Giải sbt Hóa 12 Bài 8 (Kết nối tri thức): Amine
Với giải sách bài tập Hóa 12 Bài 8: Amine sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Hóa 12 Bài 8.
Giải SBT Hóa 12 Bài 8: Amine
Câu 8.1 trang 27 SBT Hóa học 12: Amine là dẫn xuất của
A. methane.
B. ammonia.
C. ethanol.
D. acetic acid.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Amine là dẫn xuất của ammonia.
Câu 8.2 trang 27 SBT Hóa học 12: Amine nào sau đây là amine bậc hai?
A. CH3CH2CH2NH2.
B. CH3CH(NH2)CH3.
C. CH3NHCH2CH3.
D. (CH3)3N.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
CH3NHCH2CH3 là amine bậc hai do có dạng R-NH-R’ (với R và R’ là các gốc hydrocarbon).
Câu 8.3 trang 27 SBT Hóa học 12: Amine nào sau đây ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng?
A. Methylamine.
B. Ethylamine.
C. Dimethylamine.
D. Aniline.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Aniline ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng.
Câu 8.4 trang 27 SBT Hóa học 12: Tên thay thế của amine CH3-NH-CH2-CH2-CH3 là
A. methylpropylamine.
B. N-methylpropan-1-amine.
C. N-methylpropan-3-amine.
D. N-propylmethanamine.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
CH3-NH-CH2-CH2-CH3: N-methylpropan-1-amine.
Câu 8.5 trang 27 SBT Hóa học 12: Trong phân tử amine, nguyên tử nitrogen có số cặp electron chưa liên kết là
A. một cặp.
B. hai cặp.
C. ba cặp.
D. không cặp.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Tương tự NH3, trong phân tử amine, nguyên tử nitrogen có một cặp electron chưa liên kết.
Câu 8.6 trang 27 SBT Hóa học 12: Dung dịch amine nào dưới đây không làm quỳ tím đổi sang màu xanh?
A. Aniline.
B. Ethylamine.
C. Methylamine.
D. Dimethylamine.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Aniline không làm quỳ tím đổi sang màu xanh.
Câu 8.7 trang 27 SBT Hóa học 12: Thêm ethylamine đến dư vào dung dịch CuSO4 thì thu được
A. kết tủa màu xanh nhạt.
B. dung dịch màu xanh lam.
C. kết tủa màu xanh lam.
D. dung dịch màu xanh nhạt.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Thêm ethylamine đến dư vào dung dịch CuSO4 thì thu được dung dịch màu xanh lam.
Phương trình hóa học:
2C2H5NH2 + CuSO4 + 2H2O → Cu(OH)2↓ + (C2H5NH3)2SO4
Cu(OH)2↓ + 4 C2H5NH2 → [Cu(C2H5NH2)4](OH)2
Câu 8.8 trang 28 SBT Hóa học 12: Thêm methylamine đến dư vào dung dịch FeCl3 thì thu được
A. kết tủa màu nâu đỏ.
B. dung dịch màu vàng nâu.
C. kết tủa màu vàng nâu.
D. dung dịch màu nâu đỏ.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Thêm methylamine đến dư vào dung dịch FeCl3 thì thu được kết tủa màu nâu đỏ.
Phương trình hóa học:
FeCl3 + 3CH3NH2 + 3H2O → Fe(OH)3↓ + 3CH3NH3Cl
Câu 8.9 trang 28 SBT Hóa học 12: Aniline tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp (0–5°C) tạo thành
A. alcohol và khí nitrogen.
B. phenol và khí nitrogen.
C. muối phenyldiazonium.
D. muối và nước.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Aniline tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp (0–5°C) tạo thành muối phenyldiazonium.
Câu 8.10 trang 28 SBT Hóa học 12: Amine không được ứng dụng trong lĩnh vực nào dưới đây?
A. Dược phẩm.
B. Phẩm nhuộm.
C. Công nghiệp polymer.
D. Công nghiệp silicate.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Amine không được ứng dụng trong lĩnh vực: Công nghiệp silicate.
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở các câu 8.11 – 8.15.
Câu 8.11 trang 28 SBT Hóa học 12: Các phát biểu về amine:
a) Aniline thuộc loại arylamine.
b) Có ba đồng phân amine cùng công thức phân tử C3H9N.
c) Tên gốc – chức của CH3NH2 là methanamine.
d) N,N-dimethylethanamine là một amine bậc ba.
Lời giải:
a. Đúng.
b. Sai, ứng với công thức phân tử C3H9N có 4 đồng phân amine (CH3CH2CH2NH2, CH3CH(NH2)CH3, CH3NHCH2CH3, (CH3)3N).
c. Sai, vì methaneamine là tên thay thế.
d. Đúng.
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở các câu 8.11 – 8.15.
Câu 8.12 trang 28 SBT Hóa học 12:
a) Methylamine và ethylamine là những chất khí ở điều kiện thường.
b) Aniline là chất lỏng ở điều kiện thường.
c) Methylamine tan tốt trong nước, còn aniline ít tan.
d) Trimethyl amine có mùi tanh đặc trưng của cá.
Lời giải:
Cả 4 phát biểu đều đúng.
Câu 8.13 trang 28 SBT Hóa học 12: Các phát biểu về tính chất hoá học của dung dịch aniline:
a) Dung dịch aniline làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
b) Dung dịch aniline tạo kết tủa trắng khi thêm vào nước bromine.
c) Aniline phản ứng với HCl tạo phenylammonium chloride.
d) Aniline phản ứng với HNO2 tạo muối phenyldiazonium.
Lời giải:
a. Sai, vì aniline không làm đổi màu dung dịch quỳ tím.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Đúng.
Câu 8.14 trang 28 SBT Hóa học 12: Các phát biểu về tính chất hoá học của dung dịch methylamine:
a) Phản ứng với HCl tạo thành CH3NH3Cl.
b) Hoà tan Cu(OH)2 tạo thành [Cu(CH3NH2)4](OH)2.
c) Phản ứng với FeCl3 tạo thành kết tủa Fe(OH)3.
d) Phản ứng với HNO2 tạo thành CH3N2+.
Lời giải:
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai vì tạo CH3OH và khí N2.
Câu 8.15 trang 29 SBT Hóa học 12: Các phát biểu về điều chế và ứng dụng của amine:
a) Một số amine có thể được điều chế bằng cách alkyl hoá ammonia.
b) Một số amine có thể được điều chế bằng cách khử hợp chất nitro.
c) Amine được sử dụng để tổng hợp một số loại dược phẩm.
d) Amine được sử dụng để tổng hợp một số loại polymer.
Lời giải:
Cả 4 phát biểu đều đúng.
Câu 8.16 trang 29 SBT Hóa học 12: Tính thể tích dung dịch HCl 1 M cần thiết để trung hoà hoàn toàn 100 mL dung dịch methylamine 0,5 M.
Lời giải:
Phương trình hóa học:
CH3NH2 + HCl CH3NH3Cl
VHCl= 0,05/1 = 0,05 lít = 50 mL
Câu 8.17 trang 29 SBT Hóa học 12: Tại sao các amine đơn giản như methylamine, ethylamine,... tan tốt trong nước?
Lời giải:
Các amine thấp tan tốt trong nước do nhóm chức amine tạo được liên kết hydrogen với nước và phần kị nước (gốc hydrocarbon) nhỏ.
Câu 8.18 trang 29 SBT Hóa học 12: Tại sao các amine có tính base?
Lời giải:
Nguyên nhân gây nên tính base của amine là do nguyên tử N còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết (cặp electron tự do) ⟹ Có thể nhận proton (H+) khi tham gia các phản ứng hóa học.
Câu 8.19 trang 29 SBT Hóa học 12: Tại sao aniline tham gia phản ứng thế nguyên tử hydrogen trên vòng benzene dễ hơn so với benzene?
Lời giải:
Sự tương tác giữa nhóm amino (-NH2) và vòng benzene ở aniline làm giàu electron trên vòng benzene, đặc biệt ở các vị trí ortho và para, nên aniline tham gia phản ứng thế nguyên tử hydrogen dễ dàng hơn và ưu tiên thế vào ortho và para.
Câu 8.20 trang 29 SBT Hóa học 12: Xác định các chất từ X đến T trong sơ đồ chuyển hoá dưới đây:
Benzene X Y Z T
Lời giải:
Phương trình hóa học:
(1) C6H6 + HNO3 C6H5NO2 + H2O
(2) C6H5NO2 + 3Fe + 7HCl → C6H5NH3Cl + 3FeCl2 + 2H2O
(3) C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + H2O + NaCl
(4) C6H5NH2 + HNO2 + HCl [C6H5N2+]Cl −+ 2H2O
Câu 8.21 trang 29 SBT Hóa học 12: Trimethylamine có trong cá, gây ra mùi tanh đặc trưng. Đề xuất giải pháp xử lí mùi tanh của cá.
Lời giải:
Mùi tanh của cá thường do trimethylamine gây ra. Khi rửa cá bằng giấm hoặc chanh, acid trong giấm và chanh phản ứng với trimethylamine trong cá tạo thành muối tan, dễ rửa trôi do đó có thể khử bớt mùi tanh của cá.
Ngoài ra, có thể chế biến cá cùng với các thực phẩm chứa acid hữu cơ như dứa, me …
Câu 8.22 trang 29 SBT Hóa học 12: Hình sau đây minh hoạ ứng dụng của một số amine trong dược phẩm, phẩm nhuộm và tổng hợp polymer. Dựa trên cấu tạo sản phẩm, hãy dự đoán amine nào đã được sử dụng làm nguyên liệu tổng hợp các chất này.
Lời giải:
- Indigo Dye, Polyurethane, N(4−hydroxylphenyl)acetamide có thể được tổng hợp từ amine aniline.
- Nylon – 6,6 được tổng hợp từ hexamethylene diamine.
Câu 8.23 trang 29 SBT Hóa học 12: Adrenaline là hormone dẫn truyền thần kinh chủ yếu được tiết ra bởi tuyến thượng thận. Nó đóng vai trò quan trọng trong phản ứng “chiến hoặc chạy” của cơ thể, nhanh chóng chuẩn bị cơ thể đối mặt với các tình huống căng thẳng hoặc nguy hiểm. Dopamine là chất dẫn truyền thần kinh có vai trò quan trọng trong việc điều khiển hệ thần kinh trung ương, đặc biệt ảnh hưởng đến việc tạo cảm giác hứng thú, động lực trong học tập, kiểm soát hành vi tư duy, trí nhớ và ngôn ngữ,...
Cấu tạo của adrenaline và dopamine được mô tả dưới đây, hãy xác định các loại nhóm chức có trong mỗi chất và xác định bậc của nhóm chức (nếu có).
Lời giải:
- Adrenaline chứa 1 nhóm amine bậc 2, 1 nhóm alcohol bậc 12 và 2 nhóm – OH phenol.
- Dopamine chứa 2 nhóm - OH phenol và 1 nhóm amine bậc 1.
Câu 8.24 trang 29 SBT Hóa học 12: Dưới đây là hai phương pháp điều chế amine: (1) alkyl hoá ammonia và (2) khử hợp chất nitro. Hãy phân tích ưu và nhược điểm của mỗi phương pháp.
Lời giải:
(1) alkyl hoá ammonia : rất khó dừng lại ở phản ứng đầu vì càng về sau N có hoạt tính càng cao (càng âm, do có nhiều nhóm alkyl đẩy electron) nên thường thu được hỗn hợp sản phẩm.
Muốn thu được sản phẩm amine bậc 1 phải dùng dư NH3.
(2) khử hợp chất nitro: Phản ứng khó khăn phải thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao(340oC), áp suất cao (340atm), không điều chế được amine bậc hai và ba.
Xem thêm lời giải Sách bài tập Hóa lớp 12 bộ sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Xem thêm tài liệu Hóa học lớp 12 Kết nối tri thức với cuộc sống hay, chi tiết khác:
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 12 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Văn mẫu 12 - Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 12 - Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 12 (có đáp án)
- Giải sgk Toán 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Toán 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Toán 12 – Kết nối tri thức
- Bài tập Tiếng Anh 12 Global success theo Unit có đáp án
- Giải sgk Tiếng Anh 12 - Global success
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 12 Global success đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh 12 Global success đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 12 – Global Success
- Giải sgk Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Vật lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 12 - Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 – Kết nối tri thức
