Lý thuyết Ôn tập chương 5 Hóa lớp 12 (Kết nối tri thức)
Với lý thuyết Hóa lớp 12 Bài 17: Ôn tập chương 5 chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Hóa 12.
Lý thuyết Hóa 12 Bài 17: Ôn tập chương 5 - Kết nối tri thức
(I). HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC
1. Cặp oxi hoá – khử của kim loại
Dạng oxi hoá và dạng khử (M) của cùng một kim loại tạo nên cặp oxi hoá - khử, giữa chúng có mối quan hệ:
2. Thế điện cực chuẩn
a) Khái niệm
- Thế điện cực chuẩn là đại lượng đánh giá khả năng khử giữa các dạng khử và khả năng oxi hoá giữa các dạng oxi hoá ở điều kiện chuẩn.
b) Ý nghĩa
- Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử Mn+/M càng lớn thì tính oxi hoá của ion Mn+ càng mạnh và tính khử của kim loại càng yếu và ngược lại.
- Phản ứng hoá học giữa hai cặp oxi hoá - khử xảy ra theo chiều: Chất oxi hoá của cặp oxi hoá - khử có thế điện cực chuẩn lớn hơn oxi hoá chất khử của cặp oxi hoá - khử có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn.
3. Nguồn điện hoá học
a) Pin Galvani
- Pin Galvani có cấu tạo gồm hai điện cực, mỗi điện cực ứng với một cặp oxi hoá - khử và thường nối với nhau qua cầu muối.
- Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá, còn ở cathode xảy ra quá trình khử.
- Sức điện động chuẩn của pin:
b) Một số nguồn điện khác
- Acquy thuộc loại pin sạc, được sử dụng phổ biến trong nhiều loại ô tô.
- Pin nhiên liệu và pin Mặt Trời là những nguồn năng lượng sạch, tiềm năng.
4. Điện phân
a) Thứ tự điện phân
- Tại anode, chất khử mạnh hơn bị oxi hoá trước.
- Tại cathode, chất oxi hoá mạnh hơn bị khử trước.
b) Ứng dụng
- Nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy:
- Đồng được tinh luyện bằng phương pháp điện phân với anode bằng đồng thô.
- Mạ điện được sử dụng để trang trí bề mặt hoặc bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn.
Trắc nghiệm: Ôn tập chương 5
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Cho một pin điện hóa được tạo bởi cặp oxi hóa – khử Fe2+/Fe và Ni2+/Ni. Phản ứng xảy ra ở cực âm của pin điện hóa (ở điều kiện chuẩn) là
A. Fe → Fe2+ + 2e.
B. Ni → Ni2+ + 2e.
C. Fe2+ + 2e → Fe.
D. Ni2+ + 2e → Ni.
Đáp án đúng là: A
Cực âm (anode) là điện cực của Fe, xảy ra quá trình oxi hóa: Fe → Fe2+ + 2e.
Câu 2. Dãy cation kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái sang phải là
A. Cu2+, Fe2+, Mg2+.
B. Mg2+, Fe2+, Cu2+.
C. Mg2+, Cu2+, Fe2+.
D. Cu2+, Mg2+, Fe2+.
Đáp án đúng là: B
Dãy cation kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái sang phải là: Mg2+, Fe2+, Cu2+.
Câu 3. Ion kim loại nào sau đây không bị khử bởi Zn?
A. Cu2+.
B. Ag+.
C. Al3+.
D. Hg2+.
Đáp án đúng là: C
Cặp Al3+/Al đứng trước cặp Zn2+/Zn trong dãy điện hóa nên Al3+ không bị khử bởi Zn.
Câu 4. Dãy kim loại sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là
A. Pb, Ni, Sn, Zn.
B. Pb, Sn, Ni, Zn.
C. Ni, Sn, Zn, Pb.
D. Ni, Zn, Pb, Sn.
Đáp án đúng là: B
Dãy kim loại sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là Pb, Sn, Ni, Zn.
Câu 5. Phản ứng X + Y2+ → X2+ + Y sẽ tự xảy ra nếu X và Y lần lượt là các chất nào sau đây?
A. Ni và Fe.
B. Ni và Zn.
C. Fe và Zn.
D. Zn và Ni.
Đáp án đúng là: D
Cặp Zn2+/Zn đứng trước cặp Ni2+/Ni trong dãy điện hóa nên có phản ứng:
Zn + Ni2+ → Zn2+ + Ni.
Câu 6. Cho dung dịch FeCl2 tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. Sau phản ứng có những chất kết tủa được sinh ra là
A. Fe và Ag.
B. FeCl2 và AgCl.
C. Fe và AgCl.
D. Ag và AgCl.
Đáp án đúng là: D
Phương trình hóa học của các phản ứng:
FeCl2 + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2AgCl¯
Fe(NO3)2 + 2AgNO3 → Fe(NO3)3 + 2Ag¯
Vậy sau phản ứng có kết tủa AgCl và Ag được sinh ra.
Câu 7. Cho pin điện hóa Al – Cu. Biết = –1,66 V và = 0,34 V. Sức điện động chuẩn của pin điện hóa Al – Cu là
A. 1,00 V.
B. 1,34 V.
C. 1,66 V.
D. 2,00 V.
Đáp án đúng là: D
Sức điện động chuẩn của pin điện hóa Al – Cu:
Câu 8. Dung dịch chất nào sau đây có thể hòa tan được lá sắt?
A. AlCl3.
B. Fe2(SO4)3.
C. FeCl2.
D. MgCl2
Đáp án đúng là: B
Cặp Fe2+/Fe đứng trước cặp Fe3+/Fe2+ trong dãy điện hóa nên Fe3+ có thể tác dụng với Fe tạo Fe2+.
Phương trình phản ứng: Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4.
Câu 9. Trong quá trình điện phân, 1 mol Cu2+ được điện phân cần bao nhiêu mol electron?
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 6.
Đáp án đúng là: B
Trong quá trình điện phân, Cu2+ bị khử thành Cu:
Cu2+ + 2e → Cu.
Như vậy 1 mol Cu2+ được điện phân cần 2 mol electron.
Câu 10. Hiện tượng xảy ra khi cho một lượng nhỏ bột đồng vào ống nghiệm chứa dung dịch MgCl2 là gì?
A. Dung dịch chuyển sang màu xanh.
B. Xuất hiện kết tủa Mg màu đen.
C. Cu tan vào trong dung dịch.
D. Không quan sát được hiện tượng gì.
Đáp án đúng là: D
Cặp Cu2+/Cu đứng sau cặp Mg2+/Mg trong dãy điện hóa nên Cu không tác dụng được với Mg2+.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu hỏi. Sử dụng thiết bị sau với dòng điện một chiều, thực hiện mạ một chiếc thìa bằng kim loại như hình bên dưới:
a. Bạc sẽ bám lên chiếc thìa bởi vì bạc là kim loại rất hoạt động.
b. Dung dịch điện phân là muối bạc tan tốt trong nước.
c. Điện cực kim loại được làm bằng bạc.
d. Chiếc thìa được nối với cực âm của nguồn điện.
a. Sai. Bạc là kim loại hoạt động hóa học yếu.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Đúng.
Phần III. Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
Câu 1. Các kim loại X, Y, Z, T được đánh số thứ tự lần lượt từ 1 đến 4. Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng:
|
Pin điện hóa |
X – Y |
T – X |
Z – X |
|
Sức điện động chuẩn (V) |
0,32 |
0,46 |
1,24 |
Sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử từ trái sang phải thành một bộ 4 số (Ví dụ 1324, 4321,…).
Đáp án đúng là: 3412.
Từ các cặp pin xác định: Tính khử X > Y; T > X; Z > X.
Từ sức điện động chuẩn của pin T - X và Z – X có tính khử: Z > T.
Tính khử: Z > T > X > Y.
Câu 2. Kim loại calcium (Ca) được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy với dòng điện có cường độ 3000 A và điện áp Hiệu suất điện phân là 80%. Tính điện năng (theo kWh) đã sử dụng điều chế 1 kg Ca. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Cho biết:
Điện năng A được xác định bởi công thức: (với là số mol electron trao đổi giữa điện cực với các chất điện phân; ).
Đáp án đúng là: 41,9.
Điện năng A được xác định bởi công thức: = U.I.t = U.q (đơn vị J).
.
Gọi A là điện năng tiêu thụ khi điện phân
.
Chú ý: 1kWh =
Xem thêm tóm tắt lý thuyết Hóa 12 sách Kết nối tri thức, chi tiết khác:
Lý thuyết Bài 18: Cấu tạo và liên kết trong tinh thể kim loại
Lý thuyết Bài 19: Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại
Lý thuyết Bài 20: Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại
Lý thuyết Bài 22: Sự ăn mòn kim loại
Xem thêm tài liệu Hóa lớp 12:
Giải Hóa 12 Bài 17: Ôn tập chương 5 trang 86
Giải SBT Hóa 12 Bài 17: Ôn tập chương 5
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 12 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Văn mẫu 12 - Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 12 - Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 12 (có đáp án)
- Giải sgk Toán 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Toán 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Toán 12 – Kết nối tri thức
- Bài tập Tiếng Anh 12 Global success theo Unit có đáp án
- Giải sgk Tiếng Anh 12 - Global success
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 12 Global success đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh 12 Global success đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 12 – Global Success
- Giải sgk Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 12 - Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 – Kết nối tri thức
