Lý thuyết Ôn tập chương 8 Hóa lớp 12( Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Hóa lớp 12 Bài 30: Ôn tập chương 8  chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Hóa 12.

1 364 10/07/2026


Lý thuyết Hóa 12 Bài 30: Ôn tập chương 8 - Kết nối tri thức

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết

A. cho − nhận.

B. cộng hóa trị phân cực.

C. ion.

D. cộng hóa trị không phân cực.

Đáp án đúng là: D.

Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết cho − nhận.

Câu 2. Phối tử trong phức chất [Ni(CO)4] là

A. Ni.

B. C.

C. O.

D. CO.

Đáp án đúng là: D.

Phối tử trong phức chất [Ni(CO)4] là CO.

Câu 3. Cấu hình e của Ni2+ là (biết Ni có Z = 28)

A. 1s2s22p63s23p63d84s2

B. 1s2s22p63s23p63d8

C. 1s2s22p63s23p63d64s2

D. 1s22s22p63s23p63d74s1

Đáp án đúng là: B.

Cấu hình e của Ni là 1s2s22p63s23p63d84s2 nên cấu hình e của Ni2+ là 1s2s22p63s23p63d8.

Câu 4. Số oxi hóa của Cr trong hợp chất K2CrO4 là

A. +2.

B. +4.

C. +6.

D. +8.

Đáp án đúng là: C.

Gọi số oxi hóa của Cr trong K2CrO4 là a. Ta có + 1.2 + a + (−2).4 = 0. Vậy a = +6.

Câu 5. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch CrCl3. Ban đầu xuất hiện kết tủa màu xanh lục (1). Sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lá cây (2). Hiện tượng cho thấy phức chất tạo thành là hiện tượng nào?

A. Hiện tượng (1).

B. Hiện tượng (2).

C. Cả hiện tượng (1) và hiện tượng (2).

D. Không có hiện tượng nào cho thấy sự tạo thành phức chất.

Đáp án đúng là: B.

Do (1) là quá trình hình thành kết tủa Cr(OH)3, (2) là quá trình hòa tan kết tủa thành phức chất.

Câu 6. Cho phức chất có dạng hình học như sau:

Trắc nghiệm Hóa học 12 Kết nối tri thức Bài 30 (có đáp án): Ôn tập chương 8

Dạng hình học của phức chất trên là

A. vuông phẳng.

B. tứ diện.

C. bát diện.

D. lưỡng tháp tam giác.

Đáp án đúng là: C.

Phức chất trên có dạng hình học là bát diện.

Câu 7. Nguyên tử trung tâm trong phức chất Na2[Zn(OH)4] là

A. Na+.

B. Zn2+.

C. O2−.

D. OH−.

Đáp án đúng là: B.

Zn2+ là nguyên tử trung tâm, liên kết phối trí với 4OH−.

Câu 8. Số oxi hóa của Cr trong phức [Cr(OH)6]3− là

A. +3.

B. +4.

C. +5.

D. +6.

Đáp án đúng là: A.

Gọi số oxi hóa của Cr là a. Ta có a + (−2).6 + (+1).6 = −3. Vậy a = +3.

Câu 9. Kim loại có độ dẫn điện cao nhất trong 4 kim loại: Cu, Li, Ca, Na là

A. Li.

B. Ca.

C. Na.

D. Cu.

Đáp án đúng là: D.

Kim loại có độ dẫn điện cao nhất trong 4 kim loại: Cu, Li, Ca, Na là Cu (được sử dụng làm dây dẫn điện).

Câu 10. Xác định A trong phương trình sau:

[Cr(H2O)3(OH)3](aq) + 3OH−(aq) → A(aq) + 3H2O(l)

A. [Cr(OH)6]3−

B. [Cr(OH)6]2−

C. [Cr(H2O)6]3−

D. [Cr(H2O)6]2−

Đáp án đúng là: A.

Do có 3 phối tử OH− thay thế H2O nên trong A không còn nước phối trí. Do vế trái phương trình có điện tích = −3, vế phải có H2O không mang điện nên đáp án phải chọn là A.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu hỏi. Chuẩn độ V1mL dung dịch chứa muối Fe2+ nồng độ C1(M)và dung dịch H2SO4 loãng, đựng trong bình tam giác bằng dung dịch KMnO4 nồng độ C2(M) để ở burette và để ở vạch 0. Khi vạch thể tích dung dịch KMnO4 trên burette là V2mL thì trong bình tam giác xuất hiện màu hồng bền trong khoảng 20 giây.

a. Phản ứng chuẩn độ là:

Trắc nghiệm Hóa học 12 Kết nối tri thức Bài 30 (có đáp án): Ôn tập chương 8

b. Khi màu hồng trong bình tam giác bền trong khoảng 20 giây thì có thể coi như phản ứng vừa đủ.

c. Mối quan hệ giữa V1,C1,V2 và C2 được biểu diễn qua biểu thức: 5V1.C1=V2.C2

d. Có thể thực hiện phép chuẩn độ trên bằng cách đựng dung dịch KMnO4 ở bình tam giác và dung dịch chứa Fe2+ trong môi trường acid ở burette cho kết quả tương tự.

a. Sai. Phản ứng chuẩn độ đúng là:

Trắc nghiệm Hóa học 12 Kết nối tri thức Bài 30 (có đáp án): Ôn tập chương 8

b. Đúng.

c. Sai. Biểu thức liên hệ đúng là: V1.C1=5V2.C2

d. Sai. Khi cho từ từ Fe2+ vào dung dịch KMnO4 thì sẽ tạo ra kết tủa MnO2 gây ra sai lệch kết quả chuẩn độ.

Phần III. Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn

Câu 1. Cấu hình electron của sắt (Fe) là1s22s22p63s23p63d64s2Xác định số electron độc thân trong ion Fe2+

Đáp án đúng là: 4

Số electron độc thân trong ion Fe2+là 4.

Câu 2. Phức chất X có công thức hóa học là Pt(NH3)4PtCl4. Có bao nhiêu liên sigma có trong phức chất X?

Đáp án đúng là: 20

Mỗi phối tử NH3 có 3 liên kết sigma. Liên kết giữa Pt với phối tử NH3,Cl-chứa 1 liên kết sigma.

⇒ Tổng số liên kết sigma là: 4 + 3.4 + 4 = 20.

Trắc nghiệm: Ôn tập chương 8

I. HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC

1. Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất

- Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất gồm 9 nguyên tố thuộc chu kì 4, từ Sc (Z = 21) đến Cu (Z = 29).

- Cấu hình electron của nguyên tử các kim loại chuyển tiếp có dạng 3d1-104s1-2.

- Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có nhiệt độ nóng chảy cao, thường có độ cứng lớn, khá nặng, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, có nhiều ứng dụng trong thực tiễn.

- Các nguyên tố chuyển tiếp có xu hướng thể hiện nhiều trạng thái oxi hoá. Các ion kim loại chuyển tiếp thường có màu sắc phong phú.

- Sự có mặt của ion Cu2+ hoặc ion Fe3+ trong dung dịch được nhận biết bằng phản ứng tạo thành kết tủa màu xanh nhạt của Cu(OH)2 hoặc nâu đỏ của Fe(OH)3.

2. Sơ lược về phức chất

- Phức chất là hợp chất có chứa nguyên tử trung tâm và các phối tử.

- Phức chất có dạng hình học phổ biến là tứ diện, vuông phẳng và bát diện.

- Trong phức chất, phối tử cho cặp electron chưa liên kết vào orbital trống của nguyên tử trung tâm tạo liên kết cho - nhận.

- Sự tạo thành phức chất trong dung dịch có thể được nhận ra nhờ dấu hiệu xuất hiện kết tủa, hoà tan kết tủa, thay đổi màu sắc.

- Trong dung dịch, các ion kim loại chuyển tiếp đều tạo phức chất aqua, hầu hết có dạng hình học bát diện. Các phối tử trong phức chất có thể bị thay thế một phần hoặc thay thế hoàn toàn bởi các phối tử khác.

- Phức chất có ứng dụng trong y học, công nghiệp hóa chất.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Hóa lớp 12 sách Kết nối tri thức, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 26: Ôn tập chương 7

Lý thuyết Bài 27: Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất

Lý thuyết Bài 28: Sơ lược về phức chất

Lý thuyết Bài 29: Một số tính chất và ứng dụng của phức chất

Lý thuyết Bài 30: Ôn tập chương 8

Xem thêm tài liệu Hóa lớp 12:

Giải Hóa 12 Bài 30: Ôn tập chương 8 trang 143

Giải SBT Hóa 12 Bài 30: Ôn tập chương 8

Giáo án Ôn tập chương 8 lớp 12

Giáo án điện tử Ôn tập chương 8 lớp 12

1 364 10/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: