Lý thuyết Ôn tập chương 7 Hóa lớp 12 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Hóa lớp 12 Bài 26: Ôn tập chương 7 chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Hóa 12.

1 408 10/07/2026


Lý thuyết Hóa 12 Bài 26: Ôn tập chương 7 - Kết nối tri thức

I. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC

ĐƠN CHẤT NHÓM IA

ĐƠN CHẤT NHÓM IIA

Tính chất vật lí

- Nhiệt độ nóng chảy thấp, nhiệt độ sôi thấp và có xu hướng giảm dần từ Li đến Cs.

- Khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp.

Tính chất hoá học

- Kim loại nhóm IA có thế điện cực chuẩn EM+/M0rất nhỏ nên thể hiện tính khử mạnh nhất trong các nhórn kim loại.

- Mức độ phản ứng tăng dần từ Li đến Cs khi tác dụng với H2O, O2, Cl2.

Tính chất vật lí

Kim loại nhóm IIA đều là kim loại nhẹ, khó nóng chảy hơn kim loại nhóm IA.

Tính chất hoá học

- Kim loại nhóm IIA có thế điện cực chuẩn EM+/M0 nhỏ nên thể hiện tính khử mạnh (chỉ sau kim loại nhóm IA) và tăng dần từ Be đến Ba.

- Ở điều kiện thường, kim loại nhóm IIA dễ bị oxi hoá bởi không khí (trừ Be). Khi đốt nóng trong oxygen, beryllium cháy chậm, các kim loại khác cháy mạnh.

- Ở điều kiện thường, Be không phản ứng với nước, Mg phản ứng chậm, các kim loại khác phản ứng mạnh với nước.

HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI NHÓM IA

HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI NHÓM IIA

Đặc điểm chung

- Tính tan trong nước: hydroxide và đa số các muối đều dễ tan.

- Màu ngọn lửa ion kim loại: Li+ màu đỏ tía, Na+ màu vàng, K+ màu tím nhạt.

Một số hợp chất quan trọng

- NaCl có nhiều ứng dụng trong đời sống, sản xuất, y học. Phản ứng điện phân dung dịch NaCl bão hoà là cơ sở của công nghiệp chlorine - kiềm.

- NaHCO3 và Na2CO3 được sản xuất theo phương pháp Solvay từ các nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước.

Đặc điểm chung

- Tính tan trong nước: các muối carbonate và sulfate đều ít tan hoặc không tan (trừ MgSO4); các muối nitrate đều dễ tan; các hydroxide của strontium và barium dễ tan, của calcium ít tan, của magnesium không tan.

- Màu ngọn lửa kim loại, lon kim loại: Ca2+ màu đỏ cam, Sr2+ màu đỏ son, Ba2+ màu lục.

Một số hợp chất quan trọng

- Muối carbonate tác dụng được với acid, với nước có hoà tan carbon dioxide.

- Độ bền nhiệt của muối carbonate và nitrate có xu hướng tăng dần từ Be đến Ba.

Nước cứng

- Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+.

- Làm mềm nước cứng bằng phương pháp kết tủa hoặc phương pháp trao đổi ion.

Trắc nghiệm: Ôn tập chương 7

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1. Kim loại Na, K thường được bảo quản trong

A. dầu hoả khan.

B. phenol.

C. ethanol.

D. bình hút ẩm.

Đáp án đúng là: A

Na, K không tác dụng với dầu hỏa nên có thể ngâm trong dầu hỏa để ngăn kim loại tiếp xúc với các chất khác từ môi trường.

Câu 2. Sodium hydrogencarbonate được sử dụng làm thuốc để hỗ trợ điều trị bệnh

A. đau dạ dày do dư acid.

B. đau dạ dày do thiếu acid.

C. thoái hoá cột sống.

D. viêm cơ.

Đáp án đúng là: A

Sodium hydrogencarbonate giúp trung hòa acid trong dạ dày, từ đó được sử dụng làm thuốc để hỗ trợ điều trị bệnh đau dạ dày do dư acid: HCO3− + H+ ⟶ CO2 + H2O.

Câu 3. Trong phương pháp Solvay, NaHCO3 được tách ra khỏi hỗn hợp phản ứng khá dễ dàng là do đây là hợp chất

A. dễ phân li.

B. không tan trong nước.

C. tan ít trong hỗn hợp phản ứng.

D. dễ bay hơi.

Đáp án đúng là: C

Trong phương pháp Solvay, NaHCO3 được tách ra khỏi hỗn hợp phản ứng khá dễ dàng là do đây là hợp chất tan ít trong hỗn hợp phản ứng.

Câu 4. Ở nhiệt thường, độ tan của các hydroxide tăng dần trong dãy từ Mg(OH)2 đến Ba(OH)2. Từ thông tin này có thể dự đoán được khả năng phản ứng với nước của các kim loại từ Mg đến Ba biến đổi như thế nào?

A. Tăng dần.

B. Không đổi.

C. Không có quy luật.

D. Giảm dần.

Đáp án đúng là: A

Trong phản ứng của kim loại nhóm IIA với nước, sản phẩm tạo thành càng dễ tan thì càng dễ giải phóng khỏi bề mặt kim loại, tạo điều kiện để kim loại tiếp tục phản ứng với nước. Khả năng phản ứng với nước của các kim loại từ Mg đến Ba tăng dần.

Câu 5. Một loại nước cứng khi đun sôi thì trở thành nước mềm. Trong loại nước này có hoà tan những hợp chất nào sau đây?

A. Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2.

B. Ca(HCO3)2 và MgSO4.

C. CaSO4 và MgCl2.

D. MgCl2 và CaCl2.

Đáp án đúng là: A

Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng do muối hydrogencarbonate chuyển thành muối carbonate không tan → Nước cứng có tính cứng tạm thời → Trong nước cứng này có hòa tan các chất Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2.

Câu 6. Khi đun nóng nước tự nhiên, muối nào sau đây bị phân huỷ tạo thành cặn đá vôi trong phích nước, ấm đun nước?

A. Ca3(PO4)2.

B. CaCl2.

C. CaSO4.

D. Ca(HCO3)2.

Đáp án đúng là: D

PTHH: Ca(HCO3)2 → CaCO3 ↓ + H2O + CO2 ↑

Câu 7. X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của sodium, biết rằng:

(a) X + Z → Y + H2O;

(b) X →to Y + CO2 + H2O.

Các hợp chất X, Z lần lượt là

A. Na2CO3, NaHCO3.

B. NaHCO3, NaOH

C. NaOH, Na2CO3.

D. NaHCO3, Na2CO3.

Đáp án đúng là: B

Phương trình phản ứng hóa học:

NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

2NaHCO3 →to Na2CO3 + CO2 + H2O.

Câu 8. Độ hòa tan của NaHCO3 ở 20oC và 60oC lần lượt là 9,6 và 16,5 g/100 g H2O. Để 1 tấn dung dịch NaHCO3 bão hòa ở 60oC làm nguội về 20oC (giả thiết không có sự bay hơi của nước), thu được dung dịch X và a kg chất rắn khan. Giá trị của a là

A. 59,23.

B. 69,00.

C. 54,04.

D. 96,00.

Đáp án đúng là: A

Ở 60oC NaHCO3 tan được 16,5 gam trong 100 gam H2O ⇔mdd=16,5+100=116,5 gam

Ở 20oC NaHCO3 tan được 9,6 gam trong 100 gam H2O tương đương với thoát ra chất rắn không tan NaHCO3 là: mkết tinh = 6,5−9,6=6,9 gam

1 tấn dung dịch NaHCO3 ở 60oC khi hạ nhiệt độ xuống 20oC sẽ kết tinh được m=106.6,9116,5=59227,5 gam=59,2275 kg

Câu 9. Thực hiện phản ứng giữa các dung dịch sau:

a) Potasium carbonate và calcium hydroxide.

b) Sodium phosphate và barium chloride.

c) Magnesium hydrogencarbonate và sulfuric acid.

d) Sodium hydrogencarbonate và barium hydroxide.

e) Barium hydroxide và nitric acid.

Số phản ứng sinh ra kết tủa là

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Đáp án đúng là: B

Gồm có: a) b) d)

Phương trình hóa học của các phản ứng:

a) K2CO3 (aq) + Ca(OH)2 (aq) → 2KOH (aq) + CaCO3 (s)

b) 2Na3PO4 (aq) + 3BaCl2 (aq) → 6NaCl (aq) + Ba3(PO4)2 (s)

c) Mg(HCO3)2 (aq) + H2SO4 (aq) → MgSO4 (aq) + 2H2O (l) + 2CO2 (g)

d) NaHCO3 (aq) + Ba(OH)2 (aq) → NaOH (aq) + BaCO3 (s) + H2O (l)

e) Ba(OH)2 (aq) + 2HNO3 (aq) → Ba(NO3)2 (aq) + 2H2O (l)

Câu 10. Vôi đen (quặng dolomite nghiền nhỏ) được sử dụng chủ yếu trong luyện kim, phân bón và nuôi trồng thuỷ sản. Thành phần chính của vôi đen là

A. 3Ca3(PO4)2.CaF2.

B. CaSO4.2H2O.

C. CaCO3.MgCO3.

D. CaO.

Đáp án đúng là: C

Thành phần chính của vôi đen (tức quặng dolomit) nghiền nhỏ là CaCO3.MgCO3.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu hỏi. Sodium chloride (NaCl) là hợp chất hóa học được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ thực phẩm đến công nghiệp và y tế.

a. Sodium chloride là thành phần chính trong muối ăn.

b. Sodium chloride được sử dụng phổ biến như là đồ gia vị và chất bảo quản thực phẩm.

c. Việc sử dụng muối ăn NaCl sẽ giúp làm giảm bệnh bướu cổ.

d. Nồng độ muối cao có thể gây ra áp lực thẩm thấu lên vi sinh vật, làm chúng khó duy trì các hoạt động sống cần thiết do vậy có thể dùng NaCl để bảo quản thực phẩm.

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Sai vì giúp ngăn ngừa bệnh bướu cổ là công dụng của iodine, ta phải thêm KI vào muối ăn.

d. Đúng.

Phần III. Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn

Câu 1. Hàn the là sodium tetraborate decahydrate có công thức Na2B4O7.10H2O thường được người dân dùng như một thứ phụ gia thực phẩm cho vào giò, bánh phở,… làm tăng tính dai và giòn. Từ năm 1985, tổ chức y tế thế giới đã cấm dùng hàn the vì nó rất độc, có thể gây co giật, trụy tim, hôn mê. Hàm lượng nguyên tố Na có trong hàn the là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Đáp án đúng là: 12.

%Na=2.23382.100=12,0%

Câu 2. Cho 0,078 gam K vào 189,924 gam nước, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam dung dịch. Tính giá trị của m?

Đáp án đúng là: 193.

2K + 2H2O→2KOH + H2

0,002 0,001

m=mK+mH2O-mH2=0,078+189,924-0,001×2=190(g)

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Hóa lớp 12 sách Kết nối tri thức, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 26: Ôn tập chương 7

Lý thuyết Bài 27: Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất

Lý thuyết Bài 28: Sơ lược về phức chất

Lý thuyết Bài 29: Một số tính chất và ứng dụng của phức chất

Lý thuyết Bài 30: Ôn tập chương 8

Xem thêm tài liệu Hóa lớp 12:

Giải Hóa 12 Bài 26: Ôn tập chương 7 trang 127

Giải SBT Hóa 12 Bài 26: Ôn tập chương 7

Giáo án Ôn tập chương 7 lớp 12

Giáo án điện tử Ôn tập chương 7 lớp 12

1 408 10/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: