Tìm kiếm
Chương I Luật luật sư 2006 : Những quy định chung
| Số hiệu: | 26/2008/QH12 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Phú Trọng |
| Ngày ban hành: | 14/11/2008 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2009 |
| Ngày công báo: | 21/03/2009 | Số công báo: | Từ số 161 đến số 162 |
| Lĩnh vực: | Thủ tục Tố tụng | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật này, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là khách hàng).
Hoạt động nghề nghiệp của luật sư nhằm góp phần bảo vệ công lý, phát triển kinh tế và xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Dịch vụ pháp lý của luật sư bao gồm tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng và các dịch vụ pháp lý khác.
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
2. Tuân theo quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư.
3. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.
4. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.
5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.
Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư được thành lập để đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của luật sư, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ luật sư, giám sát việc tuân theo pháp luật, quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư, thực hiện quản lý hành nghề luật sư theo quy định của Luật này.
Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư là Đoàn luật sư ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức luật sư toàn quốc.
1. Nghiêm cấm luật sư thực hiện các hành vi sau đây:
a) Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng có quyền lợi đối lập nhau trong cùng vụ án hình sự, vụ án dân sự, vụ án hành chính, việc dân sự, các việc khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là vụ, việc);
b) Cố ý cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật; xúi giục người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện trái pháp luật;
c) Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;
d) Sách nhiễu, lừa dối khách hàng;
đ) Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ khách hàng ngoài khoản thù lao và chi phí đã thoả thuận với khách hàng trong hợp đồng dịch vụ pháp lý;
e) Móc nối, quan hệ với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cán bộ, công chức khác để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ, việc;
g) Lợi dụng việc hành nghề luật sư, danh nghĩa luật sư để gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở hoạt động hành nghề của luật sư.
GENERAL PROVISIONS
This Law provides for the principles, conditions, scope and forms of professional practice by, as well as criteria, rights and obligations of, lawyers, law-practicing organizations and socio-professional organizations of lawyers; the management of law practice and professional practice by foreign law-practicing organizations and foreign lawyers in Vietnam.
Lawyers are persons who fully meet the criteria and conditions for professional practice under the provisions of this Law and provide legal services at the request of individuals, agencies or organizations (hereinafter collectively referred to as clients).
Article 3.- Social functions of lawyers
Legal professional activities aim at contributing to the protection of justice, the economic development and the building of an equitable, democratic and civilized society.
Article 4.- Legal services provided by lawyers
Legal services provided by lawyers include participation in legal proceedings, provision of legal consultancy, representation of clients beyond legal proceedings and other legal services.
Article 5.- Principles for law practice
1. Observance of the Constitution and law.
2. Observance of the rules on legal professional ethics and conducts.
3. Independence, honesty and respect for objective truths.
4. Use of lawful measures for the best protection of clients' legitimate rights and interests.
5. Accountability before law for law-practicing activities.
Article 6.- Principles for management of law practice
The management of law practice shall comply with the principle of combining the state management with the promotion of self-control of socio-professional organizations of lawyers, ensuring the observance of law and the rules of legal professional ethics and conducts.
Article 7.- Socio-professional organizations of lawyers
Socio-professional organizations of lawyers are set up to represent lawyers and protect their legitimate rights and interests, provide professional training and retraining for lawyers, oversee lawyers in their observance of law and rules of professional ethics and conducts, and manage law practice in accordance with this Law.
Socio-professional organizations of lawyers include bar associations in provinces and centrally run cities and the national lawyers' organization.
Article 8.- Encouragement of pro bono legal aid
The State encourages lawyers and law-practicing organizations to provide pro bono legal aid.
1. Lawyers are forbidden to commit the following acts:
a/ Providing legal services to clients who have conflicting interests in the same criminal, civil or administrative case or civil affair (hereinafter collectively referred to as cases and affairs) as provided for by law;
b/ Intentionally supplying forged or untruthful documents or material evidences; instigating detainees, the accused, defendants or involved persons to make untruthful declarations or instigating clients to make complaints, denunciations or petitions in contravention of law;
c/ Disclosing information on cases, affairs or clients they have acquired in the process of professional practice, unless it is agreed by clients in writing or otherwise provided for by law.
d/ Harassing or deceiving clients;
e/ Receiving or asking for any money amounts or benefits other than remunerations and charges agreed upon with clients in legal service contracts;
f/ Establishing contacts or relations with persons conducting or participating in legal proceedings or with cadres or civil servants to act in contravention of law in the settlement of cases or affairs;
g/ Abusing law practice or the lawyer's title to cause harms to national security, social order or safety, infringing upon the State's interests, public interests or legitimate rights and interests of agencies, organizations or individuals.
2. Agencies, organizations and individuals may not commit acts of obstructing lawyers from practicing their profession.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 3. Chức năng xã hội của luật sư
Điều 5. Nguyên tắc hành nghề luật sư
Điều 6. Nguyên tắc quản lý hành nghề luật sư
Điều 7. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư
Điều 8. Khuyến khích hoạt động trợ giúp pháp lý miễn phí
Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
Điều 14. Tập sự hành nghề luật sư
Điều 15. Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư
Điều 16. Người được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư
Điều 17. Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư
Điều 18. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư
Điều 19. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư
Điều 20. Gia nhập Đoàn luật sư
Điều 21. Quyền, nghĩa vụ của luật sư
Điều 23. Hình thức hành nghề của luật sư
Điều 27. Hoạt động tham gia tố tụng của luật sư
Điều 31. Hoạt động trợ giúp pháp lý miễn phí của luật sư
Điều 32. Hình thức tổ chức hành nghề luật sư
Điều 39. Quyền của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 40. Nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 45. Hợp nhất, sáp nhập công ty luật
Điều 49. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân
Điều 50. Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân
Điều 52. Quyền, nghĩa vụ của luật sư hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng dịch vụ pháp lý
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn luật sư
Điều 64. Tổ chức luật sư toàn quốc
Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức luật sư toàn quốc
Điều 66. Các cơ quan của tổ chức luật sư toàn quốc
Điều 67. Điều lệ của tổ chức luật sư toàn quốc
Điều 68. Điều kiện hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
Điều 69. Hình thức hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
Điều 70. Phạm vi hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
Điều 72. Công ty luật nước ngoài
Điều 74. Điều kiện hành nghề của luật sư nước ngoài
Điều 76. Phạm vi hành nghề của luật sư nước ngoài
Điều 77. Quyền và nghĩa vụ của luật sư nước ngoài
Điều 78. Cấp Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài
Điều 82. Cấp, gia hạn Giấy phép hành nghề tại ViệtNam cho luật sư nước ngoài
Điều 83. Trách nhiệm quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư
Điều 85. Xử lý kỷ luật đối với luật sư
Điều 86. Khiếu nại quyết định kỷ luật luật sư
Mục 2. XỬ LÝ VI PHẠM ĐỐI VỚI LUẬT SƯ, TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Điều 89. Xử lý vi phạm đối với luật sư
Điều 92. Xử lý vi phạm đối với cá nhân, tổ chức hành nghề luật sư bất hợp pháp
Điều 25. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép
Điều 35. Đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 39. Quyền của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 41. Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 78. Cấp Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài
Điều 83. Trách nhiệm quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư
Điều 21. Quyền, nghĩa vụ của luật sư
Điều 32. Hình thức tổ chức hành nghề luật sư
Điều 35. Đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 36. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 39. Quyền của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 41. Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 45. Hợp nhất, sáp nhập công ty luật
Điều 47. Chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 64. Tổ chức luật sư toàn quốc
Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức luật sư toàn quốc
Mục 1. HÀNH NGHỀ CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Điều 69. Hình thức hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
Điều 70. Phạm vi hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
Điều 72. Công ty luật nước ngoài
Mục 2. HÀNH NGHỀ CỦA LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Mục 3. THỦ TỤC CẤP PHÉP ĐỐI VỚI CHI NHÁNH, CÔNG TY LUẬT NƯỚC NGOÀI, LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI
Điều 83. Trách nhiệm quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư
Điều 24. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
Điều 13. Người được miễn đào tạo nghề luật sư
Điều 16. Người được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư
Điều 18. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư
Điều 19. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư
Điều 26. Thực hiện dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý
Điều 35. Đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 36. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 41. Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 42. Văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 47. Chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 50. Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân
Điều 69. Hình thức hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
Điều 78. Cấp Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài
Điều 79. Đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài
Điều 82. Cấp, gia hạn Giấy phép hành nghề tại ViệtNam cho luật sư nước ngoài
Điều 83. Trách nhiệm quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư
Điều 84. Trách nhiệm tự quản của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư
Điều 24. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
Điều 13. Người được miễn đào tạo nghề luật sư
Điều 18. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư
Điều 19. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư
Điều 41. Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 42. Văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 62. Các cơ quan của Đoàn luật sư
Điều 79. Đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài
Bài viết liên quan
3 loại tài sản nào không được kê biên thi hành án dân sự mới nhất 2025
3 loại tài sản nào không được kê biên thi hành án dân sự mới nhất 2025
Trong quá trình thi hành án dân sự, mặc dù mục tiêu là đảm bảo các nghĩa vụ được thực hiện, pháp luật vẫn bảo vệ quyền lợi chính đáng của người phải thi hành án bằng cách quy định rõ những loại tài sản không được phép kê biên. Vậy, theo các quy định mới nhất, có 3 loại tài sản nào đặc biệt được miễn trừ khỏi việc kê biên thi hành án dân sự? Bài viết này sẽ tập trung làm rõ những loại tài sản này, giúp bạn hiểu rõ hơn về những giới hạn pháp lý trong quá trình thi hành án. 10/05/2025Thẩm quyền ra quyết định kê biên tài sản của ai mới nhất 2025?
Thẩm quyền ra quyết định kê biên tài sản của ai mới nhất 2025?
Trong quy trình thi hành án, việc kê biên tài sản là một bước quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các bên liên quan. Vậy, theo các quy định mới nhất năm, ai là người có thẩm quyền ra quyết định kê biên tài sản? Bài viết này sẽ đi sâu vào xác định rõ ràng vai trò và thẩm quyền của các chủ thể trong cơ quan thi hành án, giúp bạn hiểu đúng về quy trình pháp lý này. 10/05/2025Kê biên tài sản là gì? Quy trình kê biên tài sản đầy đủ mới nhất 2025
Kê biên tài sản là gì? Quy trình kê biên tài sản đầy đủ mới nhất 2025
Trong quá trình thi hành án, kê biên tài sản là một biện pháp cưỡng chế quan trọng nhằm đảm bảo nghĩa vụ thanh toán của người phải thi hành án. Vậy, kê biên tài sản là gì và quy trình thực hiện đầy đủ nghiệp vụ này theo các quy định mới nhất diễn ra như thế nào? Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về khái niệm, mục đích của việc kê biên, đồng thời đi sâu vào từng bước chi tiết của quy trình, giúp bạn nắm vững các khía cạnh pháp lý và thủ tục liên quan. 10/05/2025Hết thời hạn yêu cầu thi hành án dân sự có phải thi hành bản án nữa không?
Hết thời hạn yêu cầu thi hành án dân sự có phải thi hành bản án nữa không?
Một trong những thắc mắc phổ biến trong quá trình thực thi bản án là. Nếu đã hết thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự, thì người phải thi hành án có còn nghĩa vụ thực hiện bản án hay không? Câu trả lời không đơn giản là “có” hay “không” – mà cần hiểu rõ bản chất pháp lý và quy định của Luật Thi hành án dân sự. 11/05/2025Cách tính thời hiệu thi hành án dân sự mới nhất 2025
Cách tính thời hiệu thi hành án dân sự mới nhất 2025
Sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án cần lưu ý về thời hiệu yêu cầu thi hành án – nếu để quá thời hạn, quyền lợi có thể không được đảm bảo, thậm chí bị từ chối thi hành. Vậy thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự được tính như thế nào theo quy định mới nhất năm 2025? Có trường hợp nào được khôi phục thời hiệu không? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết dưới đây. 11/05/2025Đơn yêu cầu thi hành án dân sự phải có những nội dung nào? Mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Đơn yêu cầu thi hành án dân sự phải có những nội dung nào? Mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có quyền nộp đơn yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự thi hành bản án đó. Tuy nhiên, để đơn được chấp nhận, người yêu cầu cần soạn đúng nội dung, hình thức và đủ thông tin theo quy định pháp luật. Vậy đơn yêu cầu thi hành án cần những nội dung gì? Mẫu chuẩn năm 2025 ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết. 11/05/2025Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự là bao nhiêu năm? Trường hợp nào cưỡng chế thi hành án dân sự?
Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự là bao nhiêu năm? Trường hợp nào cưỡng chế thi hành án dân sự?
Sau khi bản án, quyết định dân sự của Tòa án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án cần nắm rõ thời hiệu để yêu cầu thực hiện quyền lợi của mình. Vậy thời hiệu yêu cầu thi hành án là bao lâu? Và khi nào cơ quan Thi hành án dân sự sẽ áp dụng cưỡng chế? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây để không bị mất quyền lợi chính đáng của mình! 11/05/2025Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự mới nhất 2025
Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự mới nhất 2025
Thi hành án dân sự (THADS) là một trong những hoạt động quan trọng bảo đảm cho bản án, quyết định của Tòa án được thực hiện trên thực tế, góp phần giữ vững kỷ cương pháp luật và trật tự xã hội. Trong hệ thống này, Cơ quan thi hành án dân sự đóng vai trò trung tâm, trực tiếp tổ chức thi hành các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật. Vậy trong năm 2025, cơ quan thi hành án dân sự có những nhiệm vụ, quyền hạn gì? Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp đầy đủ theo quy định mới nhất. 11/05/2025Thi hành án dân sự là gì? Hệ thống cơ quan thi hành án dân sự mới nhất 2025
Thi hành án dân sự là gì? Hệ thống cơ quan thi hành án dân sự mới nhất 2025
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, thi hành án dân sự đóng vai trò then chốt, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về quy trình, cơ cấu tổ chức và những thay đổi mới nhất trong lĩnh vực này. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp một cái nhìn toàn diện về thi hành án dân sự, đồng thời cập nhật những thông tin quan trọng mà bạn cần biết. 11/05/2025Xử lý tài sản chung của vợ chồng khi thi hành án như thế nào mới nhất 2025?
