Lý thuyết Ôn tập chương 6 Hóa lớp 12 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Hóa lớp 12 Bài 23: Ôn tập chương 6 chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Hóa 12.

1 569 10/07/2026


Lý thuyết Hóa 12 Bài 23: Ôn tập chương 6 - Kết nối tri thức

I. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC

1. Cấu tạo và liên kết trong tinh thể kim loại

- Nguyên tử kim loại thường có từ 1 đến 3 electron lớp ngoài cùng.

- Trong tinh thể kim loại, các ion dương chiếm những nút của mạng tinh thể, các electron hóa trị chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.

- Trong tinh thể kim loại, liên kết kim loại được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng.

2. Tính chất vật lí và tính chất hóa học của kim loại

- Kim loại là chất rắn (trừ Hg), có tính dẻo (dễ rèn, dễ dát mỏng và dễ kéo sợi), tính dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim.

- Kim loại có tính khử: Tác dụng với phi kim, nước, dung dịch acid, dung dịch muối.

3. Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại

- Trong tự nhiên, hầu hết các kim loại tồn tại ở dạng hợp chất, chỉ một vài kim loại kém hoạt động như vàng, bạc, platinum,…được tìm thấy dưới dạng đơn chất.

- Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử:

Mn+ + ne → M

- Những kim loại hoạt động hóa học mạnh được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy các hợp chất của chúng.

- Những kim loại hoạt động trung bình, yếu thường được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện hoặc điện phân dung dịch muối của chúng hoặc thủy luyện.

4. Hợp kim

- Vật liệu kim loại chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại khác hoặc phi kim.

- Tính chất hóa học của hợp kim tương tự tính chất hóa học của kim loại thành phần.

- Tính chất vật lí thường khác nhiều so với tính chất của các kim loại thành phần như độ cứng của hợp kim thường lớn hơn độ cứng của kim loại thành phần và độ dẻo thì kém hơn. Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim tùy thuộc vào thành phần và cấu tạo tinh thể của hợp kim.

5. Sự ăn mòn kim loại

- Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim dưới tác dụng của các chất trong môi trường.

- Hai dạng ăn mòn kim loại là ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa.

- Hai phương pháp bảo vệ kim loại là phương pháp điện hóa và phương pháp phủ bề mặt.

Trắc nghiệm: Ôn tập chương 6

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1. Ở thí nghiệm nào sau đây Fe chỉ bị ăn mòn hóa học?

A. Cho Fe vào dung dịch AgNO3.

B. Đốt cháy dây sắt trong không khí khô.

C. Cho hợp kim Fe−Cu vào dung dịch CuSO4.

D. Để mẫu gang lâu ngày trong không khí ẩm.

Đáp án đúng là: C

A. sai vì Fe+AgNO3→FeNO32+2Ag↓

Tạo ra cặp pin Fe−Ag tiếp xúc với dung dịch AgNO3→ xảy ra ăn mòn điện hóa.

B. đúng vì không tạo ra cặp pin điện hóa → xảy ra ăn mòn hóa học.

C. sai vì tạo ra cặp pin Fe−Cu tiếp xúc với dung dịch CuSO4→ xảy ra ăn mòn điện hóa.

D. sai vì gang là hợp kim Fe−C→tạo ra cặp pin Fe−C tiếp xúc với chất điện li là H2O→ xảy ra ăn mòn điện hóa.

Câu 2. Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với dung dịch các chất riêng biệt sau: H2SO4 loãng, CuCl2, Fe(NO3)2, AgNO3, NaCl. Số trường hợp có phản ứng hóa học xảy ra là

A. 5.

B. 2.

C. 4.

D. 3.

Đáp án đúng là: D

Có 3 trường hợp xảy ra phản ứng:

Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2

Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Câu 3. Thí nghiệm nào sau đây không thu được kim loại sau khi kết thúc phản ứng?

A. Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.

B. Cho bột Fe vào dung dịch FeCl3 dư.

C. Cho bột Fe vào dung dịch CuSO4.

D. Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3.

Đáp án đúng là: B

Phương trình hóa học của từng phản ứng:

A. Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag.

B. Fe + 2FeCl3 dư → 3FeCl2.

C. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.

D. Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag.

Câu 4. Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng

(2) Đốt dây Fe trong bình đựng Cl2

(3) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3

(4) Cho lá Zn vào dung dịch H2SO4 loãng

Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là

A. 3.

B. 2.

C. 1.

D. 4.

Đáp án đúng là: C

Để xảy ra ăn mòn điện hóa cần thỏa mãn 3 điều kiện:

Điều kiện 1: Tạo thành một cặp cực khác nhau (thường là kim loại – kim loại)

Điều kiện 2: Tiếp xúc với nhau (trực tiếp hoặc gián tiếp)

Điều kiện 3: Cặp cực phải cùng tiếp xúc với một dung dịch điện li

⟹ Kết quả: Kim loại mạnh bị ăn mòn

(1) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu ⟹ tạo thành cặp cực Fe − Cu ⟹ ăn mòn điện hóa.

(2) Không tạo thành cặp cực.

(3) Không tạo thành cặp cực.

(4) Không tạo thành cặp cực.

Câu 5. Cho một đinh sắt sạch, dư vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,75M. Khối lượng đinh sắt sau phản ứng tăng m gam. Giá trị của m là

A. 2,0.

B. 0,8.

C. 1,2.

D. 1,6.

Đáp án đúng là: C

nCuSO4=0,15 mol

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

0,15 0,15 0,15 (mol)

→ m tăng = mCu – mFe phản ứng = 0,15 × 64 – 0,15 × 56 = 1,2 gam.

Câu 6. Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch HCl?

A. Al.

B. Ag.

C. Zn.

D. Mg.

Đáp án đúng là: B

Ag đứng sau H trong dãy điện hóa nên không tác dụng được với dung dịch HCl.

Câu 7. Trong dãy các kim loại: Al, Cu, Au, Fe. Kim loại có tính dẻo lớn nhất là

A. Fe.

B. Au.

C. Al.

D. Cu.

Đáp án đúng là: B

Au (vàng) có tính dẻo lớn nhất, có thể dễ dàng dát mỏng.

Câu 8. Kim loại sắt không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

A. H2SO4 đặc, nóng.

B. HNO3 loãng.

C. H2SO4 loãng.

D. HNO3 đặc, nguội.

Đáp án đúng là: D

Fe, Al, Cr bị thụ động hóa trong HNO3 đặc, nguội (không phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nguội).

Câu 9. Các dụng cụ nấu nướng trong nhà bếp (như nồi, xoong, chảo) thường được chế tạo từ kim loại (hoặc hợp kim) do kim loại có tính chất vật lí đặc trưng là

A. tính dẫn điện.

B. tính dẻo.

C. tính dẫn nhiệt.

D. ánh kim.

Đáp án đúng là: C

Nấu nướng bằng nồi xoong chảo là dùng nhiệt để chế biến thức ăn nên cần dùng các kim loại có tính dẫn nhiệt tốt.

Câu 10. Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 1.

Đáp án đúng là: D

Các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA có 1 e lớp ngoài cùng.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu hỏi. Thực hiện thí nghiệm sau:

Bước 1: Cho dung dịch NaCl 5% vào ống thuỷ tinh hình chữ U như hình bên.

Bước 2: Nhúng một thanh đồng và một thanh kẽm đã làm sạch vào hai đầu của ống chữ U.

Bước 3: Nối hai thanh kim loại bằng dây dẫn.

Trắc nghiệm Hóa học 12 Kết nối tri thức Bài 23 (có đáp án): Ôn tập chương 6 (ảnh 1)

a. Sau bước 2, kim loại Zn bị ăn mòn.

b. Sau bước 3, kẽm bị ăn mòn, đồng không bị ăn mòn.

c. Sau bước 3, kẽm bị ăn mòn và đóng vai trò là cathode.

d. Khoảng vài phút sau bước 3, nhỏ vài giọt phenolphthalein vào dung dịch gần thanh đồng, thấy dung dịch dần chuyển sang màu hồng.

a. Sai. Khi chưa nối hai thanh kim loại bằng dây dẫn thì thanh Zn chưa bị ăn mòn.

b. Đúng.

c. Sai. Sau bước 3, kẽm bị ăn mòn và đóng vai trò là anode.

d. Đúng.

Phần III. Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn

Câu 1. Một vết nứt trên đường ray tàu hỏa có thể tích 6,72 cm3. Dùng hỗn hợp tecmite (Al và Fe2O3 theo tỉ lệ mol tương ứng 2: 1) để hàn vết nứt trên theo phản ứng:

Trắc nghiệm Hóa học 12 Kết nối tri thức Bài 23 (có đáp án): Ôn tập chương 6 (ảnh 2)

2Al + Fe2O3 →t° Al2O3 + 2Fe

Biết rằng: Lượng Fe cần hàn cho vết nứt bằng 79% lượng Fe sinh ra; khối lượng riêng của sắt là 7,9 gam/cm3; chỉ xảy ra phản ứng khử Fe2O3 thành Fe với hiệu suất của phản ứng bằng 96%. Khối lượng của hỗn hợp tecmite tối thiểu cần dùng là bao nhiêu gam? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đáp án đúng là: 134.

mFe=D.V=7,9.6,72=53,088g→79%mFesinhra=52,08879%=67,2gam

⇒nFesinhra=1,2mol

PTHH: 2Al + Fe2O3 →t° 2Fe + Al2O3

1,2 ← 0,6 ← 1,2 mol

H = 96% ⇒ mtecmite = 1,2.27+0,6.16096%=133,75gam≈134gam

Câu 2. Trong một nhà máy luyện kim, quặng sắt chứa 50% hematite (Fe2O3) được sử dụng để điều chế gang. Từ 1 tấn quặng trên có thể điều chế được bao nhiêu tấn gang (Fe chiếm 96% khối lượng)? Biết hiệu suất cả quá trình là 70%. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Đáp án đúng là: 0,26.

mFe2O3=1.50%=0,5 tấn

Sơ đồ: Fe2O3 → 2Fe

160 g → 112 g

0,5 tấn

→H=70%mFe=0,5.112160.70%=0,245 tấn

→Gang:Fe96%mgang=0,24596%=0,255 tấn. Làm tròn 0,26 tấn.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Hóa lớp 12 sách Kết nối tri thức, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 24: Nguyên tố nhóm IA

Lý thuyết Bài 25: Nguyên tố nhóm IIA

Lý thuyết Bài 26: Ôn tập chương 7

Lý thuyết Bài 27: Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất

Lý thuyết Bài 28: Sơ lược về phức chất

Xem thêm tài liệu Hóa lớp 12:

Giải Hóa 12 Bài 23: Ôn tập chương 6 trang 107

Giải SBT Hóa 12 Bài 23: Ôn tập chương 6

Giáo án Ôn tập chương 6 lớp 12

Giáo án điện tử Ôn tập chương 6 lớp 12

1 569 10/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: