Giải sbt Hóa 12 Bài 29 (Kết nối tri thức): Một số tính chất và ứng dụng của phức chất
Với giải sách bài tập Hóa 12 Bài 29: Một số tính chất và ứng dụng của phức chất sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Hóa 12 Bài 29.
Giải SBT Hóa 12 Bài 29: Một số tính chất và ứng dụng của phức chất
Câu 29.1 trang 108 SBT Hóa học 12: Phức chất nào sau đây của Cu2+ có màu vàng?
A. [Cu(H2O)6]2+.
B. [CuCl4]2-.
C. [Cu(NH3)4(H2O)2].
D. [Cu(OH)2(H2O)4].
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Phức chất [CuCl4]2- có màu vàng.
Câu 29.2 trang 108 SBT Hóa học 12: Hai ống nghiệm (1) và (2) đều chứa phức chất của Cu2+. Ống nghiệm (1) có màu xanh lam, ống nghiệm (2) có màu xanh nhạt. Ống nghiệm (1) và (2) lần lượt chứa phức chất là
A. [Cu(H2O)6]2+ và [Cu(NH3)4(H2O)2].
B. [Cu(H2O)6]2+ và [CuCl4]2.
C. [CuCl4]2- và [Cu(NH3)4(H2O)2].
D. [Cu(NH3)4(H2O)2] và [Cu(H2O)6]2+.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Phức chất [Cu(NH3)4(H2O)2] có màu xanh lam, phức chất [Cu(H2O)6]2+ có màu xanh nhạt.
Câu 29.3 trang 109 SBT Hóa học 12: Nhỏ vài giọt dung dịch HCl đặc vào dung dịch CuSO4 tạo thành phức chất [CuCl4]2-. Dấu hiệu nào sau đây chứng tỏ phức chất [CuCl4]2- tạo thành?
A. Hoà tan kết tủa.
B. Đổi màu dung dịch từ màu xanh sang màu vàng.
C. Xuất hiện kết tủa.
D. Đổi màu dung dịch từ màu xanh lam sang màu vàng.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Dấu hiệu chứng tỏ có phức chấtm[CuCl4]2- tạo thành: Đổi màu dung dịch từ màu xanh sang màu vàng.
Câu 29.4 trang 109 SBT Hóa học 12: Cho lượng dư dung dịch NH3 tác dụng với AgCl. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Kết tủa trắng tan dần, phức chất [Ag(NH3)2]+ không màu được tạo thành.
B. Không có hiện tượng gì xảy ra.
C. Kết tủa trắng tan dần, phức chất [Ag(NH3)2]+ màu xanh được tạo thành.
D. Kết tủa trắng tan dần, phức chất [Ag(NH3)2]+ không màu được tạo thành.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Cho lượng dư dung dịch NH3 tác dụng với AgCl. Kết tủa trắng tan dần, phức chất [Ag(NH3)2]+ không màu được tạo thành.
Câu 29.5 trang 109 SBT Hóa học 12: Nhỏ vài giọt dung dịch NaOH loãng vào dung dịch CuSO4 tạo thành phức chất [Cu(OH)2(H2O)4]. Dấu hiệu nào sau đây chứng tỏ phức chất [Cu(OH)2(H2O)4] tạo thành?
A. Xuất hiện kết tủa màu xanh lam.
B. Hoà tan kết tủa.
C. Dung dịch chuyển từ màu xanh sang màu vàng.
D. Xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Nhỏ vài giọt dung dịch NaOH loãng vào dung dịch CuSO4 tạo thành phức chất [Cu(OH)2(H2O)4], kết tủa màu xanh nhạt.
Câu 29.6 trang 109 SBT Hóa học 12: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Phức chất aqua là phức chất chứa phối tử NH3.
B. Phức chất của kim loại chuyển tiếp đều tan trong dung dịch.
C. Muối CuSO4 khan màu trắng khi tan vào nước tạo thành dung dịch có màu xanh do tạo thành phức chất aqua [Cu(H2O)6]2+.
D. Phức chất của kim loại chuyển tiếp đều có màu.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Muối CuSO4 khan màu trắng khi tan vào nước tạo thành dung dịch có màu xanh do tạo thành phức chất aqua [Cu(H2O)6]2+.
Phát biểu A sai do phức chất aqua là phức chất chứa phối tử H2O.
Phát biểu B sai, ví dụ phức chất [Cu(OH)2(H2O)4], kết tủa màu xanh nhạt.
Phát biểu D sai, hầu hết các phức chất của kim loại chuyển tiếp có màu.
Câu 29.7 trang 109 SBT Hóa học 12: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Trong dung dịch, các ion kim loại chuyển tiếp đều tạo phức chất aqua.
B. Các phối tử H2O trong phức chất aqua không thể bị thế bởi các phối tử khác.
C. Phức chất aqua của các ion kim loại chuyển tiếp hầu hết có dạng hình học bát diện.
D. Các phối tử trong phức chất có thể bị thay thế một phần hoặc thay thế hết bởi các phối tử khác.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Do: Các phối tử H2O trong phức chất aqua có thể bị thế bởi các phối tử khác.
Câu 29.8 trang 110 SBT Hóa học 12: Các phối tử H2O trong phức chất [Ni(H2O)6]2+ có thể bị thế hết bởi sáu phối tử NH3 tạo thành phức chất là
A. [Ni(NH3)6]2+.
B. [Ni(NH3)2(H2O)4].
C. [Ni(NH3)(H2O)5]2+.
D. [Ni(NH3)5(H2O)]2+.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Các phối tử H2O trong phức chất [Ni(H2O)6]2+ có thể bị thế hết bởi sáu phối tử NH3 tạo thành phức chất là [Ni(NH3)6]2+.
Câu 29.9 trang 110 SBT Hóa học 12: Phối tử H2O trong phức chất aqua [Cu(H2O)6]2+ có thể bị thế bởi 1 phối tử NH3 tạo thành phức chất là
A. [Cu(NH3)6]2+.
B. [Cu(NH3)2(H2O)5].
C. [Cu(NH3)(H2O)5]2+.
D. [Cu(NH3)(H2O)5]+.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Phối tử H2O trong phức chất aqua [Cu(H2O)6]2+ có thể bị thế bởi 1 phối tử NH3 tạo thành phức chất là [Cu(NH3)(H2O)5]2+.
Câu 29.10 trang 110 SBT Hóa học 12: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các phối tử trong phức chất chỉ có thể bị thế một phần bởi các phối tử khác.
B. Các phối tử trong phức chất chỉ có thể bị thế tất cả bởi các phối tử khác.
C. Tất cả các phức chất aqua đều kém tan trong nước.
D. Phức chất được dùng làm thuốc chữa bệnh ung thư với tên gọi thương phẩm là cisplatin có công thức hoá học là [PtCl2(NH3)2].
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Phát biểu A và B sai vì: Các phối tử trong phức chất có thể bị thay thế một phần hoặc bị thay thế tất cả thành các phối tử khác.
Phát biểu C sai vì: Các phức chất aqua thường tan tốt trong nước.
Câu 29.11 trang 110 SBT Hóa học 12: Phức chất [Cu(H2O)6]2+có màu xanh; phức chất [Cu(NH3)4(H2O)2] có màu xanh lam và phức chất [CuCl4]2- có màu vàng. Màu sắc của ba phức chất khác nhau là do chúng khác nhau về
A. nguyên tử trung tâm.
B. phối tử.
C. cả nguyên tử trung tâm và phối tử.
D. số lượng phối tử.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Phức chất [Cu(H2O)6]2+có màu xanh; phức chất [Cu(NH3)4(H2O)2] có màu xanh lam và phức chất [CuCl4]2- có màu vàng. Màu sắc của ba phức chất khác nhau là do chúng khác nhau về phối tử.
Câu 29.12 trang 110 SBT Hóa học 12: Trong phức chất [Co(H2O)6]2+, 2 phối tử H2O có thể bị thế bởi 2 phối tử OH-. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Phức chất tạo thành có 4 phối tử nước và 2 phối tử OH-.
B. Phức chất tạo thành có điện tích +2.
C. Phức chất tạo thành có nguyên tử trung tâm là Co2+.
D. Phức chất tạo thành là [Co(OH)2(H2O)4].
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Phức chất tạo thành là [Co(OH)2(H2O)4] không mang điện.
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở các câu 29.13 – 29.19.
Câu 29.13 trang 110 SBT Hóa học 12: Phức chất [Cu(H2O)6]2+, [Cu(NH3)4(H2O)2] và [Co(H2O)6]2+ có màu xanh, xanh lam và hồng đỏ.
a) Các phức chất có cùng nguyên tử trung tâm có màu sắc giống nhau.
b) Các phức chất có cùng phối tử có màu sắc giống nhau.
c) Màu sắc của phức chất không phụ thuộc vào bản chất của nguyên tử trung tâm và phối tử.
d) Màu sắc của phức chất phụ thuộc vào bản chất của nguyên tử trung tâm và phối tử.
Lời giải:
a) Sai.Ví dụ: Phức chất [Cu(H2O)6]2+có màu xanh; phức chất [Cu(NH3)4(H2O)2] có màu xanh lam và phức chất [CuCl4]2- có màu vàng.
b) b) Sai. Ví dụ: Phức chất [Cu(H2O)6]2+ có màu xanh, phức chất [Co(H2O)6]2+ có màu đỏ.
c) Sai. Màu sắc của phức chất phụ thuộc vào bản chất của nguyên tử trung tâm và phối tử.
d) Đúng
Câu 29.14 trang 111 SBT Hóa học 12: Thực hiện thí nghiệm cho dung dịch NH3 vào ống nghiệm đựng bột Ni(OH)2 màu xanh lá cây đến dư, thu được phức chất bát diện chỉ chứa phối tử NH3 có màu xanh dương.
a) Phức chất [Ni(NH3)6]2+ được tạo thành.
b) Dấu hiệu nhận biết phức chất tạo thành là kết tủa màu xanh lá cây bị tan ra.
c) Phức chất thu được chứa bốn phối tử NH3.
d) Phức chất thu được có nguyên tử trung tâm là Ni2+.
Lời giải:
a) Đúng. Phức chất [Ni(NH3)6]2+ được tạo thành.
b) Đúng. Dấu hiệu nhận biết phức chất tạo thành là kết tủa màu xanh lá cây bị tan ra.
c) Sai. Phức chất thu được chứa sáu phối tử NH3.
d) Đúng. Phức chất thu được có nguyên tử trung tâm là Ni2+.
Câu 29.15 trang 111 SBT Hóa học 12: Cho CuSO4 khan không màu vào nước được dung dịch phức chất A màu xanh. Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đặc vào dung dịch A, lúc đầu thấy xuất hiện kết tủa phức chất B màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch phức chất C màu xanh lam.
a) Phức chất A là [Cu(H2O)6]2+.
b) Phức chất B là [Cu(NH3)4(H2O)2]2+.
c) Phức chất C là [Cu(OH)2(H2O)4].
d) Dấu hiệu nhận biết sự tạo thành phức chất C là: hoà tan kết tủa và đổi màu dung dịch.
Lời giải:
a) Đúng. Phức chất A là [Cu(H2O)6]2+.
b) Sai. Phức chất B là [Cu(OH)2(H2O)4].
c) Sai. Phức chất C là [Cu(NH3)4(H2O)2]2+.
d) Đúng.
Câu 29.16 trang 111 SBT Hóa học 12: Thực hiện haỉ thí nghiệm liên tiếp: (1) nhỏ từ từ dung dịch NaCl vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3; (2) sau đó nhỏ thêm dung dịch NH3 đến dư vào ống nghiệm.
a) Phức chất AgCl kết tủa trắng được tạo thành ở thí nghiệm (1).
b) Phức chất [Ag(NH3)2]+ không màu được tạo thành ở thí nghiệm (2).
c) Dấu hiệu nhận biết phức chất [Ag(NH3)2]+ tạo thành là kết tủa tan.
d) Phức chất được tạo thành ở thí nghiệm (2) chứa bốn phối tử NH3.
Lời giải:
a) Sai. AgCl không được gọi là phức chất.
b) Đúng. Phức chất [Ag(NH3)2]+ không màu được tạo thành ở thí nghiệm (2).
c) Đúng. Dấu hiệu nhận biết phức chất [Ag(NH3)2]+ tạo thành là kết tủa tan.
d) Sai. Phức chất chất được tạo thành ở thí nghiệm (2) chứa hai phối tử NH3.
Câu 29.17 trang 111 SBT Hóa học 12: Có 4 lọ hóa chất mất nhãn, mỗi lọ đựng dung dịch của một trong các phức chất sau: [Ag(NH3)2]+, [CuCl4]2-, [Fe(H2O)6]2+, [Cu(NH3)4(H2O)2]2+.
a) Lọ không có màu đựng phức chất [Ag(NH3)2]+ .
b) Lọ có màu da cam đựng phức chất [Fe(H2O)6]2+.
c) Lọ có màu xanh lam đựng phức chất [Cu(NH3)4(H2O)2]2+.
d) Lọ có màu xanh nhạt đựng phức chất [CuCl4]2-.
Lời giải:
a) Đúng. Lọ không có màu đựng phức chất [Ag(NH3)2]+ .
b) Sai. Phức chất [Fe(H2O)6]2+ có màu lục nhạt.
c) Đúng. Lọ có màu xanh lam đựng phức chất [Cu(NH3)4(H2O)2]2+.
d) Sai. Phức chất [CuCl4]2- có màu vàng.
Câu 29.18 trang 112 SBT Hóa học 12: Xét phản ứng sau:
[Cu(H2O)6]2+ + NH3 [Cu(NH3)(H2O)5]2+
a) Phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử.
b) 1 phối tử nước trong phức chất [Cu(H2O)6]2+ đã bị thế bởi 1 phối tử NH3.
c) Dấu hiệu của phức chất [Cu(NH3)(H2O)5]2+ tạo thành là tạo thành kết tủa.
d) Phức chất tạo thành có tổng 6 phối tử.
Lời giải:
a) Sai. Phản ứng này không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
b) Đúng. 1 phối tử nước trong phức chất [Cu(H2O)6]2+ đã bị thế bởi 1 phối tử NH3.
c) Sai. Dấu hiệu của phức chất [Cu(NH3)(H2O)5]2+ tạo thành là kết tủa tan.
d) Đúng. Phức chất tạo thành có tổng 6 phối tử.
Câu 29.19 trang 112 SBT Hóa học 12: Trong dung dịch, ion Fe3+ tồn tại dưới dạng phức chất aqua có sáu phối tử nước.
a) Phức chất aqua có công thức hoá học là [Fe(H2O)6]3+.
b) Phức chất aqua có dạng hình học vuông phẳng.
c) 6 phối tử nước đã cho cặp electron chưa liên kết vào ion Fe3+.
d) Nguyên tử trung tâm trong phức chất aqua là Fe2+.
Lời giải:
a) Đúng. Phức chất aqua có công thức hoá học là [Fe(H2O)6]3+.
b) Sai. Phức chất có dạng hình học là bát diện.
c) Đúng. 6 phối tử nước đã cho cặp electron chưa liên kết vào ion Fe3+.
d) Sai. Nguyên tử trung tâm trong phức chất aqua là Fe3+.
Câu 29.20 trang 112 SBT Hóa học 12: Phức chất [Pt(NH3)4]2+ có thể bị thế bởi 1 phối tử Cl-. Phức chất tạo thành có điện tích là bao nhiêu?
Lời giải:
Phức chất [Pt(NH3)4]2+ có thể bị thế bởi 1 phối tử Cl-. Phức chất tạo thành có điện tích là +1.
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở các câu 29.21 – 29.23
Câu 29.21 trang 112 SBT Hóa học 12: Phức chất có vai trò quan trọng làm xúc tác trong tổng hợp hữu cơ. Minh chứng cho vai trò to lớn đó là giải Nobel được trao cho ba nhà khoa học R. F. Heck, E. Negishi và A. Suzuki năm 2010 về phản ứng ghép mạch C=C sử dụng xúc tác là phức chất [Pd(P(C6H5)3)4], còn được gọi là Tetrakis.
a) Phức chất Tetrakis có 4 phối tử triphenylphosphine (P(C6H5)3).
b) Phức chất Tetrakis có dạng hình học bát diện.
c) Trong phức chất Tetrakis, nguyên tử trung tâm Pd đã nhận 4 cặp electron của các phối tử.
d) Nguyên tử trung tâm trong phức chất Tetrakis là Pd2+.
Lời giải:
a) Đúng. Phức chất Tetrakis có 4 phối tử triphenylphosphine (P(C6H5)3).
b) Sai. Do phức chất Tetrakis có 4 phối tử.
c) Đúng. Trong phức chất Tetrakis, nguyên tử trung tâm Pd đã nhận 4 cặp electron của các phối tử.
d) Sai. Nguyên tử trung tâm trong phức chất Tetrakis là Pd.
Câu 29.22 trang 112 SBT Hóa học 12: Nhỏ muối thiocyanate (SCN-) vào dung dịch muối Fe3+ loãng, dung dịch từ màu vàng nhạt chuyển sang màu đỏ máu là do 1 phối tử nước trong phức chất aqua có dạng hình học bát diện của Fe3+ bị thay thế bởi 1 phối tử SCN-.
a) Phức chất aqua có công thức hoá học là [Fe(H2O)6]3+.
b) Phức chất có màu đỏ máu là phức chất của Fe3+ có chứa 1 phối tử SCN- và 6 phối tử nước.
c) Phức chất màu đỏ máu có công thức hoá học là [Fe(H2O)5(SCN)]2+.
d) Phức chất màu đỏ máu có điện tích +3.
Lời giải:
a) Đúng. Phức chất aqua có công thức hoá học là [Fe(H2O)6]3+.
b) Sai. Phức chất có màu đỏ máu là phức chất của Fe3+ có chứa 1 phối tử SCN- và 5 phối tử nước.
c) Đúng. Phức chất màu đỏ máu có công thức hoá học là [Fe(H2O)5(SCN)]2+.
d) Sai. Phức chất màu đỏ máu có điện tích +2.
Câu 29.23 trang 113 SBT Hóa học 12: Cho các hoá chất sau: HCl đặc; NH3 10%; CuSO4 khan; nước.
a) Có thể điều chế được phức chất [Cu(H2O)6]2+ bằng cách hoà tan CuSO4 khan vào nước.
b) Hoà tan CuSO4 khan trong nước, dung dịch thu được cho tác dụng với HCl đặc thu được phức chất [CuCl4]2- có dạng hình học bát diện.
c) Không thể điều chế được phức chất [Cu(OH)2(H2O)4].
d) Hoà CuSO4 khan trong nước, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NH3 10%, thu được phức chất [Cu(NH3)4(H2O)2] có dạng hình học bát diện.
Lời giải:
a) Đúng. Có thể điều chế được phức chất [Cu(H2O)6]2+ bằng cách hoà tan CuSO4 khan vào nước.
b) Sai, phức chất [CuCl4]2- có 4 phối tử nên không phải là dạng hình học bát diện.
c) Sai. Có thể điều chế được phức chất [Cu(OH)2(H2O)4].
d) Đúng. Hoà CuSO4 khan trong nước, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NH3 10%, thu được phức chất [Cu(NH3)4(H2O)2] có dạng hình học bát diện.
Xem thêm lời giải Sách bài tập Hóa lớp 12 bộ sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Bài 27: Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
Xem thêm tài liệu Hóa học lớp 12 Kết nối tri thức với cuộc sống hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Một số tính chất và ứng dụng của phức chất lớp 12
Giáo án điện tử Một số tính chất và ứng dụng của phức chất lớp 12
Giáo án Một số tính chất và ứng dụng của phức chất lớp 12
Giải sgk Hóa 12 Bài 29: Một số tính chất và ứng dụng của phức chất
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 12 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Văn mẫu 12 - Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 12 - Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 12 (có đáp án)
- Giải sgk Toán 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Toán 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Toán 12 – Kết nối tri thức
- Bài tập Tiếng Anh 12 Global success theo Unit có đáp án
- Giải sgk Tiếng Anh 12 - Global success
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 12 Global success đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh 12 Global success đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 12 – Global Success
- Giải sgk Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 12 - Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 – Kết nối tri thức
