Lý thuyết Protein và enzyme Hóa lớp 12 (Kết nối tri thức)
Với lý thuyết Hóa lớp 12 Bài 10: Protein và enzyme chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Hóa 12.
Lý thuyết Hóa 12 Bài 10: Protein và enzyme - Kết nối tri thức
A. Lý thuyết Protein và enzyme
I. Protein
1. Khái niệm và đặc điểm cấu tạo
- Protein là hợp chất cao phân tử được cấu tạo từ một hay nhiều chuỗi polypeptide.
Mỗi chuỗi polypeptide gồm các đơn vị - amino acid liên kết với nhau qua liên kết peptide theo một trật tự nhất định
2. Tính chất vật lí
- Các protein dạng hình sợi như keratin (ở tóc, móng), collagen (ở da, sụn), myosin (ở cơ bắp),… không tan trong nước cũng như các dung môi thông thường.
Các protein dạng hình cầu như hemoglobin (có ở máu), albumin (có ở lòng trắng trứng) có thể tan được trong nước tạo dung dịch keo.
3. Tính chất hóa học
a) Phản ứng thủy phân
- Protein bị thủy phân bởi acid, base hoặc enzyme. Qúa trình thủy phân hoàn toàn protein tạo thành các -amino acid
b) Phản ứng màu
- Protein có khả năng tạo thành sản phẩm màu tím đặc trưng với thuốc thử biuret, tương tự như peptide.
- Protein hình thành sản phẩm rắn màu vàng với dung dịch nitric acid đặc, một p hần do phản ứng nitro hóa các đơn vị amino acid chứa vòng benzene và một phần khác do sự đông tự protein trong môi trường acid.
c) Phản ứng đông tụ
- Protein có thể bị đông tụ bởi tác dụng của nhiệt, acid, base hoặc ion kim loại nặng. Sự đông tự này xảy ra do cấu tạo ban đầu của protein bị biến đổi
4. Vai trò của protein đối với sự sống
- Các protein khác nhau đảm nhận vai trò khác nhau, rất cần thiết cho sự sống như tham gia xây dựng tế bào, vận chuyển các chất trong cơ thể, điều hòa quá trình trao đổi chất, xúc tác cho các phản ứng sinh hóa,…
II. Enzyme
1. Vai trò của enzyme trong phản ứng sinh hóa
- Phần lớn enzyme là những protein xúc tác cho các phản ứng hóa học và sinh hóa
- Enzyme có tính chọn lọc cao, mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một số phản ứng nhất định
2. Ứng dụng của enzyme trong công nghệ sinh học
- Bên cạnh vai trò quan trọng trong cơ thể sinh vật, enzyme còn có nhiều ứng dụng trong công nghệ sinh học như công nghiệp thực phẩm; công nghiệp dược phẩm; kĩ thuật di truyền.
B. Trắc nghiệm Protein và enzyme
Đang cập nhật …
C. Sơ đồ tư duy Protein và enzyme

Trắc nghiệm: Protein và enzyme
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Cho lòng trắng trứng vào nước, sau đó đun sôi. Hiện tượng xảy ra là
A. xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch.
B. xuất hiện dung dịch màu tím.
C. lòng trắng trứng sẽ đông tụ lại.
D. xuất hiện dung dịch màu xanh lam.
Đáp án đúng là: C
Khi cho lòng trắng trứng vào nước sau đó đun sôi, lòng trắng trứng sẽ bị đông tụ, đây là hiện tượng đông tụ của protein khi đun nóng.
Câu 2. Trong môi trường kiềm, protein có phản ứng màu biuret với
A. Mg(OH)2.
B. KCl.
C. NaCl.
D. Cu(OH)2.
Đáp án đúng là: D
Trong môi trường kiềm, protein có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2.
Câu 3. Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử protein đơn giản là
A. amino acid.
B. acid béo.
C. các loại đường.
D. tinh bột.
Đáp án đúng là: A
Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử protein đơn giản là amino acid.
Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây thu được sản phẩm có chứa N2?
A. Cellulose.
B. Protein.
C. Chất béo.
D. Tinh bột.
Đáp án đúng là: B
Protein được tạo thành từ các gốc α-amino acid (Thành phần phân tử chứa C, H, O và N) nên khi đốt cháy protein ta sẽ thu được khí N2.
Câu 5. Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein?
A. Saccharose.
B. Triglyceride.
C. Albumin.
D. Cellulose.
Đáp án đúng là: C
Một số chất thuộc protein là albumin (lòng trắng trứng), hemoglobin (máu), keratin (tóc, móng), collagen (da, sụn), fibroin, ....
Câu 6. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Protein là cơ sở tạo nên sự sống.
B. Protein đơn giản là những chất có tối đa 10 liên kết peptide.
C. Protein bị thủy phân nhờ xúc tác acid, base hoặc enzyme.
D. Protein có phản ứng màu biuret.
Đáp án đúng là: B
B. Sai vì protein được tạo thành từ nhiều gốc α-amino acid (số gốc α-amino acid > 50), nên số liên kết peptide > 49.
Câu 7. Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây sai?
A. Protein có phản ứng màu biuret.
B. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
C. Protein là những Polypeptide cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.
D. Thành phần phân tử của protein luôn có nguyên tố nitrogen.
Đáp án đúng là: B
B. Sai vì không phải tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
- Protein hình sợi như keratin (tóc, móng), collagen (da, sụn), fibroin, … không tan trong nước.
- Protein hình cầu như hemoglobin (máu), albumin (lòng trắng trứng), … có thể tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
Câu 8. Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại dưới bảng sau:
|
Mẫu thử |
Thuốc thử |
Hiện tượng |
|
X |
Dung dịch I2 |
Có màu xanh tím |
|
Y |
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm |
Có màu tím |
|
Z |
Dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 đun nóng |
Kết tủa Ag trắng sáng |
|
T |
Nước Br2 |
Kết tủa trắng |
Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
A. Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucose, aniline.
B. Hồ tinh bột, aniline, lòng trắng trứng, glucose.
C. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucose, aniline.
D. Hồ tinh bột; lòng trắng trứng; aniline; glucose.
Đáp án đúng là: C
T tạo kết tủa trắng với nước bromine ⇒ loại B, D vì glucose không tạo kết tủa với nước bromine.
X phản ứng màu với I2 ⇒ X là hồ tinh bột ⇒ Chọn C.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Protein được tạo nên từ các chuỗi peptide kết hợp lại với nhau.
B. Protein bị thủy phân nhờ xúc tác acid.
C. Amino acid có tính chất lưỡng tính.
D. Dipeptide có phản ứng màu biuret.
Đáp án đúng là: D
D. sai vì dipeptide có một liên kết peptide mà các peptide có từ hai liên kết peptide trở lên mới có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Câu 10: Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:
|
Mẫu thử |
Thí nghiệm |
Hiện tượng |
|
X |
Tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm |
Có màu tím |
|
Y |
Ðun nóng với dung dịch NaOH (loãng, dư), để nguội. Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4 |
Tạo dung dịch màu xanh lam |
|
Z |
Ðun nóng với dung dịch NaOH loãng (vừa đủ). Thêm tiếp dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng |
Tạo kết tủa Ag |
|
T |
Tác dụng với dung dịch I2 loãng |
Có màu xanh tím |
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
A. Lòng trắng trứng, triolein, vinyl acetate, hồ tinh bột.
B. Triolein, vinyl acetate, hồ tinh bột, lòng trắng trứng.
C. Lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột, vinyl acetate.
D. Vinyl acetate, lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột.
Đáp án đúng là: A
T phản ứng màu với I2 ⇒ loại B, C.
X có phản ứng màu biuret ⇒ loại D.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu hỏi. Thí nghiệm đông tụ của protein.
- Bước 1: Cho 2 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm.
- Bước 2: Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn trong 2 – 3 phút.
a. Sau bước 1 thấy xuất hiện dung dịch màu vàng.
b. Sau bước 2 thấy có chất rắn màu trắng.
c. Ngoài đông tụ bởi nhiệt, protetin còn có thể đông tụ khi cho thêm acid, base hoặc ion kim loại nặng.
d. Sự đông tụ protein xảy ra nhưng cấu trúc ban đầu của protein không đổi.
a. Sai vì bước 1 chưa có phản ứng nên chưa có hiện tượng.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai vì protein xảy ra do cấu tạo ban đầu của protein bị biến đổi.
Phần III. Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
Câu 1. Cho các dung dịch: glycerol; albumin; saccharose; glucose. Có bao nhiêu dung dịch phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm?
Đáp án đúng là:4.
Bao gồm: glycerol; albumin; saccharose; glucose
Glycerol; saccharose; glucose có các nhóm −OH liền kề nên có phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Khi đun nóng hỗn hợp glucose và Cu(OH)2 trong môi trường kiềm sẽ thu được kết tủa đỏ gạch Cu2O do glucose ở mạch hở chứa nhóm chức aldehyde.
Albumin là protein. Protein chứa nhiều liên kết peptide nên dung dịch protein có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo hợp chất có màu tím đặc trưng tương tự peptide.
Câu 2. Thí nghiệm về phản ứng màu của protein với nitric acid.
- Bước 1: Lấy khoảng 2 mL lòng trắng trứng vào ống nghiệm.
- Bước 2: Thêm tiếp 2 mL dung dịch HNO3, lắc đều hỗn hợp sau đó để yên trong 1 – 2 phút.
Cho các phát biểu sau:
a. Sau bước 1 thấy có kết tủa màu trắng.
b. Sau bước 2 thấy xuất hiện chất rắn màu vàng.
c. Trong phản ứng trên xảy ra đồng thời phản ứng màu của protein với nitric acid và sự đông tụ protein dưới tác dụng của acid.
d. Ngoài tham gia phản ứng màu với nitric acid, protein còn tham gia phản ứng màu với Cu(OH)2 tương tự peptide.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu không đúng?
Đáp án đúng là:1.
a. Sai vì bước 1 chưa có phản ứng nên chưa có hiện tượng.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Đúng.
Lý thuyết Bài 11: Ôn tập chương 3
Lý thuyết Bài 12: Đại cương về polymer
Lý thuyết Bài 13: Vật liệu polymer
Lý thuyết Bài 14: Ôn tập chương 4
Lý thuyết Bài 15: Thế điện cực và nguồn điện hoá học
Xem thêm tài liệu Hóa lớp 12:
Giải Hóa 12 Bài 10: Protein và enzyme
Giải SBT Hóa 12 Bài 10: Protein và enzyme
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 12 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Văn mẫu 12 - Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 12 - Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 12 (có đáp án)
- Giải sgk Toán 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Toán 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Toán 12 – Kết nối tri thức
- Bài tập Tiếng Anh 12 Global success theo Unit có đáp án
- Giải sgk Tiếng Anh 12 - Global success
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 12 Global success đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh 12 Global success đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 12 – Global Success
- Giải sgk Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 12 - Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 – Kết nối tri thức
