Giáo án Hóa 12 Bài 3 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 1
Với Giáo án Bài 3: Ôn tập chương 1 Hóa lớp 12 sách Kết nối tri thức sẽ giúp thầy cô dễ dàng giảng dạy và biên soạn giáo án Hóa 12 Bài 3.
Giáo án Hóa 12 Bài 3 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 1
I. MỤC TIÊU
- Hệ thống hoá kiến thức về ester – lipid.
- Hiểu và VDKT về ester – lipid vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sơ đồ Mindmap hệ thống hoá kiến thức về ester – lipid.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động: Luyện tập
Câu hỏi
Câu 1. Nhiệt độ sôi của các chất: methyl formate, acetic acid, ethyl alcohol, propyl alcohol được liệt kê ngẫu nhiên là: 97 oC, 78 oC; 32 oC và 118 oC.
Chất sôi ở 32 oC là:
A. acetic acid.
B. methyl formate.
C. propyl alcohol.
D. ethyl alcohol.
Câu 2. Trong số các chất: propionic acid, ethyl alcohol, methyl acetate, isopropyl alcohol, chất ít tan trong nước là:
A. ethyl alcohol.
B. isopropyl alcohol.
C. methyl acetate.
D. propionic acid.
Câu 3. Cho các nhận định về triolein: (1) là chất lỏng ở nhiệt độ thường; (2) nhẹ hơn nước; (3) tan tốt trong nước; (4) bị thuỷ phân trong môi trường kiềm.
Số nhận định đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 4. Xà phòng hoá hoàn toàn a mol tripalmitin trong dung dịch NaOH dư, thu được:
A. 3a mol sodium palmitate.
B. a mol palmitic acid.
C. 3a mol palmitic acid.
D. a mol sodium palmitate.
Câu 5. Đun nóng hỗn hợp gồm 6 g acetic acid và 6 gethyl alcohol (có mặt dung dịch sulfuric acid đặc xúc tác), thu được 3,52 g ester. Hiệu suất phản ứng ester hoá là:
A. 60%.
B. 30%.
C. 40%.
D. 50%.
Câu 6. Thực hiện sơ đồ chuyển hoá:
Biết X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ. Tên gọi của Z là:
A. oleic acid.
B. linoleic acid.
C. stearic acid.
D. palmitic acid.
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở câu sau.
Câu 7. Thuỷ phân chất béo E thu được palmitic acid, oleic acid, stearic acid và glycerol.
a) E chứa 5 liên kết π trong phân tử.
b) Có 3 công thức cấu tạo phù hợp với E.
c) Công thức phân tử của E là C55H104O6.
d) E cộng H2 (Ni, to) theo tỉ lệ mol 1 : 1.
Câu 8. Xét phản ứng tổng hợp ethyl acetate từ ethanoic acid (acetic acid) với ethanol ở nhiệt độ 25 oC:
Ở nhiệt độ 25 oC, hằng số cân bằng KC của phản ứng là 2,2.
Các mẫu khác nhau đã được phân tích và nồng độ mỗi chất được liệt kê ở bảng sau:
|
Mẫu |
Nồng độ, mol/L |
|||
|
CH3COOH |
C2H5OH |
CH3COOC2H5 |
H2O |
|
|
(a) |
0,10 |
0,10 |
0,10 |
0,10 |
|
(b) |
0,084 |
0,13 |
0,16 |
0,28 |
|
(c) |
0,14 |
0,21 |
0,33 |
0,20 |
a) Tính giá trị biểu thức: trong mỗi mẫu trên.
b) So sánh Q với KC và cho biết mỗi mẫu trên ở trạng thái cân bằng hay không. Nếu không, hãy dự đoán chiều phản ứng sẽ tiến tới thiết lập trạng thái cân bằng.
Câu 9. Hợp chất hữu cơ X có thành phần nguyên tố gồm: 54,54% C; 9,10% H và 36,36% O.
a) Xác định công thức phân tử của X dựa vào phổ khối lượng sau đây:
b) Cho phổ IR của hợp chất hữu cơ X:
Dự đoán nhóm chức của X, biết X chỉ chứa một loại nhóm chức. Từ đó, viết các đồng phân cấu tạo chứa nhóm chức đó.
c) Xác định công thức cấu tạo của X và gọi tên, biết pic cơ bản có m/z = 43 trên phổ khối ứng với mảnh ion [CH3CO]+.
Hướng dẫn
Câu 1. B.
Câu 2. C.
Câu 3. C.
Câu 4. A.
Câu 5. C.
Câu 6. C.
Câu 7.
a) – sai;
b) – đúng;
c) – đúng;
d) – đúng.
Câu 8.
|
Mẫu |
Q |
So sánh |
Nhận xét |
Chiều chuyển dịch |
|
(a) |
1,0 |
Q < KC |
Chưa cân bằng |
Chiều thuận |
|
(b) |
4,1 |
Q > KC |
Chưa cân bằng |
Chiều nghịch |
|
(c) |
2,2 |
Q = KC |
Cân bằng |
Không chuyển dịch |
Câu 9.
a) Từ phổ khối, mảnh ion phân tử [M+] có phân tử khối bằng 88 ⇒M = 88.
Số nguyên tử mỗi nguyên tố:
⇒ Công thức phân tử của X là C4H8O2.
b) Từ phổ IR cho thấy X không có pic hấp thụ mạnh ở vùng khoảng 3 000 cm–1
⇒ X không phải acid hoặc alcohol.
Trên phổ IR có pic hấp thụ mạnh ở vùng khoảng 1 700 cm–1, đây là pic điển hình của nhóm C=O ⇒ X chứa nhóm chức ester.
c) Pic cơ bản ứng với ion [CH3CO]+⇒ X chứa nhóm nguyên tử này ⇒ CH3COOC2H5.
................................
................................
................................
Xem thêm giáo án Hóa 12 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Bài 4: Giới thiệu về carbohydrate. Glucose và fructose
Xem thêm tài liệu Hóa lớp 12:
Giáo án PTT Hóa 12 Bài 3: Ôn tập chương 1
Giải sgk Hóa 12 Bài 3: Ôn tập chương 1 trang 19
Xem thêm các chương trình khác:
- Giáo án Ngữ Văn 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Toán 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Vật lí 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Hóa học 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Sinh học 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Địa lí 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Lịch sử 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án PPT Toán 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Ngữ Văn 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Vật lí 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Hóa 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Sinh học 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Lịch sử 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Địa lí 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Kinh tế pháp luật 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Giáo dục quốc phòng 12 Cánh diều
- Giáo án Toán 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Ngữ Văn 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Vật lí 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Hóa học 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Sinh học 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Địa lí 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Lịch sử 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án PPT Toán 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Ngữ Văn 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Vật lí 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Hóa 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Sinh học 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Lịch sử 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Địa lí 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Kinh tế pháp luật 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Giáo dục quốc phòng 12 Chân trời sáng tạo
