Lý thuyết Ôn tập chương 8 Hóa lớp 12( Kết nối tri thức)
Với lý thuyết Hóa lớp 12 Bài 30: Ôn tập chương 8 chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Hóa 12.
Lý thuyết Hóa 12 Bài 30: Ôn tập chương 8 - Kết nối tri thức
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết
A. cho − nhận.
B. cộng hóa trị phân cực.
C. ion.
D. cộng hóa trị không phân cực.
Đáp án đúng là: D.
Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết cho − nhận.
Câu 2. Phối tử trong phức chất [Ni(CO)4] là
A. Ni.
B. C.
C. O.
D. CO.
Đáp án đúng là: D.
Phối tử trong phức chất [Ni(CO)4] là CO.
Câu 3. Cấu hình e của Ni2+ là (biết Ni có Z = 28)
A. 1s2s22p63s23p63d84s2
B. 1s2s22p63s23p63d8
C. 1s2s22p63s23p63d64s2
D. 1s22s22p63s23p63d74s1
Đáp án đúng là: B.
Cấu hình e của Ni là 1s2s22p63s23p63d84s2 nên cấu hình e của Ni2+ là 1s2s22p63s23p63d8.
Câu 4. Số oxi hóa của Cr trong hợp chất K2CrO4 là
A. +2.
B. +4.
C. +6.
D. +8.
Đáp án đúng là: C.
Gọi số oxi hóa của Cr trong K2CrO4 là a. Ta có + 1.2 + a + (−2).4 = 0. Vậy a = +6.
Câu 5. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch CrCl3. Ban đầu xuất hiện kết tủa màu xanh lục (1). Sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lá cây (2). Hiện tượng cho thấy phức chất tạo thành là hiện tượng nào?
A. Hiện tượng (1).
B. Hiện tượng (2).
C. Cả hiện tượng (1) và hiện tượng (2).
D. Không có hiện tượng nào cho thấy sự tạo thành phức chất.
Đáp án đúng là: B.
Do (1) là quá trình hình thành kết tủa Cr(OH)3, (2) là quá trình hòa tan kết tủa thành phức chất.
Câu 6. Cho phức chất có dạng hình học như sau:
Dạng hình học của phức chất trên là
A. vuông phẳng.
B. tứ diện.
C. bát diện.
D. lưỡng tháp tam giác.
Đáp án đúng là: C.
Phức chất trên có dạng hình học là bát diện.
Câu 7. Nguyên tử trung tâm trong phức chất Na2[Zn(OH)4] là
A. Na+.
B. Zn2+.
C. O2−.
D. OH−.
Đáp án đúng là: B.
Zn2+ là nguyên tử trung tâm, liên kết phối trí với 4OH−.
Câu 8. Số oxi hóa của Cr trong phức [Cr(OH)6]3− là
A. +3.
B. +4.
C. +5.
D. +6.
Đáp án đúng là: A.
Gọi số oxi hóa của Cr là a. Ta có a + (−2).6 + (+1).6 = −3. Vậy a = +3.
Câu 9. Kim loại có độ dẫn điện cao nhất trong 4 kim loại: Cu, Li, Ca, Na là
A. Li.
B. Ca.
C. Na.
D. Cu.
Đáp án đúng là: D.
Kim loại có độ dẫn điện cao nhất trong 4 kim loại: Cu, Li, Ca, Na là Cu (được sử dụng làm dây dẫn điện).
Câu 10. Xác định A trong phương trình sau:
[Cr(H2O)3(OH)3](aq) + 3OH−(aq) → A(aq) + 3H2O(l)
A. [Cr(OH)6]3−
B. [Cr(OH)6]2−
C. [Cr(H2O)6]3−
D. [Cr(H2O)6]2−
Đáp án đúng là: A.
Do có 3 phối tử OH− thay thế H2O nên trong A không còn nước phối trí. Do vế trái phương trình có điện tích = −3, vế phải có H2O không mang điện nên đáp án phải chọn là A.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu hỏi. Chuẩn độ dung dịch chứa muối nồng độ và dung dịch loãng, đựng trong bình tam giác bằng dung dịch nồng độ để ở burette và để ở vạch 0. Khi vạch thể tích dung dịch trên burette là thì trong bình tam giác xuất hiện màu hồng bền trong khoảng 20 giây.
a. Phản ứng chuẩn độ là:
b. Khi màu hồng trong bình tam giác bền trong khoảng 20 giây thì có thể coi như phản ứng vừa đủ.
c. Mối quan hệ giữa và được biểu diễn qua biểu thức:
d. Có thể thực hiện phép chuẩn độ trên bằng cách đựng dung dịch ở bình tam giác và dung dịch chứa trong môi trường acid ở burette cho kết quả tương tự.
a. Sai. Phản ứng chuẩn độ đúng là:
b. Đúng.
c. Sai. Biểu thức liên hệ đúng là:
d. Sai. Khi cho từ từ vào dung dịch thì sẽ tạo ra kết tủa gây ra sai lệch kết quả chuẩn độ.
Phần III. Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
Câu 1. Cấu hình electron của sắt (Fe) làXác định số electron độc thân trong ion
Đáp án đúng là: 4
Số electron độc thân trong ion là 4.
Câu 2. Phức chất X có công thức hóa học là Có bao nhiêu liên sigma có trong phức chất X?
Đáp án đúng là: 20
Mỗi phối tử có 3 liên kết sigma. Liên kết giữa Pt với phối tử chứa 1 liên kết sigma.
⇒ Tổng số liên kết sigma là: 4 + 3.4 + 4 = 20.
Trắc nghiệm: Ôn tập chương 8
I. HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC
1. Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
- Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất gồm 9 nguyên tố thuộc chu kì 4, từ Sc (Z = 21) đến Cu (Z = 29).
- Cấu hình electron của nguyên tử các kim loại chuyển tiếp có dạng 3d1-104s1-2.
- Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có nhiệt độ nóng chảy cao, thường có độ cứng lớn, khá nặng, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, có nhiều ứng dụng trong thực tiễn.
- Các nguyên tố chuyển tiếp có xu hướng thể hiện nhiều trạng thái oxi hoá. Các ion kim loại chuyển tiếp thường có màu sắc phong phú.
- Sự có mặt của ion Cu2+ hoặc ion Fe3+ trong dung dịch được nhận biết bằng phản ứng tạo thành kết tủa màu xanh nhạt của Cu(OH)2 hoặc nâu đỏ của Fe(OH)3.
2. Sơ lược về phức chất
- Phức chất là hợp chất có chứa nguyên tử trung tâm và các phối tử.
- Phức chất có dạng hình học phổ biến là tứ diện, vuông phẳng và bát diện.
- Trong phức chất, phối tử cho cặp electron chưa liên kết vào orbital trống của nguyên tử trung tâm tạo liên kết cho - nhận.
- Sự tạo thành phức chất trong dung dịch có thể được nhận ra nhờ dấu hiệu xuất hiện kết tủa, hoà tan kết tủa, thay đổi màu sắc.
- Trong dung dịch, các ion kim loại chuyển tiếp đều tạo phức chất aqua, hầu hết có dạng hình học bát diện. Các phối tử trong phức chất có thể bị thay thế một phần hoặc thay thế hoàn toàn bởi các phối tử khác.
- Phức chất có ứng dụng trong y học, công nghiệp hóa chất.
Xem thêm tóm tắt lý thuyết Hóa lớp 12 sách Kết nối tri thức, chi tiết khác:
Lý thuyết Bài 26: Ôn tập chương 7
Lý thuyết Bài 27: Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
Lý thuyết Bài 28: Sơ lược về phức chất
Lý thuyết Bài 29: Một số tính chất và ứng dụng của phức chất
Lý thuyết Bài 30: Ôn tập chương 8
Xem thêm tài liệu Hóa lớp 12:
Giải Hóa 12 Bài 30: Ôn tập chương 8 trang 143
Giải SBT Hóa 12 Bài 30: Ôn tập chương 8
Giáo án Ôn tập chương 8 lớp 12
Giáo án điện tử Ôn tập chương 8 lớp 12
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 12 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Văn mẫu 12 - Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 12 - Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 12 (có đáp án)
- Giải sgk Toán 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Toán 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Toán 12 – Kết nối tri thức
- Bài tập Tiếng Anh 12 Global success theo Unit có đáp án
- Giải sgk Tiếng Anh 12 - Global success
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 12 Global success đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh 12 Global success đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 12 – Global Success
- Giải sgk Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 12 - Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 – Kết nối tri thức
