Giáo án Hóa 12 Bài 11 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 3
Với Giáo án Bài 11: Ôn tập chương 3 Hóa lớp 12 sách Kết nối tri thức sẽ giúp thầy cô dễ dàng giảng dạy và biên soạn giáo án Hóa 12 Bài 11.
Giáo án Hóa 12 Bài 11 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 3
I. MỤC TIÊU
- Hệ thống hoá kiến thức về hợp chất chứa nitrogen.
- Hiểu và VDKT về hợp chất chứa nitrogen vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sơ đồ Mindmap hệ thống hoá kiến thức về hợp chất chứa nitrogen.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động: Luyện tập
Câu hỏi
Câu 1. Trình bày phương pháp hoá học phân biệt các dung dịch: alanine; lòng trắng trứng gà; tripeptide Val-Gly-Ala.
Câu 2. Glycine tham gia phản ứng este hoá với ethyl alcohol khi có mặt khí HCl theo sơ đồ:
Glycine + ethyl alcohol + hydrochloric acid → X + nước.
Phân tử khối của X là:
A. 139,5.
B. 103,0.
C. 117,0.
D. 153,5.
Câu 3. Cho m gam α-amino acid E (phân tử chứa một nhóm carboxyl) tác dụng vừa đủ với 30 g dung dịch NaOH 1,6%, thu được 1,332 g muối. Tên gọi của E là:
A. lysine.
B. glycine.
C. valine.
D. alanine.
Câu 4. Thuỷ phân hoàn toàn m gam tripeptide Ala-Ala-Val trong dung dịch HCl dư, thu được 2,427 g muối. Giá trị của m là:
A. 1,036.
B. 1,554.
C. 2,360.
D. 2,072.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Polypeptide có phản ứng màu biuret trong môi trường kiềm.
B. Aminoacetic acid làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm.
C. Protein là hợp phần quan trọng trong thức ăn của người và động vật.
D. Trùng ngưng ε-aminocaproic acid thu được polymer.
Câu 6. Cho hằng số phân li base (KC) của một số amine trong dung môi nước ở 25 oC:
|
Chất |
Methylamine |
Aniline |
Dimethylamine |
|
KC |
10−3,38 |
10−9,4 |
10−3,23 |
a) Sắp xếp các amine theo chiều tăng dần lực base.
b) Tính pH của dung dịch methylamine 0,1 M ở nhiệt độ 25 oC.
c) Trình bày phương pháp hoá học phân biệt các dung dịch: methylamine; aniline và dimethylamine.
Câu 7. Ở 20 oC, độ tan của aniline trong nước là 3,6g/100 g nước. Hãy tính:
a) Nồng độ phần trăm của dung dịch aniline bão hoà ở 20 oC.
b) Nồng độ mol của dung dịch aniline bão hoà ở 20 oC, biết khối lượng riêng của dung dịch bằng 1,02 g/mL.
Câu 8. Ở 25 oC, hằng số base của aniline trong nước là KC = 4,0⋅10−10.
a) Tính pH của dung dịch aniline 0,1 M ở 25 oC.
b) Dung dịch aniline trên có khả năng làm phenolphthalein đổi màu không?
Câu 9. Hợp chất hữu cơ X có thành phần nguyên tố gồm: 61,02% C; 15,25% H và 23,73% N.
a) Xác định công thức phân tử của X dựa vào phổ khối lượng sau đây.
b) Viết các đồng phân cấu tại của X và gọi tên theo danh pháp thay thế.
c) Xác định công thức cấu tạo của X, biết pic cơ bản ở m/z = 30 ứng với mảnh ion [CH2NH2]+.
Câu 10. Hợp chất hữu cơ X có thành phần nguyên tố gồm: 77,42% C; 7,53% H và 15,05% N. Trên phổ khối lượng của X có pic ion phân tử M+ ứng với m/z = 93.
a) Xác định công thức phân tử của X.
b) Xác định công thức cấu tạo của X, biết X không làm mất màu chỉ thị và tác dụng với nước bromine tạo thành kết tủa trắng.
c) Trên phổ hồng ngoại của X cho dưới đây, cụm pic nào ứng với dao động của nhóm N–H?
Hướng dẫn
Câu 1. Nhận biết dung dịch lòng trắng trứng bằng phản ứng đông tụ hoặc phản ứng tạo chất rắn màu vàng với dung dịch nitric acid.
Nhận biết dung dịch tripeptide Val-Gly-Ala bằng phản ứng màu biuret.
Câu 2. A.
Câu 3. D.
Câu 4. B.
Câu 5. B.
Câu 6.
a) Sắp xếp: Aniline < Methylamine < Dimethylamine.
b) Xét cân bằng ở nhiệt độ 25 oC:
c) Nhận biết dung dịch aninine bằng giấy pH (không làm đổi màu) hoặc sử dụng nước Br2 (có kết tủa trắng).
Dung dịch methylamine: nhận biết bằng phản ứng với acid HNO2, tạo khí N2.
Câu 7.
a) Nồng độ phần trăm: C% = .100% = 3,47%.
b) Xét 100 mL dung dịch có khối lượng 102 g và chứa 102.3,47% = 3,54 (g) chất tan.
Nồng độ mol: CM = = 0,38 M.
Câu 8.
a) Xét cân bằng trong dịch nước:
b) Dung dịch anilin 0,1 M không làm đổi màu chỉ thị phenolphthalein.
Câu 9.
a) Từ phổ khối, mảnh ion phân tử [M+] có phân tử khối bằng 59 ⇒ M = 59. Số nguyên tử mỗi nguyên tố:
C = = 3;
H = = 9;
N = = 1.
⇒ Công thức phân tử của X là C3H9N.
c) Công thức cấu tạo của X là CH3CH2CH2NH2.
Câu 10.
a) Số nguyên tử mỗi nguyên tố:
C = = 6;
H = = 7;
N = = 1.
⇒ Công thức phân tử của X là C6H7N.
b) Công thức cấu tạo của X là C6H5NH2 (aniline).
c) Cụm pic (A), ứng với số sóng ở vùng 3 300 – 3 500 cm−1.
................................
................................
................................
Xem thêm giáo án Hóa 12 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Bài 15: Thế điện cực và nguồn điện hoá học
Xem thêm tài liệu Hóa lớp 12:
Giáo án PTT Hóa 12 Bài 11: Ôn tập chương 3
Giải sgk Hóa 12 Bài 11: Ôn tập chương 3 trang 50
Xem thêm các chương trình khác:
- Giáo án Ngữ Văn 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Toán 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Vật lí 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Hóa học 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Sinh học 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Địa lí 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Lịch sử 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án PPT Toán 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Ngữ Văn 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Vật lí 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Hóa 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Sinh học 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Lịch sử 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Địa lí 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Kinh tế pháp luật 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Giáo dục quốc phòng 12 Cánh diều
- Giáo án Toán 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Ngữ Văn 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Vật lí 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Hóa học 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Sinh học 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Địa lí 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Lịch sử 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án PPT Toán 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Ngữ Văn 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Vật lí 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Hóa 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Sinh học 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Lịch sử 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Địa lí 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Kinh tế pháp luật 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Giáo dục quốc phòng 12 Chân trời sáng tạo
