Giải sbt Hóa 12 Bài 19 (Kết nối tri thức): Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại
Với giải sách bài tập Hóa 12 Bài 19: Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Hóa 12 Bài 19.
Giải SBT Hóa 12 Bài 19: Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại
Câu 19.1 trang 66 SBT Hóa học 12: Dãy kim loại nào sau đây sắp xếp theo thứ tự độ dẫn điện giảm dần?
A. Au, Ag, Cu, Al.
B. Ag, Au, Al, Cu.
C. Cu, Al, Ag, Au.
D. Ag, Cu, Au, Al.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Dãy kim loại sắp xếp theo thứ tự độ dẫn điện giảm dần: Ag, Cu, Au, Al.
Câu 19.2 trang 66 SBT Hóa học 12: Dây điện cao thế thường được dùng làm bằng nhôm là do nhôm
A. là kim loại dẫn điện tốt và nhẹ.
B. là kim loại dẫn điện tốt nhất.
C. có giá thành rẻ.
D. có tính trơ về mặt hoá học.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Dây điện cao thế thường được dùng làm bằng nhôm là do nhôm là kim loại dẫn điện tốt và nhẹ.
Câu 19.3 trang 66 SBT Hóa học 12: Khi lựa chọn kim loại để làm vỏ hộp kim loại nhẹ chứa nước ngọt hoặc bia, tính chất nào sau đây thường không được xét đến?
A. Tính độc.
B. Khối lượng riêng.
C. Tính dễ dát mỏng.
D. Nhiệt độ nóng chảy.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Khi lựa chọn kim loại để làm vỏ hộp kim loại nhẹ chứa nước ngọt hoặc bia, tính chất thường không được xét đến là: nhiệt độ nóng chảy.
Câu 19.4 trang 66 SBT Hóa học 12: Ứng dụng nào dưới đây là ứng dụng phổ biến của đồng?
A. Làm những bộ phận cấy ghép vào cơ thể người.
B. Chế tạo thân máy bay siêu nhanh.
C. Làm đồ trang sức.
D. Làm lõi dây điện.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Ứng dụng phổ biến của đồng là làm lõi dây dẫn điện.
Câu 19.5 trang 66 SBT Hóa học 12: Trong trường hợp phải sử dụng kim loại làm đường ống dẫn nước, kim loại nào sau đây là phù hợp nhất để làm ống dẫn nước?
A. Kẽm.
B. Sắt.
C. Chì.
D. Đồng.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Trong trường hợp phải sử dụng kim loại làm đường ống dẫn nước, kim loại phù hợp trong số các kim loại đã cho là đồng. Do đồng là kim loại hoạt động hóa học yếu.
Câu 19.6 trang 66 SBT Hóa học 12: Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch HCl loãng?
A. Đồng.
B. Calcium.
C. Magnesium.
D. Kẽm.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Kim loại không phản ứng với dung dịch HCl loãng là đồng (copper, Cu).
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở các câu 19.7 – 19.8.
Câu 19.7 trang 66 SBT Hóa học 12:
a) Kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là bạc (Ag).
b) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là lithium (Li).
c) Kim loại có độ cứng lớn nhất là tungsten (W).
d) Kim loại nhôm (Al) có thể kéo dài dát mỏng tốt.
Lời giải:
a – Đúng. Kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là bạc (Ag).
b – Sai. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là thủy ngân (Hg).
c – Sai. Kim loại có độ cứng lớn nhất là chromium (Cr).
d – Đúng. Kim loại nhôm (Al) có thể kéo dài dát mỏng tốt.
Câu 19.8 trang 67 SBT Hóa học 12:
a) Kim loại sắt (dư) cháy trong khí chlorine chỉ tạo một muối.
b) Kim loại nhôm có thể tan trong dung dịch kiềm.
c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4 thì khối lượng thanh Zn tăng.
d) Kim loại Al, Fe đều không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Lời giải:
a – Đúng. Kim loại sắt (dư) cháy trong khí chlorine chỉ tạo một muối.
b – Đúng. Kim loại nhôm có thể tan trong dung dịch kiềm.
c – Sai. Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4 thì khối lượng thanh Zn giảm.
d – Đúng. Kim loại Al, Fe đều không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Câu 19.9 trang 67 SBT Hóa học 12: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeCl3.
(2) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO4.
(3) Cho Zn vào dung dịch CuSO4.
(4) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
Thí nghiệm nào thu được kim loại?
Lời giải:
Đáp án đúng là: (3); (4)
(1). Mg + 2FeCl3 dư → FeCl2 + 2MgCl2
⇒ Không thu được kim loại.
(2) Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4↓ + Cu(OH)2↓
⇒ Không thu được kim loại.
(3) Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
⇒ Thu được kim loại Cu.
(4) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag ↓
⇒ Thu được kim loại Ag.
Câu 19.10 trang 67 SBT Hóa học 12: Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là
A. Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu; Fe.
B. Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Ag, Cu.
C. Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 và Cu, Ag.
D. Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu, Ag.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Thứ tự phản ứng:
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu
Vậy 2 kim loại thu được sau phản ứng là: Ag, Cu.
Dung dịch X gồm hai muối là: Cu(NO3)2 dư; Fe(NO3)2.
Câu 19.11 trang 67 SBT Hóa học 12: Cho 0,02 mol Na vào 1 000 mL dung dịch chứa CuSO4 0,05 M và H2SO4 0,005M. Hiện tượng của thí nghiệm trên là
A. Có bọt khí bay lên và có kết tủa màu xanh lam.
B. Chỉ có khí bay lên.
C. Chỉ có kết tủa xanh lam.
D. Có khí bay lên và có kết tủa sau đó kết tủa tan.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
nNa = 0,02 mol;
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
0,02 0,02 0,01 mol
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
0,01 ← 0,005 mol
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4
0,01 0,05 0,005 mol
Câu 19.12 trang 67 SBT Hóa học 12: Kẽm khử được cation kim loại trong dãy muối nào dưới đây?
A. Cu(NO3)2, Pb(NO3)2, Ni(NO3)2.
B. AlCl3, MgCl2, Pb(NO3)2.
C. AlCl3, Ni(NO3)2, Pb(NO3)2.
D. MgCl2, NaCl, Cu(NO3)2.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Dựa vào dãy điện hóa xác định được kẽm khử được cation kim loại trong dãy muối: Cu(NO3)2, Pb(NO3)2, Ni(NO3)2.
Câu 19.13 trang 68 SBT Hóa học 12: Tiến hành 2 thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M.
- Thí nghiệm 2: cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của V1 so với V2 là
A. V1 = V2.
B. V1 =10V2.
C. V1 = 5V2.
D. V1 = 2V2.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Thí nghiệm 1
Fedư + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu
V1 ← V1 → V1
⇒ ∆mtăng = 64V1 – 56V1 = 8V1 (1)
Thí nghiệm 2:
Fedư + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
0,05V2 ← 0,1V2 → 0,1V2
⇒ ∆mtăng = 0,1V2 .108 – 0,05V2.56 = 8V2 (2)
Từ (1) (2) có: V1 = V2
Câu 19.14 trang 68 SBT Hóa học 12: Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg và Zn vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 0,7437 lít H2 ( đkc). Khi cho m gam hỗn hợp X vào 200 mL dung dịch CuSO4 0,2M thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
Lời giải:
Đáp án đúng là: 1,92 gam
Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu (1)
nMg → nMg
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu (2)
nZn → nZn
Từ (1) (2) có: nCu = nMg + nZn = 0,03 mol
⇒ mCu = 0,03.64 = 1,92 gam.
Câu 19.15 trang 68 SBT Hóa học 12: Nung nóng hỗn hợp X gồm 3,36 g bột sắt và 1,28 gam bột sulfur (không có không khí), thu được hỗn hợp Y. Hoà tan Y vào dung dịch HCl dư, thu được hỗn hợp khí Z. Đốt cháy Z cần a mol oxygen. Giá trị của a là bao nhiêu? (Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
Lời giải:
Đáp án đúng là: 0,07
nFe = 0,06 mol; nS= 0,04 mol.
Fe + S → FeS
nbđ: 0,06 0,04 mol
nsau: 0,02 0 0,04 mol
Hỗn hợp Y gồm: Fe (0,02 mol); FeS (0,04 mol)
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0,02 0,02 mol
FeS + 2 HCl → FeCl2 + H2S
0,04 0,04 mol
Hỗn hợp khí Z gồm (H2: 0,02 mol; H2S: 0,04 mol) + O2
Bảo toàn electron:
Câu 19.16 trang 68 SBT Hóa học 12: Hoà tan hoàn toàn 10,4 gam hỗn hợp Mg, Al và Zn trong dung dịch HCl dư, thu được 7,437 lít khí H2 (đkc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là bao nhiêu?
Lời giải:
Đáp án đúng là: 31,7.
m muối = mKL + mCl- = 10,4 + 0,6.35,5 = 31,7 gam.
Câu 19.17 trang 68 SBT Hóa học 12: Nhúng một thanh Zn vào 100 mL dung dịch CuSO4, sau một thời gian phản ứng lấy thanh Zn ra khỏi dung dịch, làm khô và đem cân thấy khối lượng thanh Zn giảm 0,01 gam. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch sau phản ứng thu được 0,49 gam kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là
A. 0,15 M.
B. 0,015 M.
C. 0,1 M.
D. 0,05 M.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
a a a (mol)
∆m giảm = 65a – 64a = 0,01 → a = 0,01
Dung dịch sau phản ứng + NaOH dư thu được 0,49 gam kết tủa Cu(OH)2 (vì Zn(OH)2 tan trong NaOH dư)
Số mol Cu(OH)2 ban đầu = 0,015 mol
Câu 19.18 trang 68 SBT Hóa học 12: Cho 0,35 mol hỗn hợp X gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Phần trăm khối lượng của Al trong Y là
A. 75,68%.
B. 24,32%.
C. 51,35%.
D. 48,65%.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Câu 19.19 trang 68 SBT Hóa học 12: Cho 0,456 gam hỗn hợp Fe và Al vào 250 mL dung dịch AgNO3 0,12 M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 3,312 gam chất rắn. Khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu gam?
Lời giải:
Đáp án đúng là: 0,24.
Gọi nAl = a mol; nFe2+ = b mol; nFe ban đầu = c mol
Câu 19.20 trang 69 SBT Hóa học 12: Nung nóng 11,9 gam hỗn hợp Mg, Al và Fe trong không khí một thời gian, thu được 13,5 gam hỗn hợp X. Hoà tan vừa đủ X trong V mL dung dịch HCl 1M, thu được 7,437 lít khí H2 ( đkc) và dung dịch chỉ chứa muối. Giá trị của V là bao nhiêu?
Lời giải:
Đáp án đúng là: 800
Câu 19.21 trang 69 SBT Hóa học 12: Cho hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng với 200 mL dung dịch gồm AgNO3 a mol/L và Cu(NO3)2 2a mol/L, thu được 9,04 gam chất rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thu được 1,7353 lít khí SO2 (đkc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của a là bao nhiêu? (Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn).
Lời giải:
Giả sử chất rắn gồm: Ag (0,2a mol); Cu (0,4a mol)
⇒ mY= 108.0,2a + 64.0,4a = 9,04
⇒ a = 0,192 mol
⇒ n e nhường (Vô lý)
⇒ Mg, Al phản ứng hết; Cu2+ còn dư
Xem thêm lời giải Sách bài tập Hóa lớp 12 bộ sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Bài 20: Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại
Xem thêm tài liệu Hóa học lớp 12 Kết nối tri thức với cuộc sống hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại lớp 12
Giáo án điện tử Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại lớp 12
Giáo án Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại lớp 12
Giải sgk Hóa 12 Bài 19: Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 12 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Văn mẫu 12 - Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 12 - Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 12 (có đáp án)
- Giải sgk Toán 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Toán 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Toán 12 – Kết nối tri thức
- Bài tập Tiếng Anh 12 Global success theo Unit có đáp án
- Giải sgk Tiếng Anh 12 - Global success
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 12 Global success đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh 12 Global success đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 12 – Global Success
- Giải sgk Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 12 - Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 – Kết nối tri thức
