Giáo án Hóa 12 Bài 23 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 6
Với Giáo án Bài 23: Ôn tập chương 6 Hóa lớp 12 sách Kết nối tri thức sẽ giúp thầy cô dễ dàng giảng dạy và biên soạn giáo án Hóa 12 Bài 23.
Giáo án Hóa 12 Bài 23 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 6
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hệ thống hoá kiến thức về kim loại, hợp kim và sự ăn mòn kim loại.
- Hiểu và VDKT về kim loại, hợp kim và sự ăn mòn kim loại vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sơ đồ Mindmap hệ thống hoá kiến thức về kim loại, hợp kim và sự ăn mòn kim loại. – Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động: Luyện tập
Câu hỏi
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở câu sau.
Câu 1. Các nguyên tố kim loại chiếm trên 80% tổng số các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
a) Kim loại thuộc khối s đều là kim loại mạnh.
b) Nguyên tử kim loại có 1 đến 2 electron ở lớp ngoài cùng.
c) Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.
d) Nguyên tố khối d và khối f đều là kim loại.
Câu 2. Liên kết kim loại là tương tác tĩnh điện giữa ion dương kim loại ở nút mạng và các electron tự do. Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến liên kết kim loại?
A. Bán kính cation kim loại nút mạng.
B. Kích thước tinh thể kim loại.
C. Mật độ electron hoá trị tự do.
D. Điện tích cation kim loại nút mạng.
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở các câu 3 – 4.
Câu 3. Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:
|
Cặp oxi hoá – khử |
Sn2+/Sn |
Mg2+/Mg |
H2O/H2, OH− |
Hg2+/Hg |
|
Thế điện cực chuẩn, V |
–0,137 |
–2,356 |
–0,414 |
+0,853 |
Xét ở điều kiện chuẩn:
a) Tính oxi hoá tăng dần theo thứ tự Mg2+; Sn2+; Hg2+.
b) Kim loại Mg tác dụng được với nước.
c) Tính khử giảm dần theo thứ tự Sn; Mg; Hg.
d) Kim loại Sn khử được các ion Mg2+; Hg2+.
Câu 4. Cho phản ứng hoá học: Sn2+ + 2Fe3+→Sn4+ + 2Fe2+.
a) Ion Fe3+ bị ion Sn2+ khử thành ion Fe2+.
b) Thế điện cực chuẩn của cặp Sn4+/Sn2+ lớn hơn của cặp Fe3+/Fe2+.
c) Ion Sn4+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Fe3+.
d) Ion Sn2+ là chất oxi hoá, ion Fe3+ là chất khử.
Câu 5. Điện phân nóng chảy NaCl với cường độ dòng điện 30 000 A trong thời gian t giờ, thu được 92 kg Na ở cathode.
Cho: q = It = ne ⋅F; F = 96 500 C/mol.
Giả thiết hiệu suất điện phân đạt 100%. Giá trị nào sau đây gần nhất với t?
A. 4,0.
B. 3,2.
C. 4,4.
D. 3,6.
Câu 6. Trong công nghiệp luyện kim, quặng blende có thành phần chính là zinc sulfide (ZnS) được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất kẽm. Quá trình xảy ra theo các giai đoạn:
ZnS(s) + O2(g) ZnO(s) + SO2(g)(1)
ZnO(s) + C(s) Zn(g) + CO(g)(2)
Cho biết:
|
Chất |
ZnS(s) |
ZnO(s) |
Zn(g) |
SO2(g) |
CO(g) |
|
∆fH298o (kJ/mol) |
–206,0 |
–350,4 |
+130,4 |
–296,8 |
–110,5 |
a) Tính biến thiên enthalpy chuẩn của (1) và (2).
b) Tính nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 tấn ZnS(s) trong quặng theo (1).
c) Tính nhiệt lượng cần cung cấp để sản xuất 1 tấn Zn ở (2).
Câu 7. Xét quá trình điện phân nóng chảy hỗn hợp aluminium oxide và cryolite với các điện cực than chì để sản xuất nhôm trong công nghiệp.
a) Viết các quá trình xảy ra ở anode, cathode và viết PTHH của phản ứng điện phân.
b) Nêu 3 vai trò của cryolite trong quá trình điện phân.
c) Viết hai PTHH giải thích nguyên nhân gây tiêu hao điện cực anode trong quá trình điện phân.
Hướng dẫn
Câu 1.
a) – đúng;
b) – sai;
c) – đúng;
d) – đúng.
Câu 2. B.
Câu 3.
a) – đúng;
b) – đúng;
c) – sai;
d) – sai.
Câu 4.
a) – đúng;
b) – sai;
c) – sai;
d) – sai.
Câu 5. D.
Quá trình khử tại cathode: Na+ + 1e → Na
ne = 1⋅nNa = 4 000 mol
⇒ thời gian t = = 12 867 (s) = 3,6 h.
Câu 6.
a)
ZnS(s) + 3/2O2(g) ZnO(s) + SO2(g)(1)
ZnO(s) + C(s) Zn(g) + CO(g)(2)
(1) =-350,4.1 – 296,8⋅1 – (–206,0⋅1) = –446,6 (kJ).
(2) = +130,4.1 – 110,5⋅1 – (–350,4⋅1) = +370,3 (kJ).
b) Nhiệt lượng toả ra = = 4,6.106(kJ).
c) Nhiệt lượng cần cung cấp = = 5,7.106 (kJ).
Câu 7.
a) Tại anode: 2O2− → O2 + 4e; tại cathode: Al3+ + 3e → Al.
b) 3 vai trò của cryolite trong quá trình điện phân: làm giảm nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp điện phân; làm tăng độ dẫn điện của chất điện li; ngăn cách nhôm lỏng với không khí.
c) Điện cực anode bị đốt cháy bởi oxygen:
C + O2→CO2; 2C + O2→2CO.
................................
................................
................................
Xem thêm giáo án Hóa 12 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Bài 27: Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
Xem thêm tài liệu Hóa lớp 12:
Giáo án PTT Hóa 12 Bài 23: Ôn tập chương 6
Giải sgk Hóa 12 Bài 23: Ôn tập chương 6 trang 107
Xem thêm các chương trình khác:
- Giáo án Ngữ Văn 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Toán 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Vật lí 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Hóa học 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Sinh học 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Địa lí 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Lịch sử 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án PPT Toán 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Ngữ Văn 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Vật lí 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Hóa 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Sinh học 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Lịch sử 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Địa lí 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Kinh tế pháp luật 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Giáo dục quốc phòng 12 Cánh diều
- Giáo án Toán 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Ngữ Văn 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Vật lí 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Hóa học 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Sinh học 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Địa lí 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Lịch sử 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án PPT Toán 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Ngữ Văn 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Vật lí 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Hóa 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Sinh học 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Lịch sử 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Địa lí 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Kinh tế pháp luật 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Giáo dục quốc phòng 12 Chân trời sáng tạo
