Lý thuyết Ôn tập chương 3 Hóa lớp 12 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Hóa lớp 12 Bài 11: Ôn tập chương 3 chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Hóa 12.

1 812 10/07/2026


Lý thuyết Hóa 12 Bài 11: Ôn tập chương 3 - Kết nối tri thức

I. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC

AMINE

AMINO ACID

PEPTIDE

PROTEIN

Khái

niệm

Dẫn xuất của ammonia. Trong đó nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia được thay thế bằng gốc hydrocarbon.

Hợp chất tạp chức chứa nhóm amino và nhóm carboxyl.

Cấu tạo từ các đơn vị α-amino acid qua liên kết peptide.

Hợp chất cao phân tử, được cấu tạo từ một hay nhiều chuỗi polypeptide.

Phân

loại

-Theo bậc amine: Amine bậc 1, 2, 3;

- Theo gốc hydrocarbon: Alkylamine và arylamine.

Protein đơn giản và protein phức tạp.

Tính

chất

vật

lí

- Một số amine có nguyên tử carbon nhỏ ở thể khí, tan tốt trong nước.

- Aniline là chất lỏng, ít tan trong nước.

Chất rắn, nhiệt độ nóng chảy cao, thường tan tốt trong nước.

Protein dạng sợi không tan trong nước, protein dạng hình cầu tan được trong nước tạo dung dịch keo.

Tính

chất

hóa

học

- Amine có tính base yếu.

- Methylamine, ethylamine, ... có phản ứng tạo phức với Cu(OH)2.

- Amine bậc một phản ứng với nitrous acid.

- Aniline tham gia phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzne dễ hơn benzene.

- Có phản ứng đặc trưng của nhóm amino và nhóm carboxyl.

- Có tính lưỡng tính.

- Các ε- và ω-amino acid tham gia phản ứng trùng ngưng tạo polyamide.

- Bị thủy phân một phần thành các peptide nhỏ hơn và bị thủy phân hoàn toàn tạo thành các α-amino acid.

- Tripeptide trở lên tham gia phản ứng màu biuret.

- Bị thủy phân hoàn toàn tạo thành các α-amino acid.

- Tạo sản phẩm rắn có màu vàng khi tác dụng với nitric acid đặc.

- Bị đông tụ dưới tác dụng của nhiệt, acid, base hoặc ion kim loại nặng.

- Tham gia phản ứng màu biuret.

Điều

chế

Amine được điều chế bằng cách alkyl hóa ammonia hoặc khử hợp chất nitro.

Ứng

dụng

- Aniline là nguyên liệu tổng hợp một số dược phẩm, phẩm nhuộm, polymer.

- Protein là một trong các nguồn thức ăn chính của con người, đảm nhiệm nhiều vai trò khác nhau trong cơ thể sống, có nhiều ứng dụng khác nhau trong ngành công nghệ sinh học.

Trắc nghiệm: Ôn tập chương 3

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Protein bị thủy phân nhờ xúc tác enzyme.

B. Dung dịch valine làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

C. Amino acid có tính chất lưỡng tính.

D. Dung dịch protein có phản ứng màu biuret.

Đáp án đúng là: B

Valine chứa 1 nhóm −COOH và 1 nhóm −NH2 trong phân tử nên dung dịch valine có môi trường trung tính, không làm đổi màu quỳ tím.

Câu 2. Số nhóm amino (NH2) trong phân tử alanine là

A. 4.

B. 2.

C. 3.

D. 1.

Đáp án đúng là: D

Alanine có công thức là: CH3CH(NH2)COOH

Vậy alanine có 1 nhóm amino trong phân tử.

Câu 3. Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là

A. C6H5NH2.

B. H2NCH2COOH.

C. CH3NH2.

D. C2H5OH.

Đáp án đúng là: B

- Ở điều kiện thường, amino acid là chất rắn, khi ở dạng kết tinh chúng không có màu.

- Amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao và thường tan tốt trong nước vì chúng tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.

- Glycine: H2NCH2COOH là một amino acid, là chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường

Câu 4. Chất nào sau đây vừa phản ứng được với dung dịch KOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl?

A. C6H5NH2

B. CH3CH(NH2)COOH

C. CH3COOH

D. C2H5OH

Đáp án đúng là: B

PTHH: CH3CH(NH2)COOH + KOH ⟶ CH3CH(NH2)COOK + H2O

CH3CH(NH2)COOH + HCl ⟶ CH3CH(NH3Cl)COOH

Câu 5. Số nhóm carboxyl (COOH) trong phân tử glycine là

A. 3.

B. 2.

C. 1.

D. 4.

Đáp án đúng là: C

Glycine có công thức là H2NCH2COOH: có 1 nhóm carboxyl (COOH).

Câu 6. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Dung dịch protein có phản ứng màu biuret.

B. Amino acid có tính chất lưỡng tính.

C. Dung dịch valine làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.

D. Protein bị thuỷ phân nhờ xúc tác base.

Đáp án đúng là: C

Valine có 1 nhóm −NH2 và 1 nhóm −COOH nên dung dịch valine có môi trường trung tính, không làm quỳ tím đổi màu

Câu 7. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Dung dịch lysine không làm đổi màu quỳ tím.

B. Methylamine là chất tan nhiều trong nước.

C. Protein đơn giản chứa các gốc α-amino acid.

D. Phân tử Gly-Ala-Val có ba nguyên tử nitrogen.

Đáp án đúng là: C

Lysine có 2 nhóm −NH2 và 1 nhóm −COOH nên dung dịch lysine có môi trường base, làm quỳ tím đổi màu xanh.

Câu 8. Aniline (C6H5NH2) có phản ứng với dung dịch

A. NaOH.

B. Na­2CO3

C. NaCl.

D. HCl.

Đáp án đúng là: A

PTHH: C6H5NH2 + HCl ⟶ C6H5NH3Cl

Câu 9. Bằng phương pháp hóa học, thuốc thử dùng để phân biệt ba dung dịch: methylamine, aniline, acetic acid là

A. phenolphtalein.

B. quỳ tím.

C. sodium hydroxide.

D. sodium chloride.

Đáp án đúng là: B

Dung dịch methyamine có môi trường base nên làm quỳ tím đổi màu xanh, dung dịch aniline có môi trường base yếu nên không làm quỳ tím đổi màu, dung dịch acetic acid có môi trường acid nên làm quỳ tím chuyển hồng.

Câu 10. Những nhận xét nào trong các nhận xét sau là đúng?

(1) Methylamine, dimethylamine, trimethylamine và ethylamine là những chất khí mùi khai khó chịu.

(2) Để khử mùi tanh của cá người ta có thể rửa cá với giấm.

(3) Aniline có tính base và làm xanh quỳ tím ẩm.

(4) Lực base của các amine luôn lớn hơn lực base của ammonia.

A. (1), (2).

B. (2), (3), (4).

C. (1), (2), (3).

D. (1), (2), (4).

Đáp án đúng là: A

Bao gồm: (1), (2).

(3) Sai vì aniline có tính base yếu không làm đổi màu quỳ tím.

(4) Sai vì lực base của amine thơm yếu hơn ammonia.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu hỏi. Vị tanh của cá, đặc biệt cá mè, là do các amine gây ra, trong đó có amine X. Phân tích nguyên tố đối với X thu được kết quả: %C = 61,02%; %H = 15,25%; %N = 23,73% (về khối lượng). Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của X bằng 59. Bằng các phương pháp khác, thấy phân tử X có cấu trúc đối xứng cao.

a. X là chất khí ở điều kiện thường, dung dịch X làm quỳ tím hóa xanh.

b. Tên của X là propylamine.

c. Khi cho dung dịch nitrous acid vào dung dịch X thấy có khí nitrogen thoát ra.

d. Công thức cấu tạo của X là (CH3)3N.

Gọi công thức phân tử của amine X có dạng CxHyNz

Ta có: MX100%=12x%C=y%H=14z%N

⇒ x=59.61,0212.100=3;y=59.15,25100=9;z=59.23,7314.100=1

⇒ Công thức phân tử của amine X là C3H9N

a. Đúng.

b. Sai. Tên của X là trimethylamine.

c. Sai. X có cấu trúc đối xứng cao nên X có công thức cấu tạo là CH33N. Vì vậy X không phản ứng được với dung dịch nitrous acid.

d. Đúng.

Phần III. Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn

Câu 1. Có bao nhiêu tripeptide khác nhau có thể được hình thành từ alanine và glycine?

Đáp án đúng là: 4.

Có 4 tripeptide thỏa mãn.

Ala – Ala – Gly; Gly – Ala – Ala; Gly – Gly – Ala; Ala – Gly – Gly.

Câu 2. Ứng với công thức phân tử C4H11N có bao nhiêu amine bậc một là đồng phân cấu tạo của nhau?

Đáp án đúng là: 4.

Có 4 amine bậc I:

CH3CH2CH2CH2NH2;CH3CH2CHCH3NH2;

(CH3)2CHCH2NH2;(CH3)2CNH2

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Hóa học 12 sách Kết nối tri thức, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 12: Đại cương về polymer

Lý thuyết Bài 13: Vật liệu polymer

Lý thuyết Bài 14: Ôn tập chương 4

Lý thuyết Bài 15: Thế điện cực và nguồn điện hoá học

Lý thuyết Bài 16: Điện phân

Xem thêm tài liệu Hóa lớp 12:

Giải Hóa 12 Bài 11: Ôn tập chương 3 trang 50

Giải SBT Hóa 12 Bài 11: Ôn tập chương 3

Giáo án Ôn tập chương 3 lớp 12

Giáo án điện tử Ôn tập chương 3 lớp 12

1 812 10/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: