Giải sbt Hóa 12 Bài 14 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 4

Với giải sách bài tập Hóa 12 Bài 14: Ôn tập chương 4 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Hóa 12 Bài 14.

1 279 20/07/2026


Giải SBT Hóa 12 Bài 14: Ôn tập chương 4

Câu 14.1 trang 45 SBT Hóa học 12: Poly(vinyl chloride) (PVC) là một loại chất dẻo phổ biến, được sử dụng làm vỏ dây điện, ống dẫn nước thải, áo mưa, vải giả da, … PVC có công thức cấu tạo là:

Poly vinyl chloride PVC là một loại chất dẻo phổ biến, được sử dụng làm vỏ dây điện

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

PVC có công thức cấu tạo là:

Poly vinyl chloride PVC là một loại chất dẻo phổ biến, được sử dụng làm vỏ dây điện

Câu 14.2 trang 45 SBT Hóa học 12: Tơ tằm, sợ bông, len thuộc loại tơ nào sau đây?

A. Tơ thiên nhiên.

B. Tơ tổng hợp.

C. Tơ bán tổng hợp.

D. Tơ nhân tạo.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Tơ tằm, sợ bông, len thuộc loại tơ thiên nhiên.

Câu 14.3 trang 45 SBT Hóa học 12: Tính chất đặc trưng của cao su là

A. tính đàn hồi.

B. tính dẻo.

C. dễ kéo thành sợi mảnh.

D. dễ tan trong nước.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Tính chất đặc trưng của cao su là tính đàn hồi.

Câu 14.4 trang 45 SBT Hóa học 12: Trùng hợp chất nào sau đây thu được cao su isoprene?

A. CH2 = CH – CH = CH2.

B. CH2 = CCl – CH = CH2.

C. CH2 = C(CH3) – CH = CH2.

D. CH2 = C(CH3) – C(CH3) = CH2.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Trùng hợp isoprene (CH2 = C(CH3) – CH = CH2) thu được cao su isoprene.

Câu 14.5 trang 45 SBT Hóa học 12: Chất nào sau đây có thể tham gia phản ứng trùng ngưng?

A. CH2 = CH2.

B. CH2 = CH(CH3).

C. CH2 = CHC6H5.

D. H2N[CH2]5COOH.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

H2N[CH2]5COOH có thể tham gia phản ứng trùng ngưng.

Câu 14.6 trang 46 SBT Hóa học 12: Polymer nào sau đây không thuộc loại cao su?

A. Poly(methyl methacrylate).

B. Polychloprene.

C. Polyisoprene.

D. Polybuta – 1,2 – diene.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Poly(methyl methacrylate) được dùng làm thủy tinh hữu cơ, không phải cao su.

Câu 14.7 trang 46 SBT Hóa học 12: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp?

A. Tơ nylon-6,6.

B. Tơ cellulose acetate.

C. Tơ capron.

D. Tơ tằm.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Tơ cellulose acetate thuộc loại tơ bán tổng hợp.

Câu 14.8 trang 46 SBT Hóa học 12: LDPE là một chất dẻo dễ tạo màng, có tính dai bền nên được sử dụng làm túi nylon, màng bọc, bao gói thực thẩm. Trên các bao bì làm từ LDPE thường được in kí hiệu như hình bên. LDPE được tổng hợp từ monomer nào sau đây?

LDPE là một chất dẻo dễ tạo màng, có tính dai bền nên được sử dụng làm túi nylon

A. CH2 = CH2.

B. CH2 = CH(CH3).

C. CH2 = CHC6H5.

D. CH2 = CHCl.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

LDPE (tên tiếng anh là Low Density Polyethylene) là một loại nhựa nhiệt dẻo được làm từ monomer là ethylene.

Câu 14.9 trang 46 SBT Hóa học 12: Cao su buna – N (hay còn gọi là cao su nitrile, có kí hiệu là NBR) là loại cao su tổng hợp có khả năng chịu dầu mỡ tốt nên dùng làm ống dẫn nhiên liệu, gioăng phớt làm kín trong các máy móc. Thực hiện phản ứng trùng hợp các chất nào dưới đây thu được sản phẩm cao su buna – N?

A. CH2=CHCH=CH2 và C6H5CH = CH2.

B. CH2=C(CH3)CH=CH2 và CH2=CHCN.

C. CH2=CHCH=CH2 và N2.

D. CH2=CHCH=CH2 và CH2=CHCN.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Trùng hợp buta – 1,3 – diene (CH2=CHCH=CH2) và vinyl cyanide (acrylonnitrile, CH2=CHCN).

Hãy chọn đáp án đúng sai cho mỗi ý a, b, c, d ở câu sau.

Câu 14.10 trang 46 SBT Hóa học 12:

a) Polypropylene là một polymer có cấu trúc mạch phân nhánh.

b) Cao su sau khi lưu hoá có các tính chất lí, hoá nổi trội hơn cao su ban đầu.

c) Tơ nylon – 6,6 kém bền trong môi trường kiềm mạnh.

d) Nhựa polymer thường được dùng làm vật liệu nền trong composite

Lời giải:

a) Sai vì polypropylene là một polymer có cấu trúc mạch không phân nhánh.

b) Đúng.

c) Đúng.

d) Đúng.

Câu 14.11 trang 46 SBT Hóa học 12:

a) Các polymer nhiệt rắn bị nóng chảy khi đun nóng.

b) Mạch polymer trong tơ thường có cấu tạo không phân nhánh.

c) Cao su buna – S thu được khi cho cao su buna tác dụng với sulfur.

d) Vật liệu cốt đảm bảo cho composite có được các đặc tính cơ học cần thiết.

Lời giải:

a) Sai vì: Các polymer nhiệt rắn khi đun nóng bị phân huỷ.

b) Đúng.

c) Sai vì: Cao su buna – S thu được khi đồng trùng hợp buta – 1,3 - diene và styrene.

d) Đúng.

Câu 14.12 trang 47 SBT Hóa học 12: Hãy giải thích tại sao khi dùng các chất giặt rửa có độ kiềm cao để giặt quần áo làm từ tơ tằm, tơ polyamide (tơ capron, nylon-6,6) sẽ làm giảm độ bền của quần áo làm từ loại vải này

Lời giải:

Trong tơ tằm và tơ polyamide có các liên kết peptide (-CO-NH-) , các liên kết này không bền, dễ bi thuỷ phân trong môi trường kiềm nên làm giảm độ bền của quần áo.

Câu 14.13 trang 47 SBT Hóa học 12: Qiana là tên thương mại của một loại tơ nylon được sử dụng để sản xuất vải lụa chống nhăn cao cấp. Qiana có công thức cấu tạo sau đây:

Qiana là tên thương mại của một loại tơ nylon được sử dụng để sản xuất vải lụa

a) Xác định các monomer dùng để tổng hợp Qiana. Phản ứng tổng hợp Qiana thuộc loại phản ứng gì?

b) Tơ Qiana thuộ loại tơ gì? Vải sản xuất từ Qiana có bền trong môi trường acid hoặc base mạnh không? Giải thích.

Lời giải:

a) Phương trình hóa học của phản ứng tổng hợp Quiana:

Qiana là tên thương mại của một loại tơ nylon được sử dụng để sản xuất vải lụa

Phản ứng tổng hợp quiana thuộc loại phản ứng trùng ngưng.

b) Tơ Qiana thuộc loại tơ tổng hợp (polyamide). Tơ này kém bền trong môi trường acid và base mạnh do dễ bị thuỷ phân.

Câu 14.14 trang 47 SBT Hóa học 12: Poly (ethylene terephtalate) là một loại polyester có tên viết tắt là PET hay PETE, được ứng dụng rộng rãi làm hộp đựng, chai nhựa, sợi polyester, … PET được điều chế từ terephtalic acid và ethylene glycol bằng phản ứng ester hoá.

Poly ethylene terephtalate là một loại polyester có tên viết tắt là PET hay PETE, được ứng dụng rộng rãi

a) Viết phương trình phản ứng hoá học của phản ứng điều chế PET từ các monomer tương ứng. Phản ứng thuộc loại trùng hợp hay trùng ngưng?

b) Từ kí hiệu nhận dạng của nhựa PET, hãy cho biết PET thuộc loại nhựa nhiệt rắn hay nhiệt dẻo và có thể tái chế được hay không?

c) Để giảm thiểu tác động tới môi trường, ethylene glycol trước đây được sản xuất từ ethylene có nguồn gốc dầu mỏ được thay thế bằng ethylene sản xuất từ ethanol sinh học (có nguồn gốc từ đường mía). Nhựa PET thu được theo phương pháp này được gọi là nhựa PET sinh học (Bio – PET). Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình điều chế ethylene glycol từ đường mía.

Lời giải:

a) Nhựa PET được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng terephtalic acid với ethylene glycol

Poly ethylene terephtalate là một loại polyester có tên viết tắt là PET hay PETE, được ứng dụng rộng rãi

b) Theo kí hiệu nhận dạng thì nhựa PET thuộc loại nhựa nhiệt dẻo, có thể tái chế được.

Học sinh có thể tham khảo:

Poly ethylene terephtalate là một loại polyester có tên viết tắt là PET hay PETE, được ứng dụng rộng rãi

c) Phương trình hoá học:

C12H22O11(saccharose)+ H2O →enzyme C6H12O6glucose+C6H12O6fructose

C6H12O6 →enzyme 2C2H5OH + 2CO2

C2H5OH →to,xt CH2=CH2 + H2O

3CH2=CH2 + 2KMnO4+4H2O→ 3CH2OH - CH2OHethylene glycol  + 2KOH+2MnO2

Xem thêm lời giải Sách bài tập Hóa lớp 12 bộ sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 13: Vật liệu polymer

Bài 15: Thế điện cực và nguồn điện hoá học

Bài 16: Điện phân

Bài 17: Ôn tập chương 5

Bài 18: Cấu tạo và liên kết trong tinh thể kim loại

Xem thêm tài liệu Hóa học lớp 12 Kết nối tri thức với cuộc sống hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Ôn tập chương 4 lớp 12

Giáo án điện tử Ôn tập chương 4 lớp 12

Giáo án Ôn tập chương 4 lớp 12

Giải sgk Hóa 12 Bài 14: Ôn tập chương 4

1 279 20/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: