Giải sbt Hóa 12 Bài 12 (Kết nối tri thức): Đại cương về polymer

Với giải sách bài tập Hóa 12 Bài 12: Đại cương về polymer sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Hóa 12 Bài 12.

1 367 20/07/2026


Giải SBT Hóa 12 Bài 12: Đại cương về polymer

Câu 12.1 trang 39 SBT Hóa học 12: Chất nào dưới đây thuộc loại polymer?

A. Glucose.

B. Fructose.

C. Saccharose.

D. Cellulose.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Cellulose là một polymer thiên nhiên.

Câu 12.2 trang 39 SBT Hóa học 12: Tính chất vật lí chung của polymer là

A. chất lỏng, không màu, không tan trong nước.

B. chất lỏng, không màu, tan tốt trong nước.

C. chất rắn, không bay hơi, dễ tan trong nước.

D. chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Tính chất vật lí chung của polymer là chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước.

Câu 12.3 trang 39 SBT Hóa học 12: Polyethylene là sản phẩm của phản ứng trùng hợp của chất nào dưới đây?

A. CH2=CH-Cl.

B. CH2 = CH2.

C. CH2=CH-C6H5.

D. CH2=CH – CH3.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Polyethylene là sản phẩm của phản ứng trùng hợp CH2 = CH2.

nCH2=CH2→to,xt,p(CH2−CH2)n(PE)

Câu 12.4 trang 39 SBT Hóa học 12: Chất có thể trùng hợp tạo ra polymer là

A. C2H5OH.

B. CH3COOH.

C. CH3CH3.

D. CH2=CH – CH3.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Chất có thể trùng hợp tạo ra polymer là CH2=CH – CH3.

Chất có thể trùng hợp tạo ra polymer là

Câu 12.5 trang 39 SBT Hóa học 12: Polymer nào dưới đây có chứa nguyên tố chlorine?

A. PE.

B. PP.

C. PVC.

D. PS.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Polymer có chứa nguyên tố chlorine là: PVC

Polymer nào dưới đây có chứa nguyên tố chlorine

Câu 12.6 trang 39 SBT Hóa học 12: Polymer nào sau đây thuộc loại polymer tổng hợp?

A. Tinh bột.

B. Tơ tằm.

C. Polyethylene.

D. Cao su thiên nhiên.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Polyethylene thuộc loại polymer tổng hợp.

Tinh bột, tơ tằm, cao su thiên nhiên là các polymer thiên nhiên.

Câu 12.7 trang 39 SBT Hóa học 12: Quá trình lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng

A. cắt mạch polymer.

B. tăng mạch polymer.

C. giữ nguyên mạch polymer.

D. phân huỷ polymer.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Quá trình lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng tăng mạch polymer.

Câu 12.8 trang 40 SBT Hóa học 12: Chất nào dưới đây không phải là polymer?

A. Lipid.

B. Tinh bột.

C. Cellulose.

D. Protein.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Lipid không phải là polymer.

Câu 12.9 trang 40 SBT Hóa học 12: Poly(methyl methacrylate) (PMMA) cho ánh sáng truyền qua trên 90% nên được sử dụng làm thuỷ tinh hữu cơ. Thực hiện phản ứng trùng hợp monomer nào sau đây thu được PMMA?

A. CH2=C(CH3)COOCH3.

B. CH2=CHCOOCH3.

C. CH2=CHC6H5.

D. CH2=CHCl.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Trùng hợp methyl methacrylate CH2=C(CH3)COOCH3 thu được poly(methyl methacrylate) (PMMA).

Câu 12.10 trang 40 SBT Hóa học 12: Polymer nào sau đây trong thành phần hoá học chỉ có hai nguyên tố carbon và hydrogen?

A. Poly(methyl methacrylate).

B. Poly(vinyl chloride).

C. Poly(phenol formaldehyde).

D. Polystyrene.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Polystyrene trong thành phần hóa học chỉ có hai nguyên tố carbon và hydrogen.

Polymer nào sau đây trong thành phần hoá học chỉ có hai nguyên tố carbon và hydrogen

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở câu sau.

Câu 12.11 trang 40 SBT Hóa học 12:

a) Monomer là các phân tử nhỏ có khả năng kết hợp với nhau tạo nên polymer.

b) Polymer là những chất có khối lượng phân tử nhỏ.

c) Hầu hết polymer là những chất rắn, không bay hơi và không tan trong nước.

d) Polymer là những chất có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên.

Lời giải:

a) - đúng;

b) - sai, vì: Polymer là những chất có khối lượng phân tử lớn.

c) - đúng;

d) - đúng.

Câu 12.12 trang 40 SBT Hóa học 12: Một mẫu polystyrene (PS) được dùng làm hộp xốp bảo quản thực phẩm có chứa hỗn hợp gồm nhiều đoạn mạch PS có số mắt xích khác nhau và có phân tử khối trung bình là 264 160. Tính số mắt xích trung bình của mẫu PS đó.

Lời giải:

Polystyrene có công thức cấu tạo là:

Một mẫu polystyrene PS được dùng làm hộp xốp bảo quản thực phẩm có chứa hỗn hợp gồm nhiều đoạn mạch PS

⇒ 104n = 264160 ⇒ n = 2 540.

Câu 12.13 trang 40 SBT Hóa học 12: Các động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê, cừu,... có thể chuyển hoá cellulose trong thức ăn thành glucose bằng enzyme cellulase để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Phản ứng chuyển hoá cellulose thành glucose thuộc loại phản ứng nào sau đây?

A. Cắt mạch polymer.

B. Giữ nguyên mạch polymer.

C. Tăng mạch polymer.

D. Trùng ngưng.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Phản ứng chuyển hoá cellulose thành glucose thuộc loại phản ứng: cắt mạch polymer.

Câu 12.14 trang 41 SBT Hóa học 12: Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở câu sau.

Polymer X có thể chịu được nhiệt độ lên tới 160 °C nên được dùng làm ống dẫn nước nóng, hộp đựng thực phẩm có thể sử dụng trong lò vi sóng,... Các vật dụng làm từ X thường được in kí hiệu như hình bên.

Polymer X có thể chịu được nhiệt độ lên tới 160 °C nên được dùng làm ống dẫn nước nóng, hộp đựng thực phẩm

a) X được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp pent-l-ene.

b) Hộp nhựa làm từ X có thể đựng nước sôi mà không bị biến dạng.

c) X thuộc loại polymer nhiệt dẻo.

d) Nhựa làm từ X thuộc loại nhựa có thể tái chế.

Lời giải:

a) - sai; X được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp propene.

b) - đúng;

c) - đúng;

d) - đúng.

Câu 12.15 trang 41 SBT Hóa học 12: Sợi Kevlar có độ bền lớn nên được sử dụng làm sợi gia cường trong lốp xe đua, vật liệu composite, vải thuyền buồm, áo giáp chống đạn,... Kevlar có công thức cấu tạo như hình sau đây.

Sợi Kevlar có độ bền lớn nên được sử dụng làm sợi gia cường trong lốp xe đua

Viết phương trình hoá học tổng hợp Kevlar từ các monomer tương ứng? Phản ứng đó thuộc loại phản ứng trùng hợp hay trùng ngưng.

Lời giải:

Phương trình hoá học tổng hợp Kevlar:

Sợi Kevlar có độ bền lớn nên được sử dụng làm sợi gia cường trong lốp xe đua

Phản ứng này thuộc loại phản ứng trùng ngưng.

Câu 12.16 trang 41 SBT Hóa học 12: Poly(vinyl alcohol) (viết tắt là PVA) được dùng làm chất kết dính, sợi vinylon, vật liệu ứng dụng trong y tế,... Polyvinyl acetate (viết tắt là PVAc) được sử dụng phổ biến làm keo dán gỗ, keo dán giấy,... PVAc và PVA được tổng hợp theo sơ đồ sau đây:

CH≡CH →CH3COOH A →Trung hop PVAc →+NaOH,t0 PVA

a) Viết phương trình hoá học hoàn thành sơ đồ chuyển hoá trên.

b) PVA là một polymer có khả năng hoà tan được trong nước. Giải thích.

Lời giải:

a) Các phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ chuyển hóa:

Poly vinyl alcohol viết tắt là PVA được dùng làm chất kết dính, sợi vinylon, vật liệu ứng dụng trong y tế

b) Do PVA có chứa các nhóm chức alcohol, có khả năng tạo liên kết hydrogen với nước nên tan được trong nước.

Xem thêm lời giải Sách bài tập Hóa lớp 12 bộ sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 13: Vật liệu polymer

Bài 14: Ôn tập chương 4

Bài 15: Thế điện cực và nguồn điện hoá học

Bài 16: Điện phân

Bài 17: Ôn tập chương 5

Xem thêm tài liệu Hóa học lớp 12 Kết nối tri thức với cuộc sống hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Đại cương về polymer Hóa lớp 12

Giáo án điện tử Đại cương về polymer lớp 12

Giáo án Đại cương về polymer lớp 12

Giải sgk Hóa 12 Bài 12: Đại cương về polymer

1 367 20/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: