Giải sbt Hóa 12 Bài 25 (Kết nối tri thức): Nguyên tố nhóm IIA
Với giải sách bài tập Hóa 12 Bài 25: Nguyên tố nhóm IIA sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Hóa 12 Bài 25.
Giải SBT Hóa 12 Bài 25: Nguyên tố nhóm IIA
Câu 25.1 trang 87 SBT Hóa học 12: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của các kim loại nhóm IIA có dạng chung là
A. ns1.
B. ns2.
C. ns2np3.
D. ns2np5.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của các kim loại nhóm IIA có dạng chung là ns2.
Câu 25.2 trang 87 SBT Hóa học 12: Nguyên tố calcium đóng vai trò thiết yếu cho việc phát triển xương, góp phần duy trì hoạt động của cơ bắp, truyền dẫn thần kinh, tăng cường khả năng miễn dịch. Trong cơ thể người, phần lớn calcium tập trung ở
A. xương.
B. răng.
C. cơ.
D. móng.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Trong cơ thể người, phần lớn calcium tập trung ở xương.
Câu 25.3 trang 87 SBT Hóa học 12: Trong cơ thể người, ion Mg2+ (Z = 12) tham gia cấu trúc tế bào, tổng hợp protein và tổng hợp chất sinh năng lượng ATP. Tổng số hạt proton và electron của ion Mg2+ là
A. 26
B. 24
C. 22
D. 12
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Ion Mg2+ có:
- Số proton: 12
- Số electron: 10
Tổng số hạt proton và electron của ion Mg2+ là: 12 + 10 = 22.
Câu 25.4 trang 87 SBT Hóa học 12: Vôi đen (quặng dolomite nghiền nhỏ) được sử dụng chủ yếu trong luyện kim, phân bón và nuôi trồng thuỷ sản. Thành phần chính của vôi đen là
A. 3Ca3(PO4)2.CaF2.
B. CaSO4.2H2O.
C. CaCO3.MgCO3.
D. CaO.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Thành phần chính của vôi đen là: CaCO3.MgCO3.
Câu 25.5 trang 87 SBT Hóa học 12: Ở nơi tồn ứ rác thải, chất nào sau đây được các công nhân vệ sinh môi trường dùng để xử lí tạm thời nhằm sát trùng, diệt khuẩn, phòng chống dịch bệnh?
A. Cát vàng.
B. Than đá.
C. Đá vôi.
D. Vôi bột.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Ở nơi tồn ứ rác thải, vôi bột được các công nhân vệ sinh môi trường dùng để xử lí tạm thời nhằm sát trùng, diệt khuẩn, phòng chống dịch bệnh.
Câu 25.6 trang 88 SBT Hóa học 12: Khi đun nóng đến 160 °C, thạch cao sống mất một phần nước trở thành thạch cao nung, được dùng để đúc khuôn trong điêu khắc, bó bột trong y học. Thành phần chính của thạch cao nung là
A. CaSO4.0,5H2O.
B. Ca(H2PO4)2.
C. CaCO3.
D. Ca(OH)2.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Thành phần chính của thạch cao nung là CaSO4.0,5H2O.
Câu 25.7 trang 88 SBT Hóa học 12: Trong tự nhiên, calcium sulfate tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
A. vôi sống.
B. vôi tôi.
C. thạch cao sống.
D. đá vôi.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Trong tự nhiên, calcium sulfate tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là thạch cao sống.
Câu 25.8 trang 88 SBT Hóa học 12: Hợp chất nào của calcium là thành phần hoá học chính của quặng apatite và phosphorite, được dùng trong công nghiệp sản xuất phân bón superphosphate?
A. CaCO3.
B. Ca3(PO4)2.
C. Ca3P2.
D. Ca(OH)2.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Ca3(PO4)2 là thành phần hoá học chính của quặng apatite và phosphorite.
Câu 25.9 trang 88 SBT Hóa học 12: Trong nông nghiệp, trộn urea hoặc phân đạm ammonium với chất nào sau đây thì sẽ làm giảm đáng kể tác dụng của phân đạm?
A. KNO3.
B. Ca(H2PO4)2.
C. Ca(OH)2.
D. CaCl2.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Trong nông nghiệp, trộn urea hoặc phân đạm ammonium với Ca(OH)2 sẽ làm giảm đáng kể tác dụng của phân đạm do làm thất thoát nitrogen.
OH- + NH4+ → NH3 + H2O
Câu 25.10 trang 88 SBT Hóa học 12: Hiện tượng “nước chảy đá mòn” và hiện tượng “xâm thực” của nước mưa vào các phiến đá vôi là do trong nước có hoà tan khí nào sau đây?
A. O2.
B. N2.
C. CO2.
D. CH4.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Hiện tượng “nước chảy đá mòn” và hiện tượng “xâm thực” của nước mưa vào các phiến đá vôi là do trong nước có hoà tan khí CO2.
Câu 25.11 trang 88 SBT Hóa học 12: Kim loại nào sau đây cháy trong khí oxygen tạo thành sản phẩm là peroxide?
A. Be.
B. Mg.
C. Ca.
D. Ba.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Kim loại Ba cháy trong khí oxygen tạo thành sản phẩm là peroxide.
Câu 25.12 trang 88 SBT Hóa học 12: Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây phản ứng chậm với nước?
A. Mg.
B. Ca.
C. Sr.
D. Ba.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Ở nhiệt độ thường, kim loại Mg phản ứng chậm với nước.
Câu 25.13 trang 88 SBT Hóa học 12: Có thể nhận biết dung dịch BaCl2 bằng dung dịch chất nào sau đây?
A. NaOH.
B. Na2CO3.
C. NaCl.
D. NaNO3.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Có thể nhận biết dung dịch BaCl2 bằng dung dịch Na2CO3.
Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng.
Câu 25.14 trang 88 SBT Hóa học 12: Muối nào sau đây chỉ tồn tại trong dung dịch và bị phân huỷ khi đun nóng?
A. Ca(NO3)2.
B. CaSO4.
C. CaCl2.
D. Ca(HCO3)2.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
Câu 25.15 trang 88 SBT Hóa học 12: Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như đóng cặn đường ống dẫn nước, làm cho xà phòng có ít bọt khi giặt quần áo, làm giảm mùi vị thực phẩm khi nấu ăn. Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
A. Ca2+ và Mg2+.
B. Na+ và K+.
C. F- và Cl-.
D. SO42- và CO32-
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion Ca2+ và Mg2+.
Câu 25.16 trang 89 SBT Hóa học 12: Phản ứng nào sau đây được gọi là phản ứng tôi vôi?
A. CaCO3 → CaO + CO2.
B. Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2.
C. CaO + H2O → Ca(OH)2.
D. 2Ca + O2 → 2CaO.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Vôi tôi: CaO.
Phản ứng tôi vôi: CaO + H2O → Ca(OH)2.
Câu 25.17 trang 89 SBT Hóa học 12: Khi đốt nóng tinh thể BaCl2 trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu
A. tím nhạt.
B. đỏ son.
C. đỏ cam.
D. lục vàng.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Khi đốt nóng tinh thể BaCl2 trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu lục vàng.
Câu 25.18 trang 89 SBT Hóa học 12: Trong công nghiệp, kim loại kiềm thổ thường được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối chloride. Quá trình khử xảy ra tại cathode là
A. M → M+ + 1e.
B. M+ + 1e → M.
C. M → M2+ + 2e.
D. M2+ + 2e → M.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Quá trình khử xảy ra tại cathode là: M2+ + 2e → M.
Câu 25.19 trang 89 SBT Hóa học 12: Nhận định nào sau đây về nước cứng tạm thời là không đúng?
A. Chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+.
B. Chứa nhiều ion HCO3-.
C. Chứa nhiều ion Cl- và SO42-
D. Đun sôi để trở thành nước mềm
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Nước cứng chứa nhiều ion Cl- và SO42- không phải là nước cứng tạm thời.
Câu 25.20 trang 89 SBT Hóa học 12: Độ tan trong dãy muối sulfate từ MgSO4 đến BaSO4 biến đổi như thế nào?
A. Tăng dần.
B. Giảm dần.
C. Không có quy luật.
D. Không đổi.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Độ tan trong dãy muối sulfate từ MgSO4 đến BaSO4 biến đổi giảm dần.
Câu 25.21 trang 89 SBT Hóa học 12: Độ bền nhiệt trong dãy muối carbonate từ MgCO3 đến BaCO3 biến đổi như thế nào?
A. Tăng dần.
B. Giảm dần.
C. Không có quy luật.
D. Không đổi.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Độ bền nhiệt trong dãy muối carbonate từ MgCO3 đến BaCO3 biến đổi tăng dần.
Câu 25.22 trang 89 SBT Hóa học 12: Ở nhiệt độ phòng, hydroxide nào sau đây có độ tan lớn nhất?
A. Mg(OH)2.
B. Ca(OH)2.
C. Ba(OH)2.
D. Sr(OH)2.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Ở nhiệt độ phòng, Ba(OH)2 có độ tan lớn nhất.
Câu 25.23 trang 89 SBT Hóa học 12: Khi để vôi sống trong không khí ẩm một thời gian sẽ có hiện tượng một phần bị chuyển hoá trở lại thành đá vôi. Khí nào sau đây có trong không khí gây ra hiện tượng trên?
A. Oxygen.
B. Methane.
C. Nitrogen.
D. Carbon dioxide.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Khi để vôi sống trong không khí ẩm một thời gian sẽ có hiện tượng một phần bị chuyển hoá trở lại thành đá vôi theo phương trình hóa học:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
Câu 25.24 trang 89 SBT Hóa học 12: Đun nóng tinh thể CaF2 với dung dịch H2SO4 đặc ở nhiệt độ khoảng 250°C, thu được khí nào sau đây?
A. SO2.
B. F2.
C. HF.
D. H2S.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
CaF2 + H2SO4(l) CaSO4 + 2HF
Câu 25.25 trang 90 SBT Hóa học 12: Cho dung dịch HCl vào dung dịch X thấy sủi bọt khí, nếu cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch X sinh ra kết tủa. Dung dịch X là
A. Na2SO4.
B. KNO3.
C. Ca(HCO3)2.
D. BaCl2.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Dung dịch X là: Ca(HCO3)2.
Phương trình hóa học minh họa:
Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2 + 2H2O
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + H2O
Câu 25.26 trang 90 SBT Hóa học 12: Cho một mẩu Na vào dung dịch MgSO4 dư, thu được kết tủa X và chất khí Y. Hai chất X, Y lần lượt là
A. Mg, O2.
B. Mg, H2.
C. Mg(OH)2 và H2.
D. Mg(OH)2 và O2.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Phương trình hóa học:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑
MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + Na2SO4
Câu 25.27 trang 90 SBT Hóa học 12: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho mẩu nhỏ Na vào cốc đựng nước dư.
(2) Điện phân dung dịch KCl bão hoà, có màng ngăn điện cực.
(3) Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.
(4) Đun sôi dung dịch gồm CaCl2 và NaHCO3.
Số thí nghiệm tạo ra chất khí là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Cả 4 thí nghiệm đều tạo ra chất khí.
(1) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑
(2) 2KCl + 2H2O 2KOH + H2↑ + Cl2↑
(3) H2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4↓ + 2CO2↑ + 2H2O
(4) 2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O
Câu 25.28 trang 90 SBT Hóa học 12: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2.
(2) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ba(HCO3)2.
(3) Đun sôi một mẫu nước có tính cứng tạm thời.
(4) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(OH)2.
Khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
(1) 2CO2 dư + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2.
(2) 2NaOH + Ba(HCO3)2 → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O.
(3) M(HCO3)2 MCO3↓ + CO2 + H2O (với M là kim loại Mg, Ca).
(4) 2KHSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + K2SO4 + 2H2O.
Vậy các thí nghiệm (2), (3), (4) thu được kết tủa.
Câu 25.29 trang 90 SBT Hóa học 12: Vôi tôi được sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản để cải tạo ao, đầm trước khi bắt đầu vụ mới. Khối lượng vôi tôi để cải tạo một đầm nuôi tôm rộng 3 000 m2 với hàm lượng 8 kg/100 m2 là
A. 300 kg.
B. 80 kg.
C. 30 kg.
D. 240 kg.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Khối lượng vôi tôi để cải tạo một đầm nuôi tôm rộng 3 000 m2 với hàm lượng 8 kg/100 m2 là:
Câu 25.30 trang 90 SBT Hóa học 12: Từ hai muối X và Y thực hiện các sơ đồ phản ứng hoá học sau
(a) X → X1 + CO2;
(b) X1 + H2O → X2;
(c) X2 + Y → X + Y1 + H2O
(d) X2 + 2Y → X + Y2 + 2H2O.
Hai chất Y1, Y2 thỏa mãn sơ đồ trên là
A. Na2CO3, NaOH.
B. NaHCO3, Ca(OH)2.
C. Ca(OH)2, NaHCO3.
D. NaOH, Na2CO3.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
(a) CaCO3 (X) → CaO (X1) + CO2;
(b) CaO (X1) + H2O → Ca(OH)2 (X2);
(c) Ca(OH)2 (X2) + NaHCO3 (Y) → CaCO3 (X) + NaOH (Y1) + H2O
(d) Ca(OH)2 (X2) + 2 NaHCO3 (Y) → CaCO3 (X) + Na2CO3 (Y2) + 2H2O.
Câu 25.31 trang 91 SBT Hóa học 12: Thực hiện các sơ đồ phản ứng hoá học sau:
X1 + H2O X2 + X3↑ + H2
X2 + X4 → BaCO3↓ + Na2CO3 + H2O
X4 + X5 → BaSO4↓ + K2SO4 + CO2↑ + H2O
Nhận định nào sau đây đúng?
A. X2 là KOH.
B. X5 là KHSO4.
C. X4 là NaHCO3.
D. X1 là KCl.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
2NaCl(X1) + 2H2O 2NaOH (X2) + Cl2 (X3↑) + H2
2NaOH (X2) + Ba(HCO3)2 (X4) → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
Ba(HCO3)2 (X4) + 2KHSO4 (X5) → BaSO4↓ + K2SO4 + 2CO2↑ + 2H2O
Câu 25.32 trang 91 SBT Hóa học 12: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hai ống nghiệm, ống (1) chứa 2 mL dung dịch CaCl2, ống (2) chứa 2 mL dung dịch BaCl2 1M.
Bước 2: Nhỏ đồng thời vào mỗi ống nghiệm 3 giọt dung dịch CuSO4 1 M, thấy ống (1) xuất hiện kết tủa chậm hơn và ít hơn so với ống (2).
Nhận định nào sau đây đúng khi so sánh CaSO4 với BaSO4?
A. Khó nhiệt phân hơn.
B. Khó thuỷ phân hơn.
C. Dễ kết tủa hơn.
D. Dễ tan hơn.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Thông qua thí nghiệm xác định được CaSO4 dễ tan hơn BaSO4.
Câu 25.33 trang 91 SBT Hóa học 12: Trong cốc nước chứa nhiều các ion sau: Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-. Nước trong cốc trên thuộc loại
A. có tính cứng vĩnh cửu.
B. không có tính cứng.
C. có tính cứng tạm thời.
D. có tính cứng toàn phần.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Tính cứng vĩnh cửu là tính cứng gây nên bởi các muối sulfate và chloride của calcium mà magnesium.
Vậy trong cốc nước chứa nhiều các ion sau: Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-. Nước trong cốc trên thuộc loại có tính cứng vĩnh cửu.
Câu 25.34 trang 91 SBT Hóa học 12: Cho các nhận định sau về tác hại của nước cứng:
(1) làm giảm bọt khi giặt quần áo bằng xà phòng;
(2) làm đường ống dẫn nước đóng cặn, giảm lưu lượng nước;
(3) làm thức ăn lâu chín và giảm mùi vị;
(4) làm nồi hơi phủ cặn, gây tốn nhiên liệu và có nguy cơ gây nổ.
Số nhận định đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Cả 4 nhận định trên đều đúng về tác hại của nước cứng.
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở các câu 25.35 – 25.37.
Câu 25.35 trang 91 SBT Hóa học 12:
a) Thạch cao sống có công thức CaSO4.2H2O.
b) Dùng dung dịch HCl có thể làm mềm nước cứng tạm thời.
c) Dùng giấm ăn đặc có thể làm sạch cặn ở đáy ấm đun nước.
d) Phản ứng giữa NaHCO3 và Ba(OH)2 tạo kết tủa và khí.
Lời giải:
a) Đúng. Thạch cao sống có công thức CaSO4.2H2O.
b) Sai. Dung dịch HCl không thể làm mềm nước cứng tạm thời.
c) Đúng. Dùng giấm ăn đặc có thể làm sạch cặn ở đáy ấm đun nước.
CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
d) Sai. Phản ứng giữa NaHCO3 và Ba(OH)2 tạo kết tủa.
2NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
Câu 25.36 trang 92 SBT Hóa học 12: Cho độ tan của các hydroxide kim loại nhóm IIA ở 20 oC như sau:
a) Độ tan của các hydroxide giảm dần từ Mg(OH)2 đến Ba(OH)2.
b) Mức độ phản ứng với nước tăng dần từ Mg đến Ba.
c) Ở 20 oC, nồng độ dung dịch Ba(OH)2 bão hòa là 3,89%.
d) Mg(OH)2 là chất không tan, Ca(OH)2 là chất ít tan.
Lời giải:
a) Sai. Độ tan của các hydroxide tăng dần từ Mg(OH)2 đến Ba(OH)2.
b) Đúng. Mức độ phản ứng với nước tăng dần từ Mg đến Ba.
c) Sai. Ở 20 oC:
d) Đúng. Mg(OH)2 là chất không tan, Ca(OH)2 là chất ít tan do Mg(OH)2 có độ tan (S) < 0,01 còn Ca(OH)2 có 0,01 < S < 1.
Câu 25.37 trang 92 SBT Hóa học 12: Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA đều bị phân hủy bởi nhiệt. Xét phản ứng nhiệt phân:
Cho biết:
Nhiệt độ bắt đầu xảy ra phản ứng nhiệt phân (sắp xếp ngẫu nhiên) các muối carbonate là 882 oC; 1 360 oC; 542 oC; 1 155 oC.
a) Độ bền nhiệt của các muối tăng dần từ MgCO3 đến BaCO3.
b) Các phản ứng nhiệt phân ở trên đều là phản ứng tỏa nhiệt.
c) Ở nhiệt độ 1 155 oC, phản ứng nhiệt phân SrCO3 bắt đầu xảy ra.
d) Trong quá trình nung vôi xảy ra phản ứng nhiệt phân CaCO3.
Lời giải:
a) Đúng. Độ bền nhiệt của các muối tăng dần từ MgCO3 đến BaCO3.
b) Sai. Các phản ứng nhiệt phân ở trên đều là phản ứng thu nhiệt.
c) Đúng. Ở nhiệt độ 1 155 oC, phản ứng nhiệt phân SrCO3 bắt đầu xảy ra.
d) Đúng. Trong quá trình nung vôi xảy ra phản ứng nhiệt phân CaCO3.
Câu 25.38 trang 93 SBT Hóa học 12: Ở 20 °C, độ tan trong nước của Ca(OH)2 là 0,173 g trong 100 g nước, ở nhiệt độ này, nước vôi trong bão hoà (coi D = 1 g/mL) có nồng độ mol là a.10-2 mol/L. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần mười).
Lời giải:
Độ tan trong nước của Ca(OH)2 là 1,73 g trong 1 lít nước.
Nồng độ mol của nước vôi trong bão hoà: CM = = 0,0234 (M).
Câu 25.39 trang 93 SBT Hóa học 12: Ở nhiệt độ cao, magnesium nitrate bị phân hủy theo phản ứng:
Mg(NO3)2(s) MgO(s) + 2NO2(g) + O2(g) , ∆rH0 = ?
Cho biết:
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là bao nhiêu kJ? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên).
Lời giải:
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:
∆r = -601,6 + 2.33,1 – (-790,6) = 255,2 ≈ 255 (kJ).
Câu 25.40 trang 93 SBT Hóa học 12: Ở điều kiện thường, tinh thể Ca có D = 1,55 g/cm3. Giả thiết các nguyên tử Ca là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng.
Cho biết:
- Công thức tính thể tích hình cầu: V = .π.r3
- Số Avogadro NA= 6,023.1023 và số pi π = 3,1416.
Bán kính nguyên tử Ca là bao nhiêu pm? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên).
Lời giải:
Trong 1 cm3 tinh thể kim loại Ca thì các quả cầu kim loại chiếm thể tích 0,74 cm3 và có khối lượng 1,55 g.
Số quả cầu kim loại = 6,023 . 1023 . = 0,2334. 1023 = 0,02334 . 1024 (quả)
Tổng thể tích của quả cầu kim loại là:
V = .π.r3.0,02334.1024 = 0,74 → r ≈ 1,96 .10-8cm = 196pm.
Câu 25.41 trang 93 SBT Hóa học 12: Cho 200 mL dung dịch Ba(OH)2 0,1 M vào 300 mL dung dịch NaHCO3 0,1 M, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ dung dịch HCl 0,25 M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V mL. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là bao nhiêu?
Lời giải:
Dung dịch X có: OH- dư 0,01 mol và CO32-: 0,01 mol
Cho từ từ H+ vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra:
Xem thêm lời giải Sách bài tập Hóa lớp 12 bộ sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Bài 27: Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
Bài 29: Một số tính chất và ứng dụng của phức chất
Xem thêm tài liệu Hóa học lớp 12 Kết nối tri thức với cuộc sống hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Nguyên tố nhóm IIA lớp 12
Giáo án điện tử Nguyên tố nhóm IIA lớp 12
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 12 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Văn mẫu 12 - Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 12 - Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 12 (có đáp án)
- Giải sgk Toán 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Toán 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Toán 12 – Kết nối tri thức
- Bài tập Tiếng Anh 12 Global success theo Unit có đáp án
- Giải sgk Tiếng Anh 12 - Global success
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 12 Global success đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh 12 Global success đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 12 – Global Success
- Giải sgk Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 12 - Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 – Kết nối tri thức
