Giải sbt Hóa 12 Bài 9 (Kết nối tri thức): Amino acid và peptide

Với giải sách bài tập Hóa 12 Bài 9: Amino acid và peptide sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Hóa 12 Bài 9.

1 402 20/07/2026


Giải SBT Hóa 12 Bài 9: Amino acid và peptide

Câu 9.1 trang 31 SBT Hóa học 12: Hợp chất nào sau đây là amino acid

A. H2NCH2COOCH3.

B. CH3NHCH2CH3.

C. H2NCH2COOH.

D. HOCH2COOH.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm – COOH và – NH2.

⇒ H2NCH2COOH là amino acid.

Câu 9.2 trang 31 SBT Hóa học 12: Amino acid thiết yếu là các amino acid

A. có thể tổng hợp bởi cơ thể con người.

B. phải được lấy thông qua chế độ ăn uống.

C. không cần thiết cho sức khỏe con người.

D. chỉ được tìm thấy trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Amino acid thiết yếu là các amino acid phải được lấy thông qua chế độ ăn uống.

Câu 9.3 trang 31 SBT Hóa học 12: H2N-CH2-COOH tồn tại chính ở dạng

A. phân tử trung hòa.

B. ion lưỡng cực.

C. cation.

D. anion

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

H2N-CH2-COOH tồn tại chính ở dạng ion lưỡng cực.

Câu 9.4 trang 31 SBT Hóa học 12: Tính chất nào sau đây là tính chất vật lí đặc trưng của amino acid?

A. Nhiệt độ nóng chảy cao.

B. Không hòa tan trong nước.

C. Là chất khí ở nhiệt độ phòng.

D. Có độc tính cao.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Các amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao.

Câu 9.5 trang 31 SBT Hóa học 12: Tính chất nào sau đây là tính chất hóa học đặc trưng của amino acid?

A. Tính oxi hóa mạnh.

B. Tính khử mạnh.

C. Tính lưỡng tính.

D. Tính acid mạnh

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Tính lưỡng tính là tính chất hóa học đặc trưng của amino acid.

Câu 9.6 trang 31 SBT Hóa học 12: Quá trình di chuyển của các amino acid trong điện trường được gọi là

A. Sự điện di.

B. Sự điện li.

C. Sự điện phân.

D. Sự thủy phân.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Quá trình di chuyển của các amino acid trong điện trường được gọi là: Sự điện di.

Câu 9.7 trang 31 SBT Hóa học 12: Loại liên kết được hình thành giữa các amino acid trong peptide được gọi là

A. liên kết ion.

B. liên kết hydrogen.

C. liên kết peptide.

D. liên kết cộng hóa trị.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Loại liên kết được hình thành giữa các amino acid trong peptide được gọi là liên kết peptide.

Câu 9.8 trang 32 SBT Hóa học 12: Peptide là các hợp chất hữu cơ được hình thành từ các

A. đơn vị glucose.

B. acid béo.

C. đơn vị α - amino acid.

D. đơn vị hydrocarbon.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Peptide là các hợp chất hữu cơ được hình thành từ các đơn vị α - amino acid.

Câu 9.9 trang 32 SBT Hóa học 12: Chất nào dưới đây là một dipeptide?

A. Gly-Ala.

B. Gly-Ala-Val.

C. Gly-Gly-Ala-Val.

D. Val.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Gly-Ala là một dipeptide do được tạo thành từ 2 đơn vị α - amino acid.

Câu 9.10 trang 32 SBT Hóa học 12: Phản ứng nào sau đây được sử dụng để nhận biết peptide?

A. Phản ứng màu với iodine.

B. Phản ứng màu biuret.

C. Phản ứng với thuốc thử Tollen.

D. Phản ứng với thuốc thử Fehling.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Phản ứng màu biuret được sử dụng để nhận biết peptide: Các peptide có từ hai liên kết peptide trở lên phản ứng với thuốc thử biuret (Cu(OH)2 trong môi trường kiềm) tạo thành dung dịch có màu tím đặc trưng.

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở các câu 9.11 - 9.15

Câu 9.11 trang 32 SBT Hóa học 12: Các phát biểu về cấu tạo của amino acid

a. Chúng luôn chứa đồng thời nhóm amino và carboxyl.

b. Số nhóm carboxyl luôn nhiều hơn amino.

c. Luôn tồn tại chủ yếu dạng ion lưỡng cực.

d. Trong Glu, số nhóm carboxyl nhiều hơn số nhóm amino.

Lời giải:

a. Đúng.

b. Sai, số nhóm carboxyl có thể nhỏ hơn, lớn hơn hoặc bằng số nhóm amino.

c. Đúng.

d. Đúng.

Câu 9.12 trang 32 SBT Hóa học 12: Các phát biểu về tính chất của amino acid:

a. Đều là chất rắn ở điều kiện thường.

b. Thường tan tốt trong nước.

c. Vừa phản ứng được với acid mạnh, vừa phản ứng được với base mạnh.

d. Có thể phản ứng với carboxylic acid tạo thành ester.

Lời giải:

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai vì amino acid không có nhóm -OH alcohol.

Câu 9.13 trang 32 SBT Hóa học 12: Một học sinh viết các phương trình hóa học minh họa tính chất của các amino acid:

Một học sinh viết các phương trình hóa học minh họa tính chất của các amino acid

Lời giải:

a. Sai

H2NCH2COOH + CH3CH2OH →H2SO4,to H2NCH2COOCH2CH3 + H2O

b. Đúng

c. Đúng

d. Đúng

Câu 9.14 trang 33 SBT Hóa học 12: Các phát biểu về cấu tạo của peptide:

a. Peptide được cấu thành từ các đơn vị α- và β - amino acid.

b. Tetrapeptide thường chứa 4 liên kết peptide trong phân tử.

c. Trong phân tử Gly-Ala-Val, thì Gly là amino acid đầu N.

d. Có thể điều chế bốn dipeptide khác nhau từ Gly và Val.

Lời giải:

a. Sai, vì: Peptide được cấu thành từ các đơn vị α- amino acid.

b. Sai, vì: Tetrapeptide chứa 4 đơn vị α- amino acid và 3 liên kết peptide.

c. Đúng.

d. Đúng.

Câu 9.15 trang 33 SBT Hóa học 12: Các phát biểu về tính chất của peptide:

a. Thủy phân hoàn toàn Gly-Ala-Val thì thu được Gly, Ala và Val.

b. Thủy phân không hoàn toàn Gly-Ala-Val có thể thu được Gly-Ala và Ala-Val.

c. Gly-Ala-Val phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch màu tím.

d. Gly-Gly phản ứng hoàn toàn với NaOH thu được H2NCH2COONa.

Lời giải:

Cả 4 phát biểu đều đúng.

Câu 9.16 trang 33 SBT Hóa học 12: Có bao nhiêu dipeptide khác nhau được hình thành từ alanine và glycine?

Lời giải:

Có 4 dipeptide được hình thành từ glycine và alanine gồm: Gly-Gly, Ala-Ala, Gly-Ala, Ala-Gly.

Câu 9.17 trang 33 SBT Hóa học 12: Tại sao các amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao (đều là chất rắn ở nhiệt độ thường) và tan tốt trong nước?

Lời giải:

Các amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao (đều là chất rắn ở nhiệt độ thường) và tan tốt trong nước vì amino acid tồn tại chủ yếu dưới dạng ion lưỡng cực, phân tử phân cực mạnh.

Câu 9.18 trang 33 SBT Hóa học 12: Tại sao amino acid có tính lưỡng tính. Viết phương trình minh họa tính lưỡng tính của glycine.

Lời giải:

Vì amino acid chứa đồng thời cả 2 nhóm –COOH và –NH2:

Phương trình hóa học:

H2N-CH2-COOH + HCl → ClH3N- CH2-COOH

H2N-CH2-COOH + NaOH → H2N-CH2-COONa + H2O

Câu 9.19 trang 33 SBT Hóa học 12: Chỉ dùng quỳ tím, hãy phân biệt 3 dung dịch sau: glycine, lysine và glutamic acid.

Lời giải:

Nhúng giấy quỳ tím vào từng mẫu thử:

+ Mẫu thử không làm đổi màu giấy quỳ tím là glycine.

+ Mẫu thử làm giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh là lysine.

+ Mẫu thử làm giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ là glutamic acid.

Câu 9.20 trang 33 SBT Hóa học 12: Phân biệt amino acid tự nhiên, amino acid tiêu chuẩn và amino acid thiết yếu.

Lời giải:

Các amino acid thiên nhiên hầu hết là α-amino acid. Trong đó có khoảng 20 amino acid cấu thành nên phần lớn protein trong cơ thể người, gọi là amino acid tiêu chuẩn. Một số amino acid tiêu chuẩn mà cơ thể người không thể tổng hợp được gọi là amino acid thiết yếu. Con người tiếp nhận các amino acid này thông qua nguồn cung thực phẩm: thịt, cá, trứng, sữa …

Câu 9.21 trang 33 SBT Hóa học 12: Viết dạng ion lưỡng cực của các amino acid sau: glycine, alanine, valine, lysine và glutamic acid.

Lời giải:

Dạng tồn tại ion lưỡng cực của các amino acid sau: glycine, alanine, valine, lysine và glutamic acid:

Viết dạng ion lưỡng cực của các amino acid sau glycine, alanine, valine, lysine và glutamic acid

Câu 9.22 trang 33 SBT Hóa học 12: Thủy phân không hoàn toàn heptapeptide (F) thu được Ser-Asp-Phe (G), Ala-His-Ser (H) và Phe-Ala (I). Biết Ala là amino acid đầu C trong F, cho biết trật tự liên kết giữa các amino acid trong F.

Lời giải:

Có thể sắp xếp các phân mảnh như sau (đảm bảo Ala là amino acid đầu C):

Ala−His−Ser...Ser−Asp−Phe...Phe−Ala.

Từ đó, ta có đoạn mạch của F là: Ala – His – Ser – Asp – Phe – Ala.

Cấu tử cuối cùng của F phải là Phe trước Ala. Vậy, cấu tạo của F là:

Phe - Ala – His – Ser – Asp – Phe – Ala.

Câu 9.23 trang 33 SBT Hóa học 12: Enkephalin (A) là các cấu tử pentapeptide của các endorphin. Xác định trật tự các amino acid theo các dữ kiện sau: Thủy phân hoàn toàn A thu được Gly, Phe, Leu và Tyr; Thủy phân không hoàn toàn A thu được Gly-Gly-Phe và Tyr-Gly. Biết Tyr (tyrosine) là amino acid đầu N.

Lời giải:

Kết hợp các mảnh sinh ra do sự thủy phân không hoàn toàn Tyr – Gly và Gly – Gly – Phe ta được trật tự liên kết giữa các amino acid là: Tyr-Gly-Gly-Phe.

Tyr (tyrosine) là amino acid đầu N vậy Leu phải là amino acid đầu C.

Vậy A có trậ tự liên kết giữa các amino acid là: Tyr-Gly-Gly-Phe-Leu.

Câu 9.24 trang 33 SBT Hóa học 12: Thủy phân hoàn toàn Bradykinin (B) thu được: 2Arg, Gly, 2Phe, 3Pro và Ser. Thủy phân không hoàn toàn B thu được Pro-Pro-Gly, Ser-Pro-Phe, Pro-Gly-Phe, Arg-Pro và Phe-Ser. Biết Arg là amino acid đầu C. Xác định trật tự liên kết của các amino acid trong B.

Lời giải:

Sắp xếp các phân mạch theo nguyên tắc amino acid ở cuối mảnh này giống với amino acid ở đầu mảnh kế tiếp, lược bỏ đi các amino acid trùng lặp:

Arg−Pro...Pro−Pro−Gly...Pro−Gly−Phe...Phe−Ser...Ser−Pro−Phe...Arg

Ta được trật tự liên kết của các amino acid trong B là:

Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg

Xem thêm lời giải Sách bài tập Hóa lớp 12 bộ sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 10: Protein và enzyme

Bài 11: Ôn tập chương 3

Bài 12: Đại cương về polymer

Bài 13: Vật liệu polymer

Bài 14: Ôn tập chương 4

Xem thêm tài liệu Hóa học lớp 12 Kết nối tri thức với cuộc sống hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Amino acid và peptide Hóa lớp 12

Giáo án điện tử Amino acid và peptide lớp 12

Giáo án Amino acid và peptide lớp 12

Giải sgk Hóa 12 Bài 9: Amino acid và peptide

1 402 20/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: