Giải sbt Hóa 12 Bài 6 (Kết nối tri thức): Tinh bột và cellulose

Với giải sách bài tập Hóa 12 Bài 6: Tinh bột và cellulose sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Hóa 12 Bài 6.

1 443 20/07/2026


Giải SBT Hóa 12 Bài 6: Tinh bột và cellulose

Câu 6.1 trang 21 SBT Hóa học 12: Tinh bột chứa hỗn hợp chất nào sau đây?

A. Glucose và fructose.

B. Amylose và cellulose.

C. Amylose và amylopectin.

D. Glucose và galactose.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Tinh bột chứa: Amylose và amylopectin.

Câu 6.2 trang 21 SBT Hóa học 1: Amylopectin khác biệt cơ bản với amylose ở điểm nào sau đây ?

A. Có cấu tạo mạch phân nhánh.

B. Chỉ chứa liên kết α-1,4-glycoside.

C. Không tan trong nước.

D. Tạo màu xanh tím với iodine.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Amylopectin khác biệt cơ bản với amylose ở điểm: Có cấu tạo mạch phân nhánh.

Câu 6.3 trang 21 SBT Hóa học 12: Phân tử cellulose cấu tạo từ các đơn vị nào sau đây?

A. α-glucose.

B. β-glucose.

C. Fructose.

D. Galactose.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Phân tử cellulose cấu tạo từ các đơn vị β-glucose.

Câu 6.4 trang 21 SBT Hóa học 12: Tinh bột và cellulose đều tham gia phản ứng nào sau đây?

A. Phản ứng thuỷ phân.

B. Phản ứng màu với dung dịch iodine.

C. Phản ứng với thuốc thử Tollens.

D. Phản ứng với nước bromine.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Tinh bột và cellulose là các polysaccharide nên đều tham gia phản ứng thủy phân.

Câu 6.5 trang 22 SBT Hóa học 12: Cellulose không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch nào sau đây?

A. Dung dịch NaOH.

B. Dung dịch ethanol.

C. Nước Schweizer.

D. Nước bromine.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Cellulose không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch nước Schweizer.

Câu 6.6 trang 22 SBT Hóa học 12: Cellulose phản ứng với nitric acid tạo thành sản phẩm nào sau đây?

A. Glucose.

B. Dextrin.

C. Maltose.

D. Cellulose nitrate.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Cellulose phản ứng với nitric acid tạo thành: cellulose nitrate.

Câu 6.7 trang 22 SBT Hóa học 12: Chất nào sau đây có thể thu được khi thuỷ phân không hoàn toàn tinh bột?

A. Cellulose.

B. Dextrin.

C. Fructose.

D. Saccharose.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Khi thuỷ phân không hoàn toàn tinh bột thu được dextrin.

Câu 6.8 trang 22 SBT Hóa học 12: Cellulose không có tính chất nào sau đây ?

A. Tan trong nước Schweizer.

B. Phản ứng tạo màu xanh tím với iodine.

C. Phản ứng với nitric acid tạo cellulose nitrate.

D. Thuỷ phân hoàn toàn tạo glucose.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Cellulose không phản ứng với iodine.

Câu 6.9 trang 22 SBT Hóa học 12: Cellulose không được sử dụng trong ứng dụng nào sau đây ?

A. Sản xuất các thiết bị điện.

B. Nguyên liệu sản xuất ethanol và cellulose nitrate.

C. Sản xuất giấy, tơ tự nhiên và sợi nhân tạo.

D. Vật liệu gỗ xây dựng.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Cellulose không được sử dụng trong ứng dụng: Sản xuất các thiết bị điện.

Câu 6.10 trang 22 SBT Hóa học 12: Nguyên liệu nào sau đây không phải là nguồn cung cấp tinh bột?

A. Củ và quả.

B. Hạt ngũ cốc.

C. Sợi bông.

D. Gạo.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Sợi bông chứa khoảng 90% là cellulose.

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở các câu 6.11 - 6.15

Câu 6.11 trang 22 SBT Hóa học 12:

a) Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide.

b) Phân tử amlose có cấu tạo không phân nhánh.

c) Cellulose có cấu trúc phân nhánh.

d) Cellulose được tạo từ các đơn vị β-glucose.

Lời giải:

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Sai vì Cellulose có cấu trúc mạch không phân nhánh.

d) Đúng.

Câu 6.12 trang 23 SBT Hóa học 12:

a) Tinh bột và cellulose đều có công thức phân tử là (C6H10O5)n.

b) Amylopectin chứa liên kết α -1,6-glycoside tại các điểm nhánh.

c) Tinh bột có trong củ, quả và hạt của thực vật.

d) Cellulose là thành phần chính của thành tế bào thực vật.

Lời giải:

Cả 4 ý trên đều đúng.

Câu 6.13 trang 23 SBT Hóa học 12:

a) Tinh bột tạo màu xanh tím khi phản ứng với dung dịch iodine.

b) Cellulose tan tốt trong nước nóng.

c) Tinh bột không tan trong nước lạnh.

d) Cellulose không phản ứng màu với dung dịch iodine.

Lời giải:

a) Đúng.

b) Sai vì: Cellulose không tan trong nước.

c) Đúng.

d) Đúng.

Câu 6.14 trang 23 SBT Hóa học 12:

a) Cellulose có thể tạo thành cellulose nitrate khi phản ứng với HNO3.

b) Phản ứng thuỷ phân của cellulose tạo ra fructose.

c) Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột và cellulose đều tạo thành glucose.

d) Cellulose tạo ra màu xanh lam khi phản ứng với nước Schweizer.

Lời giải:

a) Đúng.

b) Sai vì: Cellulose thủy phân tạo thành glucose.

c) Đúng.

d) Đúng.

Câu 6.15 trang 23 SBT Hóa học 12:

a) Tinh bột được sử dụng làm chất kết dính trong công nghiệp giấy.

b) Tinh bột là nguồn lương thực chính của con người.

c) Cellulose có thể được sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất ethanol.

d) Tinh bột được tiêu hoá bởi enzyme α-amylose trong nước.

Lời giải:

Cả 4 ý trên đều đúng.

Câu 6.16 trang 23 SBT Hóa học 12: Cellulose có thể tiêu hoá bởi enzyme trong hệ tiêu hoá của con người hay không? Giải thích.

Lời giải:

Cellulose không thể tiêu hóa bởi enzyme trong hệ tiêu hóa của con người. Con người thiếu enzyme cellulase cần thiết để phân giải liên tiếp β-1,4-glucose trong cellulose, vì vậy cellulose hoạt động như một chất xơ không tiêu hóa chế độ ăn.

Câu 6.17 trang 23 SBT Hóa học 12: Tại sao cellulose là thành phần không thể thiếu trong cấu trúc tế bào thực vật.

Lời giải:

Cellulose có vai trò qưan trọng tạo nên thành tế bào thực vật, cung cấp sức mạnh cơ học và bảo vệ tế bào.

Câu 6.18 trang 23 SBT Hóa học 12: Tính khối lượng glucose thu được khi thuỷ phân hoàn toàn 162g tinh bột. (Biết hiệu suất của quá trình thuỷ phân là 80%).

Lời giải:

Phương trình hóa học:

Tính khối lượng glucose thu được khi thuỷ phân hoàn toàn 162g tinh bột

Khối lượng glucose: mGlucose=x=162.80.180n100.162n=144(gam).

Câu 6.19 trang 23 SBT Hóa học 12: Tại sao amylopectin dễ tiêu hoá hơn amylose?

Lời giải:

Cấu trúc phân nhánh của amylopectin tạo điều kiện cho enzyme tiêu hóa như amylase tiếp xúc dễ dàng hơn, làm tăng tốc độ tiêu hóa.

Câu 6.20 trang 23 SBT Hóa học 12: Tại sao bột mì có thể dùng làm chất kết dính khi nấu ăn ?

Lời giải:

Bột mì chứa tinh bột, khi được nấu chín, tinh bột nở ra và trở nên dính, giúp kết dính các thành phần khác lại với nhau.

Câu 6.21 trang 23 SBT Hóa học 12: Mô tả quá trình chuyển hoá tinh bột thành ethanol trong sản xuất nhiên liệu sinh học và vai trò của các enzyme trong quá trình này.

Lời giải:

Quá trình chuyển hóa tinh bột thành ethanol bao gồm hai giai đoạn chính: thủy phân tinh bột thành glucose bằng enzyme amylase; sau đó glucose được lên men bằng các loại men tương ứng (zymas) để tạo thành ethanol và CO2. Các enzyme đóng vai trò xúc tác cho các phản ứng thủy phân và lên men.

Câu 6.22 trang 23 SBT Hóa học 12: Tính khối lượng ethanol có thể thu được từ 1 tấn tinh bột. (Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 90%).

Lời giải:

Ta có quá trình:

Tính khối lượng ethanol có thể thu được từ 1 tấn tinh bột, Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 90%

Xem thêm lời giải Sách bài tập Hóa lớp 12 bộ sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 7: Ôn tập chương 2

Bài 8: Amine

Bài 9: Amino acid và peptide

Bài 10: Protein và enzyme

Bài 11: Ôn tập chương 3

Xem thêm tài liệu Hóa học lớp 12 Kết nối tri thức với cuộc sống hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Tinh bột và cellulos Hóa lớp 12

Giáo án điện tử Tinh bột và cellulose lớp 12

Giáo án Tinh bột và cellulose lớp 12

Giải sgk Hóa 12 Bài 6: Tinh bột và cellulose

1 443 20/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: