Giải sbt Hóa 12 Bài 30 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 8
Với giải sách bài tập Hóa 12 Bài 30: Ôn tập chương 8 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Hóa 12 Bài 30.
Giải SBT Hóa 12 Bài 30: Ôn tập chương 8
Câu 30.1 trang 112 SBT Hóa học 12: Cấu hình electron của Cu2+ là
A. [Ar]3d94s2.
B. [Ar]3d104s1.
C. [Ar]3d84s1.
D. [Ar]3d9.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Cu (Z = 29): [Ar]3d104s1.
Cu → Cu2+ + 2e
Vậy cấu hình electron của Cu2+ là [Ar]3d9.
Câu 30.2 trang 113 SBT Hóa học 12: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thuộc khối d.
B. Zn là nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có phân lớp 3d đã điền đầy electron.
C. Nguyên tử các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có lớp vỏ bên trong của khí hiếm Ar.
D. Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thường tạo thành các hợp chất với nhiều số oxi hóa khác nhau.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Các nguyên tố từ Sc (Z = 21) đến Cu (Z = 29) được gọi là nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất.
Vậy Zn (Z = 30) không phải là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
Câu 30.3 trang 114 SBT Hóa học 12: Số lượng phối tử trong phức chất [PtCl4(NH3)2] là
A. 6
B. 2
C. 4
D. 7
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Số lượng phối tử trong phức chất [PtCl4(NH3)2] là 6 gồm 2 phối tử NH3 và 4 phối tử Cl-.
Câu 30.4 trang 114 SBT Hóa học 12: Xét phức chất [PtCl2(NH3)4]2+ và [FeF6]3-.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất lần lượt là 4 và 6.
B. Điện tích của mỗi phức chất lần lượt là +4 và + 3.
C. Nguyên tử trung tâm mỗi phức chất là Pt4+ và Fe3+.
D. Cả 2 phức chất đều ít tan trong nước.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Phát biểu A sai do số lượng phối tử có trong mỗi phức chất đều là 6.
Phát biểu B sai do điện tích của mỗi phức chất lần lượt là +2 và -3.
Phát biểu C sai do các phức chất này đều tan trong nước.
Câu 30.5 trang 114 SBT Hóa học 12: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Tất cả các nguyên tố thuộc nhóm B đều là nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất.
B. Các nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất thường có nhiệt độ nóng chảy cao hơn các kim loại nhóm IA và IIA.
C. Số oxi hóa của nguyên tử nguyên tố chromium trong hợp chất K2CrO4 và K2Cr2O7 bằng nhau.
D. Trạng thái oxi hóa thường gặp của Mn là +2, +4,+7.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Các nguyên tố từ Sc (Z = 21) đến Cu (Z = 29) được gọi là nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất.
Câu 30.6 trang 114 SBT Hóa học 12: Phức chất của Cr(0) có dạng hình học bát diện chỉ chứa phối tử CO có công thức hóa học là
A. [Cr(CO)4].
B. [Cr(CO)6].
C. [Cr(CO)4]2+.
D. [Cr(CO)6]2+.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Phức chất của Cr(0) có dạng hình học bát diện chỉ chứa phối tử CO có công thức hóa học là [Cr(CO)6].
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở các câu 30.7 -30.8
Câu 30.7 trang 114 SBT Hóa học 12: Thí nghiệm xác định nồng độ muối Fe2+ bằng phương pháp chuẩn độ với dung dịch thuốc tím (KMnO4) xảy ra theo phương trình hóa học sau:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
a) Dung dịch thuốc tím được cho vào bình tam giác khi chuẩn độ.
b) Dung dịch muối Fe2+ được cho vào burette khi chuẩn độ.
c) Phản ứng xảy ra là phản ứng oxi hóa-khử.
d) Khi kết thúc chuẩn độ, dung dịch trong bình tam giác có màu hồng tồn tại bền trong khoảng 20 giây là của lượng rất nhỏ KMnO4 dư.
Lời giải:
a. Sai, thuốc tím là chất chuẩn độ được cho vào burette khi chuẩn độ.
b. Sai, dung dịch muối Fe2+ được cho vào bình tam giác khi chuẩn độ.
c. Đúng. Phản ứng xảy ra là phản ứng oxi hóa-khử.
d. Đúng. Khi kết thúc chuẩn độ, dung dịch trong bình tam giác có màu hồng tồn tại bền trong khoảng 20 giây là của lượng rất nhỏ KMnO4 dư.
Câu 30.8 trang 115 SBT Hóa học 12: Phức chất có nguyên tử trung tâm Co2+, chứa 4 phối tử Cl- và 2 phối tử NH3.
a) Công thức hóa học của phức chất là [CoCl4(NH3)2]2-.
b) Phức chất có dạng hình học bát diện.
c) Phức chất có điện tích là +2.
d) Nguyên tử trung tâm Co2+ nhận 6 cặp electron chưa liên kết từ các phối tử.
Lời giải:
a. Đúng. Công thức hóa học của phức chất là [CoCl4(NH3)2]2-.
b. Đúng. Phức chất có dạng hình học bát diện.
c. Sai. Phức chất này có điện tích là -2.
d. Đúng. Nguyên tử trung tâm Co2+ nhận 6 cặp electron chưa liên kết từ các phối tử.
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở các câu sau.
Câu 30.9 trang 115 SBT Hóa học 12: Kim loại chuyển tiếp thứ nhất có nhiều ứng dụng trong cuộc sống và sản xuất như: V được dùng để chế tạo thiết bị làm việc ở nhiệt độ cao; Cr được dùng để chế tạo mũi khoan; Ti được dùng để chế tạo vật liệu hàng không; Cu được dùng để chế tạo dây dẫn điện,...
a) V là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao.
b) Cr là kim loại cứng nhất trong tất cả các kim loại.
c) Ti là kim loại nặng.
d) Cu là kim loại dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại.
Lời giải:
a. Đúng. V là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao.
b. Đúng. Cr là kim loại cứng nhất trong tất cả các kim loại.
c. Sai. Ti là kim loại nhẹ (D = 4,5 gam/cm3).
d. Sai. Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.
Câu 30.10 trang 115 SBT Hóa học 12: Phức chất [Co(NH3)Clx]y- có dạng hình học bát diện, nguyên tử trung tâm là Co3+. Tổng giá trị của x và y là bao nhiêu?
Lời giải:
Phức chất [Co(NH3)Clx]y- có dạng hình học bát diện nên số phối tử là 6.
⇒ 1 + x = 6 ⇒ x = 5.
Nguyên tử trung tâm là Co3+ nên y- là 2-.
Vậy x + y = 7.
Câu 30.11 trang 115 SBT Hóa học 12: Cho dung dịch NH3 đặc vào dung dịch phức chất [PtCl4]2- thu được phức chất có điện tích +1 là do một số phối tử Cl- trong phức [PtCl4]2- bị thay thế bởi phối tử NH3. Số lượng phối tử Cl- đã bị thay thế là bao nhiêu?
Lời giải:
Gọi số phối tử Cl- bị thay thế là x.
Ta có phức chất: [PtCl4-x(NH3)x]+.
⇒ (+2) + (-1).(4 – x) = + 1 ⇒ x = 3.
Số lượng phối tử Cl- đã bị thay thế là 3.
Xem thêm lời giải Sách bài tập Hóa lớp 12 bộ sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Bài 27: Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
Bài 29: Một số tính chất và ứng dụng của phức chất
Xem thêm tài liệu Hóa học lớp 12 Kết nối tri thức với cuộc sống hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Ôn tập chương 8 lớp 12
Giáo án điện tử Ôn tập chương 8 lớp 12
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 12 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Văn mẫu 12 - Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 12 - Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 12 (có đáp án)
- Giải sgk Toán 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Toán 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Toán 12 – Kết nối tri thức
- Bài tập Tiếng Anh 12 Global success theo Unit có đáp án
- Giải sgk Tiếng Anh 12 - Global success
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 12 Global success đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh 12 Global success đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 12 – Global Success
- Giải sgk Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 12 - Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 – Kết nối tri thức
