Lý thuyết Nguyên tố nhóm IA Hóa lớp 12 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Hóa lớp 12 Bài 24: Nguyên tố nhóm IA chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Hóa 12.

1 1,032 10/07/2026


Lý thuyết Hóa 12 Bài 24: Nguyên tố nhóm IA - Kết nối tri thức

A. Lý thuyết Nguyên tố nhóm IA

I. Đơn chất nhóm IA

1. Đặc điểm chung

- Nguyên tố nhóm IA là những nguyên tố s, chỉ có 1electron hóa trị ở phân lớp ns1 và đứng đầu mỗi chu kì tương ứng. Kim loai IA có thế điện cực chuẩn EM+/Morất nhỏ, nên dễ tách electron hóa trị ra khỏi ngyên tử. Vì vậy, trong các phản ứng hóa học, chúng dễ nhường 1 electron, thể hiện tính khử rất mạnh

- Trong hợp chất, nguyên tử kim loại nhóm IA chỉ thể hiện số oxi hóa +1

2. Trạng thái tự nhiên

Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất (chủ yếu là dạng muối). Sodium và potassium là hai nguyên tố phổ biến trong vỏ Trái Đất, có nhiều trong nước biển, mỏ muối, quặng halite (NaCl), quặng sylvinite (NaCl.KCl)

3. Tính chất vật lí

a) Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi

- Trong nhóm IA, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các kim loại có xu hướng giảm dần từ Li đến Cs

- Các kim loại nhosm IA đều dễ nóng chảy và có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn so với các kim loại nhóm khác.

b) Khối lượng riêng

Các kim loại nhóm IA có khối lượng riêng nhỏ (đều là kim loại nhẹ) do có bán kính nguyên tử lớn và cấu trúc tính thể kém đặc khít

c) Độ cứng

Do có liên kết kim loại yếu nên các kim loại nhóm IA có độ cứng thấp (đều mềm, có thể cắt bằng dao, kéo)

4. Tính chất hóa học

- Kim loại kiềm là những kim loại hoạt động hóa học mạnh, có tính khử mạnh và tính khử tăng dần từ Li đến Cs

- Các kim loại kiềm có thế điện cực chuẩn rất âm, do đó chúng đều phản ứng với nước ở điều kiện thường với mức độ tăng dần từ Li đến Cs.

5. Bảo quản

Các kim loại nhóm IA được bảo quản trong dầu hỏa, trong chân không hoặc trong khí hiếm.

II. Hợp chất của kim loại nhóm IA

1. Đặc điểm chung

- Các hợp chất của kim loại kiềm thường dễ tan trong nước và tạo thành dung dịch chất điện li mạnh

- Ở điều kiện thường, các ion kim loại nhóm IA đều không có màu. Tuy nhiên, đốt nóng kim loại kiềm hoặc các hợp chất của chúng trên ngọn lửa không màu làm ngọn lửa có màu đặc trưng. Do vậy, có thể nhận biết hợp chất của kim loại nhóm IA bằng màu ngọn lửa.

2. Hợp chất quan trọng

a) Sodium chloride

- Ứng dụng:

Lý thuyết Nguyên tố nhóm IA (Hóa 12 Kết nối tri thức 2024) (ảnh 3)

- Quá trình điện phân dung dịch NaCl:

Trong công nghiệp chlorine – kiềm, quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn điện cực được ứng dụng để sản xuất xút công nghiệp (NaOH), khí chlorine (Cl2). Điện phân dung dịch NaCl bão hòa không có màng ngăn điện cực được ứng dụng để sản xuất nước Javel (NaClO)

b) Sodium hydrogencarbonate, sodium carbonate

- Ứng dụng

- NaHCO3 có dạng bột, màu trắng, còn được gọi là baking soda

Trong sản xuất và đời sống, baking soda có một số ứng dụng như

+ Điều chỉnh vị chua của nước giải khát theo phản ứng

+ Làm tăng độ xốp của bánh, làm mềm thực phẩm. Đó là do sau khi trộn baking soda vào bột làm bánh hoặc tẩm ướp baking soda vào thực phẩm và đun nóng, NaHCO3 bị phân hủy sinh ra khí CO2, hơi nước

- Sodium carbonate

Lý thuyết Nguyên tố nhóm IA (Hóa 12 Kết nối tri thức 2024) (ảnh 2)

- Sản xuất

Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước

Quá trình Solvay sản xuất soda gồm hai giai đoạn chính

+ Giai đoạn tạo NaHCO3: NaCl + NH3 + CO2 + H2O ←\vboxto.5ex\vss→NaHCO3 + NH4Cl

Khi làm lạnh NaHCO3 kết tinh và được lọc, tách khỏi hệ phản ứng.

+ Giai đoạn tạo Na2CO3: Lý thuyết Nguyên tố nhóm IA (Hóa 12 Kết nối tri thức 2024) (ảnh 1)

B. Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA

Đang cập nhật …

C. Sơ đồ tư duy Nguyên tố nhóm IA

Trắc nghiệm: Nguyên tố nhóm IA

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1. Để bảo quản sodium, người ta phải ngâm sodium trong

A. nước.

B. ethanol.

C. dầu hỏa.

D. phenol lỏng.

Đáp án đúng là: D

Sodium không tác dụng với dầu hỏa nên có thể ngâm sodium trong dầu hỏa để ngăn nó bị oxi hóa do tiếp xúc với các chất khác từ môi trường.

Câu 2. Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là

A. NaOH, CO2, H2.

B. Na2O, CO2, H2O.

C. Na2CO3, CO2, H2O.

D. NaOH, CO2, H2O.

Đáp án đúng là: C

Phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân:

2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O.

Câu 3. Tính chất không phải của kim loại kiềm là

A. có số oxi hoá +1 trong các hợp chất.

B. có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong tất cả kim loại.

C. kim loại kiềm có tính khử mạnh.

D. độ cứng cao.

Đáp án đúng là: D

Kim loại kiềm mềm, có thể cắt bằng dao.

Câu 4. Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là

A. 1s22s22p6 3s2.

B. 1s22s22p6.

C. 1s22s22p63s1.

D. 1s22s22p63s23p1.

Đáp án đúng là: C

Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là 1s22s22p63s1.

Câu 5. Trong hợp chất, nguyên tử nhóm IA thể hiện số oxi hóa

A. +1.

B. +1 và −7.

C. +2.

D. +1 và +2.

Đáp án đúng là: A

Trong hợp chất, nguyên tử nhóm IA chỉ thể hiện số oxi hóa +1.

Câu 6. Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí

A. NH3, O2, N2, CH4, H2.

B. N2, Cl2, O2, CO2, H2.

C. NH3, SO2, CO, Cl2.

D. N2, NO2, CO2, CH4, H2.

Đáp án đúng là: A

Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí NH3, O2, N2, CH4, H2 vì các khí này đều không tác dụng với NaOH.

Câu 7. Trong một giai đoạn của quá trình Solvay có tồn tại cân bằng giữa các muối trong dung dịch: NaCl + NH4HCO3 ⇌ NaHCO3 + NH4Cl. Dựa trên tính chất nào của NaHCO3 để kết tinh muối này từ dung dịch hỗn hợp?

A. Độ tan thấp.

B. Tính lưỡng tính.

C. Độ bền nhiệt thấp.

D. Tính acid Bronsted.

Đáp án đúng là: A

Muối NaHCO3 có độ tan thấp nên có thể kết tinh muối này từ dung dịch hỗn hợp.

Câu 8. Cho 1,9 gam hỗn hợp gồm muối carbonate và hydrocarbonate của một kim loại kiềm. Tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,496 lít khí (đkc). Kim loại kiềm là

A. K.

B. Li.

C. Na.

D. Rb.

Đáp án đúng là: C

Phương trình phản ứng hóa học xảy ra:

M2CO3 + 2HCl ⟶ 2MCl + CO2 + H2O

MHCO3 + HCl ⟶ MCl + CO2 + H2O

Từ 2 phương trình phản ứng trên ta nhận thấy số mol hỗn hợp muối carbonate và hydrocarbonate luôn bằng số mol CO2

Vậy M là Na (23).

Câu 9. Khi đốt nóng tinh thể LiCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu

A. Da cam.

B. Tím nhạt.

C. Vàng.

D. Đỏ tía.

Đáp án đúng là: D

Khi đốt nóng tinh thể LiCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu đỏ tía.

Câu 10. Ở điều kiện thường các tinh thể kim loại nhóm IA đều có kiểu cấu trúc nào?

A. Lập phương tâm khối.

B. Lập phương tâm mặt.

C. Lục phương.

D. Lập phương đơn giản.

Đáp án đúng là: A

Ở điều kiện thường các tinh thể kim loại nhóm IA đều có kiểu cấu trúc lập phương tâm khối.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu hỏi. Thực hiện thí nghiệm cho kim loại kiềm tác dụng với nước như sau: Cho mỗi mẩu kim loại và K bằng hạt đậu xanh vào các chậu thuỷ tinh tương ứng có chứa nước.

a. Mẩu kim loại Li chuyển động trên mặt nước chậm nhất, có khí thoát ra.

b. Mẩu kim loại Na chuyển động nhanh trên mặt nước, tạo thành khối cầu và có khí thoát ra.

c. Mẩu kim loại K chuyển động nhanh trên mặt nước, kèm theo cháy mạnh và có khí thoát ra.

d. Cho mảnh giấy quỳ tím vào mỗi dung dịch sau phản ứng, thấy quỳ tím chuyển màu hồng.

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai. Cho mảnh giấy quỳ tím vào mỗi dung dịch sau phản ứng, thấy quỳ tím chuyển màu xanh, do các dung dịch thu được là dung dịch kiềm.

Phần III. Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn

Câu 1. NaHCO3 được sử dụng làm bột nở do dễ phân hủy thành khí và hơi tạo ra các lỗ xốp trong bánh. Nếu sử dụng 8,4 gam NaHCO3 thì có thể tạo ra tối đa bao nhiêu lít khí CO2 (đkc)? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án đúng là: 1,24.

Câu 2. Tại nhà máy giấy Bãi Bằng có xưởng sản xuất chlorine – kiềm với công suất lớn nhất trong cả nước. Kiềm được dùng cho việc nấu bột giấy, chlorine dùng cho việc tẩy trắng bột giấy. Nước muối đi vào thùng điện phân có hàm lượng 316 g/lít. Dung dịch thu được sau điện phân có chứa sodium hydroxide với hàm lượng 100 g/lít. Giả sử muối ăn là tinh khiết, thể tích dung dịch điện phân không thay đổi.

Hiệu suất chuyển hoá muối trong thùng điện phân là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Đáp án đúng là: 46,3.

Giả sử lấy 1 lít nước muối đem điện phân.

Bảo toàn nguyên tố Na:

Hiệu suất chuyển hoá muối trong thùng điện phân:

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Hóa lớp 12 sách Kết nối tri thức, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 25: Nguyên tố nhóm IIA

Lý thuyết Bài 26: Ôn tập chương 7

Lý thuyết Bài 27: Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất

Lý thuyết Bài 28: Sơ lược về phức chất

Lý thuyết Bài 29: Một số tính chất và ứng dụng của phức chất

Xem thêm tài liệu Hóa lớp 12:

Giải Hóa 12 Bài 24: Nguyên tố nhóm IA

Giải SBT Hóa 12 Bài 24: Nguyên tố nhóm IA

Giáo án Nguyên tố nhóm IA lớp 12

Giáo án điện tử Nguyên tố nhóm IA lớp 12

1 1,032 10/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: