và protein tạo ra sản phẩm màu tím là do
A. sự kết tủa của ion đồng.
B. sự tạo thành liên kết hydrogen.
C. sự hình thành phức chất giữa ion đồng và nhóm peptide liên kết.
D. sự phản ứng của ion đồng với nhóm -NH2.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Trong phản ứng màu biuret, peptide và protein tạo ra sản phẩm màu tím là do sự hình thành phức chất giữa ion đồng và nhóm peptide liên kết.
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở các câu 11.16 -11.18.
Câu 11.16 trang 37 SBT Hóa học 12:
a) Tất cả amine đều là dẫn xuất của ammonia.
b) Phản ứng của amine với HCl tạo ra muối ammonium chloride.
c) Peptide là chuỗi liên kết của nhiều amino acid thông qua liên kết peptide.
d) Tất cả enzyme đều là protein.
Lời giải:
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai. Phần lớn enzyme có bản chất là protein.
Câu 11.17 trang 38 SBT Hóa học 12:
a) Amino acid không thể phản ứng với carboxylic acid.
b) Tất cả amine đều phản ứng được với Cu(OH)2 để tạo phức màu xanh.
c) Tất cả các amino acid thiên nhiên đều có ít nhất một nhóm amino và một nhóm carboxyl.
d) Protein tham gia vào tất cả các quá trình sinh hoá diễn ra trong cơ thể.
Lời giải:
a) Sai. Amino acid có tính lưỡng tính nên có thể phản ứng được với carboxylic acid.
b) Sai. Một số amine như methyl amine, ethyl amine .... có thể phản ứng được với Cu(OH)2 để tạo phức màu xanh.
c) Đúng.
d) Đúng.
Câu 11.18 trang 38 SBT Hóa học 12:
a) Protein không thể đóng vai trò như một xúc tác trong các phản ứng hoá học.
b) Peptide và protein có cùng cấu tạo hoá học cơ bản.
c) Tất cả peptide đều có khả năng tạo phức màu tím trong phản ứng màu biuret.
d) Mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một phản ứng hoặc một số phản ứng nhất định.
Lời giải:
a) Sai. Phần lớn enzyme là những protein có vai trò như một xúc tác trong các phản ứng hoá học.
b) Đúng.
c) Sai. Dipeptide không có khả năng tạo phức màu tím trong phản ứng màu biuret.
d) Đúng.
Câu 11.19 trang 38 SBT Hóa học 12: Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng chuyển hoá từ benzene (C6H6) thành nitrobenzene (C6H5NO2).
Lời giải:
Phương trình hóa học:
C6H6 + HNO3 C6H5NO2 + H2O
C6H5NO2 + 6[H] C6H5NH2 + 2H2O
Câu 11.20 trang 38 SBT Hóa học 12: Tại sao dung dịch aniline gần như không làm đổi màu quỳ tím?
Lời giải:
Aniline có tính base rất yếu do nhóm phenyl hút electron làm giảm mật độ electron trên nguyên tử nitrogen và nguyên tử nitrogen này khó nhường cặp electron.
Câu 11.21 trang 38 SBT Hóa học 12: Cho các dung dịch sau: (1) glycine; (2) lysine và (3) glutamic acid. Các dung dịch trên làm đổi màu quỳ tím như thế nào? Giải thích.
Lời giải:
(1) Glycine có một nhóm amine (-NH2) và một nhóm carboxyl (-COOH), môỉ trường gần trung tính nên không làm đổi màu quỳ tím.
(2) Lysine có hai nhóm amine (-NH2) và một nhóm carboxyl (-COOH), phản ứng với nước tạo môi trường kiềm nên làm đối màu quỳ tím sang màu xanh.
H2N[CH2]4CH(NH2)COOH + H2O ⇌ H3N+[CH2]4CH(+NH3)COO- + OH-
(3) Glutamic acid có một nhóm amine (-NH2) và hai nhóm carboxyl (-COOH), phản ứng với nước tạo môi trường acid nên làm đổi màu quỳ tím sang màu đỏ.
HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH + H2O ⇌ -OOC[CH2]2CH(+NH3)COO- + H3O+
Xem thêm lời giải Sách bài tập Hóa lớp 12 bộ sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Bài 15: Thế điện cực và nguồn điện hoá học
Xem thêm tài liệu Hóa học lớp 12 Kết nối tri thức với cuộc sống hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Ôn tập chương 3 lớp 12
Giáo án điện tử Ôn tập chương 3 lớp 12
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 12 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Văn mẫu 12 - Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 12 - Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 12 (có đáp án)
- Giải sgk Toán 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Toán 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Toán 12 – Kết nối tri thức
- Bài tập Tiếng Anh 12 Global success theo Unit có đáp án
- Giải sgk Tiếng Anh 12 - Global success
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 12 Global success đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh 12 Global success đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 12 – Global Success
- Giải sgk Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 12 - Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 – Kết nối tri thức
