Giải sbt Hóa 12 Bài 7 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 2

Với giải sách bài tập Hóa 12 Bài 7: Ôn tập chương 2 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Hóa 12 Bài 7.

1 407 20/07/2026


Giải SBT Hóa 12 Bài 7: Ôn tập chương 2

Câu 7.1 trang 24 SBT Hóa học 12: Carbohydrate là hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là

A. (CnH2)m.

B. Cn(H2O)m.

C. CnH2n.

D. CnH2nO2.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Carbohydrate là hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

Câu 7.2 trang 24 SBT Hóa học 12: Công thức phân tử của saccharose là

A. C5H10O5.

B. C6H12O6.

C. C12H22O11.

D. (C6H10O5)n.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Công thức phân tử của saccharose là C12H22O11.

Câu 7.3 trang 24 SBT Hóa học 12: Phát biểu nào sau đây về cấu tạo của glucose không đúng?

A. Có cả dạng mạch hở và mạch vòng.

B. Có chứa nhóm chức aldehyde.

C. Có chứa năm nhóm hydroxy.

D. Có chứa nhóm ketone.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Glucose không có nhóm ketone.

Câu 7.4 trang 24 SBT Hóa học 12: Phản ứng nào sau đây không phải là tính chất của glucose?

A. Phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam.

B. Phản ứng với thuốc thử Tollens.

C. Phản ứng lên men tạo ethanol.

D. Phản ứng với carboxylic acid tạo ester.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Glucose phản ứng với anhydride acetic tạo ester.

Câu 7.5 trang 24 SBT Hóa học 12: Saccharose thuộc loại carbohydrate nào sau đây?

A. Monosaccharide.

B. Disaccharide.

C. Polysaccharide.

D. Oligosaccharide.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Saccharose thuộc loại disaccharide.

Câu 7.6 trang 24 SBT Hóa học 12: Thuỷ phân một phân tử saccharose tạo thành

A. hai phân tử glucose.

B. một phân tử glucose và một phân tử fructose.

C. hai phân tử fructose.

D. một phân tử galactose và một phân tử glucose.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Thuỷ phân một phân tử saccharose tạo thành một phân tử glucose và một phân tử fructose.

Câu 7.7 trang 24 SBT Hóa học 12: Phản ứng đặc trưng của saccharose là

A. phản ứng thuỷ phân tạo glucose và fructose.

B. phản ứng màu với iodine.

C. phản ứng với Cu(OH)2 tạo kết tủa đỏ gạch.

D. phản ứng mất màu nước bromine.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Phản ứng đặc trưng của saccharose là phản ứng thuỷ phân tạo glucose và fructose.

Câu 7.8 trang 25 SBT Hóa học 12: Tinh bột và cellulose đều là

A. disaccharide.

B. monosaccharide.

C. polysaccharide.

D. oligosaccharide.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide.

Câu 7.9 trang 25 SBT Hóa học 12: Phản ứng màu với dung dịch iodine là tính chất của chất nào sau đây?

A. Glucose.

B. Fructose.

C. Saccharose.

D. Tinh bột.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Phản ứng màu với dung dịch iodine là tính chất của tinh bột.

Câu 7.10 trang 25 SBT Hóa học 12: Phát biểu nào sau đây về cellulose không đúng?

A. Không tan trong nước.

B. Là nguồn nguyên liệu sản xuất giấy.

C. Có thể phản ứng với HNO3 tạo cellulose nitrate.

D. Phản ứng màu với dung dịch iodine.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Cellulose không có phản ứng màu với dung dịch iodine.

Câu 7.11 trang 25 SBT Hóa học 12: Cho các chất sau: glucose, fructose, saccharose và maltose.

a) Có bao nhiêu chất có thể phản ứng với thuốc thử Tollens?

b) Có bao nhiêu chất có thể làm mất màu dung dịch nước bromine?

Lời giải:

a) Có 3 chất có thể phản ứng với thuốc thử Tollens: glucose, fructose, maltose.

b) Có 2 chất có thể làm mất màu dung dịch nước bromine: glucose, maltose.

Câu 7.12 trang 25 SBT Hóa học 12: Cho các dung dịch sau: glucose, fructose, saccharose và maltose.

a) Có bao nhiêu dung dịch có thể hoà tan Cu(OH)2 tạo phức chất màu xanh lam.

b) Có bao nhiêu dung dịch có thể tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch?

Lời giải:

a) Có 4 chất có thể hoà tan Cu(OH)2 tạo phức chất màu xanh lam: glucose, fructose, saccharose và maltose.

b) Có 3 chất có thể tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch: glucose, fructose và maltose.

Câu 7.13 trang 25 SBT Hóa học 12: Trong số các chất saccharose, maltose, tinh bột và cellulose, có bao nhiêu chất khi thuỷ phân hoàn toàn sản phẩm thu được chỉ là glucose?

Lời giải:

Có 3 chất thỏa mãn là: maltose, tinh bột và cellulose.

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở các câu 7.14 đến 7.18.

Câu 7.14 trang 25 SBT Hóa học 12:

a) Glucose và fructose đều là monosaccharide.

b) Saccharose được tạo thành từ hai phân tử glucose.

c) Tinh bột và cellulose đều có cấu trúc mạch không phân nhánh.

d) Glucose có thể tồn tại ở cả dạng mạch hở và dạng mạch vòng.

Lời giải:

a. Đúng.

b. Sai vì được tạo bởi một đơn vị -glucose và một đơn vị β-fructose.

c. Sai vì amylopectin có mạch phân nhánh.

d. Đúng.

Câu 7.15 trang 26 SBT Hóa học 12:

a) Cellulose không tan trong nước.

b) Tất cả carbohydrate đều tan trong nước.

c) Cellulose và tinh bột có cấu tạo giống nhau.

d) Tinh bột được cấu tạo từ nhiều đơn vị α-glucose liên kết với nhau.

Lời giải:

a. Đúng.

b. Sai vì cellulose không tan trong nước

c. Sai vì tinh bột tạo bởi nhiều đơn vị α-glucose, còn cellulose tạo bởi nhiều đơn vị β-glucose

d. Đúng.

Câu 7.16 trang 26 SBT Hóa học 12:

a) Saccharose không tham gia phản ứng màu với dung dịch iodine.

b) Saccharose thuỷ phân tạo ra glucose và fructose.

c) Tinh bột phản úng màu với dung dịch iodine tạo màu xanh tím.

d) Tinh bột thuỷ phân hoàn toàn tạo ra maltose.

Lời giải:

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai vì: Tinh bột thuỷ phân hoàn toàn tạo ra glucose.

Câu 7.17 trang 26 SBT Hóa học 12:

a) Cellulose là thành phần chính của cấu trúc tế bào thực vật.

b) Tinh bột là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng cho con người.

c) Fructose là đường có nhiều trong mật ong và trái cây.

d) Glucose là sản phẩm duy nhất của quá trình quang hợp.

Lời giải:

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai vì ngoài glucose còn tạo ra khí O2

Câu 7.18 trang 26 SBT Hóa học 12:

a) Cellulose có thể được sử dụng để sản xuất ethanol qua quá trình lên men.

b) Cellulose và tinh bột đều có thể cung cấp năng lượng cho con người.

c) Glucose cần cho quá trình hô hấp tế bào.

d) Cellulose không được coi là nguồn năng lượng tiêu hoá được bởi con người.

Lời giải:

a. Đúng.

b. Sai vì: Cellulose không là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể sống.

c. Đúng.

d. Đúng.

Câu 7.19 trang 26 SBT Hóa học 12: So sánh và giải thích tính tan của glucose, saccharose và cellulose trong nước.

Lời giải:

Glucose và saccharose tan tốt trong nước do có liên kết hydrogen mạnh với nước. Cellulose có cấu trúc β-1,4-glycoside tạo nên mạng lưới chặt chẽ, kích thước lớn, hạn chế khả năng tương tác với nước. Do đó, cellulose không tan trong nước.

Câu 7.20 trang 26 SBT Hóa học 12: Tại sao tinh bột và cellulose đều là polymer của glucose nhưng lại có tính chất vật lí và tính chất hoá học khác nhau nhiều?

Lời giải:

Tinh bột và cellulose đều là polymer của glucose nhưng khác biệt về loại liên kết giữa các đơn vị glucose cấu thành. Trong phân tử tinh bột chứa liên kết α-l,4-glycoside và α-l,6-glycoside (trong amylopectin), tạo ra cấu trúc linh hoạt và dễ tiêu hoá. Trong phân tử cellulose chứa liên kết β-1,4-glycoside, tạo ra một cấu trúc rất chắc chắn, không linh hoạt, khó tiêu hoá bởi enzyme của động vật, đóng vai trò là thành phần cấu trúc của thực vật.

Câu 7.21 trang 26 SBT Hóa học 12: Tại sao glucose thường được sử dụng trong các giải pháp bổ sung năng lượng cho vận động viên, trong khi saccharose lại phổ biến trong ngành công nghiệp thực phẩm như một chất làm ngọt. Hãy so sánh hiệu quả năng lượng và tác động đến sức khoẻ của chứng.

Lời giải:

- Glucose được sử dụng để bổ sung năng lượng do khả năng hấp thụ nhanh vào máu, cung cấp năng lượng tức thì cho cơ bắp và não bộ. Điều này rất quan trọng cho vận động viên cần năng lượng nhanh chóng để duy trì hiệu suất.

- Saccharose là chất làm ngọt chính trong ngành công nghiệp thực phẩm do vị ngọt cao, ổn định dưới nhiệt độ cao và dễ kết hợp với các thành phần khác. Saccharose tạo cảm giác ngon miệng và được sử dụng rộng rãi trong sản xuất thực phẩm vả đồ uống.

Hiệu quả năng lượng và tác động đến sức khoẻ:

Glucose cung cấp năng lượng nhanh nhưng cũng có thể dẫn đến sự biến động của đường huyết nếu tiêu thụ không kiểm soát. Saccharose khi được tiêu hoá thuỷ phân thành glucose và fructose, có thể cung cấp năng lượng bền vững hơn nhưng tiêu thụ quá mức có thể gây tăng cân, bệnh tiểu đường và các vấn đề sức khoẻ khác. Vì vậy, việc sử dụng chúng cần hợp lí để đảm bảo sức khoẻ.

Câu 7.22 trang 26 SBT Hóa học 12: So sánh ứng dụng của tinh bột và cellulose trong công nghiệp và giải thích tại sao chúng lại được chọn cho những ứng dụng đó.

Lời giải:

- Do các tính chất như tan trong nước nóng tạo hệ keo, tạo nguồn năng lượng trực tỉếp (glucose) khi bị thuỷ phân,… nên tinh bột được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm (chất làm đặc, chất kết dính, sản xuất ethanol,...). Ngoài ra, tinh bột cũng được sử dụng làm chất kết dính trong công nghiệp giấy và công nghiệp dệt may…

- Do cấu trúc dạng sợi, dài mảnh bền và có khả năng tái chế, cellulose được ứng dụng phồ biến trong sản xuất giấy và bao bì. Ngoài ra, cellulose cũng được sử dụng làm tơ sợỉ tự nhiên và nhân tạo.

Xem thêm lời giải Sách bài tập Hóa lớp 12 bộ sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 8: Amine

Bài 9: Amino acid và peptide

Bài 10: Protein và enzyme

Bài 11: Ôn tập chương 3

Bài 12: Đại cương về polymer

Xem thêm tài liệu Hóa học lớp 12 Kết nối tri thức với cuộc sống hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Ôn tập chương 2 Hóa lớp 12

Giáo án điện tử Ôn tập chương 2 lớp 12

Giáo án Ôn tập chương 2 lớp 12

Giải sgk Hóa 12 Bài 7: Ôn tập chương 2

1 407 20/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: