Giải sbt Hóa 12 Bài 28 (Kết nối tri thức): Sơ lược về phức chất
Với giải sách bài tập Hóa 12 Bài 28: Sơ lược về phức chất sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Hóa 12 Bài 28.
Giải SBT Hóa 12 Bài 28: Sơ lược về phức chất
Câu 28.1 trang 105 SBT Hóa học 12: Phối tử trong phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] là
A. Cl và C.
B. Pt và Fe.
C. Cl– và CO.
D. Cl và CO.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Phối tử trong phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là Cl– và CO.
Câu 28.2 trang 106 SBT Hóa học 12: Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] là
A. 4 và 5.
B. 5 và 6.
C. 5 và 2.
D. 1 và 2.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] là 4 và 5.
Câu 28.3 trang 106 SBT Hóa học 12: Nguyên tử trung tâm của các phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là
A. Pt4+ và Fe2+.
B. Pt2+ và Fe2+.
C. Cl và CO.
D. Pt2+ và Fe.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Nguyên tử trung tâm của các phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là Pt2+ và Fe.
Câu 28.4 trang 106 SBT Hóa học 12: Điện tích của phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là
A. +2 và +5.
B. +2 và 0.
C. -1 và 0.
D. -2 và 0.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Điện tích của phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là -2 và 0.
Câu 28.5 trang 106 SBT Hóa học 12: Công thức tổng quát của phức chất (với nguyên tử trung tâm M và phối tử L) có dạng tứ diện và bát diện lần lượt là
A. [ML2] và [ML4].
B. [ML4] và [ML6].
C. [ML6] và [ML2].
D. [ML6] và [ML4].
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Công thức tổng quát của phức chất (với nguyên tử trung tâm M và phối tử L) có dạng tứ diện và bát diện lần lượt là [ML4] và [ML6].
Câu 28.6 trang 106 SBT Hóa học 12: Chọn phát biểu đúng nhất về dạng hình học có thể có của phức chất có dạng tổng quát [ML4].
A. Tứ diện.
B. Bát diện.
C. Vuông phẳng.
D. Tứ diện hoặc vuông phẳng.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Phức chất có dạng tổng quát [ML4] có dạng tổng quát là tứ diện hoặc vuông phẳng
Câu 28.7 trang 106 SBT Hóa học 12: Phức chất [Cu(H2O)6]2+ có dạng hình học là
A. vuông phẳng.
B. tứ diện.
C. bát diện.
D. đường thẳng.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Phức chất [Cu(H2O)6]2+ có dạng hình học là bát diện.
Câu 28.8 trang 106 SBT Hóa học 12: Chọn đáp án đúng nhất sau về liên kết trong phức chất [PtCl4]2-
A. Là liên kết cộng hóa trị được hình thành do sự cho cặp electron chưa liên kết từ phối tử Cl– vào nguyên tử trung tâm Pt2+ .
B. Là liên kết cộng hóa trị được hình thàn do sự cho cặp electron chưa liên kết từ nguyên tử trung tâm Pt2+ vào phối tử Cl–.
C. Là liên kết tĩnh điện giữa nguyên tử trung tâm Pt2+ và phối tử Cl–.
D. Là liên kết cộng hóa trị được hình thành do sự ghép đôi cặp electron của phối tử Cl– và nguyên tử trung tâm Pt2+ .
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Liên kết trong phức chất [PtCl4]2- là liên kết cộng hóa trị được hình thành do sự cho cặp electron chưa liên kết từ phối tử Cl– vào nguyên tử trung tâm Pt2+ .
Câu 28.9 trang 106 SBT Hóa học 12: Điện tích của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(NH3)6]3+ và [FeF6]3- lần lượt là
A. +3 và +3
B. +3 và +2.
C. +6 và -6.
D. +3 và -3.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Điện tích của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(NH3)6]3+ và [FeF6]3- lần lượt là +3 và +3.
Câu 28.10 trang 106 SBT Hóa học 12: Dạng hình học có thể có của phức chất [FeF6]3- là
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Dạng hình học có thể có của phức chất [FeF6]3- là bát diện.
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở các câu 28.11 – 28.13
Câu 28.11 trang 107 SBT Hóa học 12: Xét phức chất [CoCl2(NH3)4]+
a) Nguyên tử trung tâm trong phức chất là CO2+.
b) Các phối tử có trong phức chất là Cl– và NH3 .
c) Số lượng phối tử trong phức chất là 6.
d) Điện tích của phức chất là +3.
Lời giải:
a. Sai vì nguyên tử trung tâm là Co3+.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai vì điện tích của phức chất là +1.
Câu 28.12 trang 107 SBT Hóa học 12: Xét phức chất [ZnCl4]2+.
a) Số lượng phối tử trong phức chất là 2.
b) Liên kết trong phức chất được hình thành là do phối tử Cl– cho cặp electron chưa liên kết vào nguyên tử trung tâm Zn2+ .
c) Điện tích của phức chất là +3.
d) Phức chất có thể có dạng hình học bát diện.
Lời giải:
a. Sai vì số lượng phối tử trong phức chất là 4.
b. Đúng.
c. Sai vì điện tích của phức chất là +2.
d. Sai vì phức chất có thể có dạng hình học tứ diện hoặc vuông phẳng.
Câu 28.13 trang 107 SBT Hóa học 12: Xét phức chất [Ni(NH3)6]2+
a) Phức chất có thể có dạng hình học tứ diện hoặc vuông phẳng.
b) Liên kết trong phức chất được hình thành là do phối tử NH3 cho cặp eletron chưa liên kết vào nguyên tử trung tâm Ni+.
c) Nguyên tử trung tâm trong phức là Ni2+.
d) Điện tích của phức chất là +2.
Lời giải:
a. Sai vì có 6 phối tử nên phức chất có dạng hình học là bát diện.
b. Sai vì nguyên tử trung tâm không phải Ni+ mà là Ni2+.
c. Đúng.
d. Đúng.
Câu 28.14 trang 107 SBT Hóa học 12: Số lượng phối tử trong phức chất [PtCl4(NH3) 2]2- là bao nhiêu?
Lời giải:
Số lượng phối tử trong phức chất [PtCl4(NH3)2]2- là 6 (gồm 4 phối tử Cl- và 2 phối tử NH3).
Câu 28.15 trang 107 SBT Hóa học 12: Hãy cho biết điện tích của phức chất [PtCl4(NH3)2]2-.
Lời giải:
Điện tích của phức chất [PtCl4(NH3)2]2- là -2.
Câu 28.16 trang 107 SBT Hóa học 12: Phức chất [MAxBy] có dạng hình học vuông phẳng. Ở đó M là nguyên tử trung tâm, x và y là số phối tử của A và B. Giá trị của x + y là bao nhiêu?
Lời giải:
Giá trị của x + y là 4 do phức chất có dạng hình học vuông phẳng nên có 4 phối tử.
Câu 28.17 trang 108 SBT Hóa học 12: Phức chất [MAxB2] có dạng hình học tứ diện. Ở đó M là nguyên tử trung tâm, x là số phối tử của A. Giá trị của x là bao nhiêu?
Lời giải:
Phức chất [MAxB2] có dạng hình học tứ diện nên số phối tử bằng 4 hay x + 2 = 4.
Vậy giá trị của x là 2.
Câu 28.18 trang 108 SBT Hóa học 12: Phức chất [MAxB2] có dạng hình học bát diện. Ở đó M là nguyên tử trung tâm, x là số phối tử của A. Giá trị của x là bao nhiêu?
Lời giải:
Phức chất [MAxB2] có dạng hình học bát diện nên số phối tử là 6 hay x + 2 = 6.
Vậy giá trị của x là 4.
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở câu sau.
Câu 28.19 trang 108 SBT Hóa học 12: Trong dung dịch Fe3+ tạo phức chất aqua có dạng hình học bát diện.
a) Công thức hóa học của phức chất là [Fe(H2O)6]2+ .
b) Phức chất có điện tích là +2.
c) Số lượng phối tử trong phức chất là 6.
d) Liên kết trong phức chất được hình thành là do phối tử H2O cho cặp electron chưa liên kết vào nguyên tử trung tâm Fe3+.
Lời giải:
a. Sai vì công thức hóa học của phức chất là [Fe(H2O)6]3+ .
b. Sai vì điện tích của phức chất là +3.
c. Đúng.
d. Đúng.
Xem thêm lời giải Sách bài tập Hóa lớp 12 bộ sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Bài 27: Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
Bài 29: Một số tính chất và ứng dụng của phức chất
Xem thêm tài liệu Hóa học lớp 12 Kết nối tri thức với cuộc sống hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Sơ lược về phức chất lớp 12
Giáo án điện tử Sơ lược về phức chất lớp 12
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 12 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Văn mẫu 12 - Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 12 - Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 12 (có đáp án)
- Giải sgk Toán 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Toán 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Toán 12 – Kết nối tri thức
- Bài tập Tiếng Anh 12 Global success theo Unit có đáp án
- Giải sgk Tiếng Anh 12 - Global success
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 12 Global success đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh 12 Global success đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 12 – Global Success
- Giải sgk Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 12 - Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 – Kết nối tri thức
