- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Lương hưu (60)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Tài khoản (50)
- Đường bộ (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Xử lý tài sản chung của vợ chồng khi thi hành án như thế nào mới nhất 2025?
Xử lý tài sản chung của vợ chồng khi thi hành án như thế nào?
1. Phân chia tài sản chung của vợ chồng để thi hành án
Căn cứ vào khoản 1 Điều 74 Luật Thi hành án dân sự 2008 được sửa đổi bởi khoản 31 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 quy định như sau:
"Điều 74. Xác định, phân chia, xử lý tài sản chung để thi hành án
1. Trường hợp chưa xác định được phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất của người phải thi hành án trong khối tài sản chung để thi hành án thì Chấp hành viên phải thông báo cho người phải thi hành án và những người có quyền sở hữu chung đối với tài sản, quyền sử dụng đất biết để họ tự thỏa thuận phân chia tài sản chung hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.
Hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo mà các bên không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận vi phạm quy định tại Điều 6 của Luật này hoặc thỏa thuận không được và không yêu cầu Tòa án giải quyết thì Chấp hành viên thông báo cho người được thi hành án có quyền yêu cầu Tòa án xác định phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất của người phải thi hành án trong khối tài sản chung theo thủ tục tố tụng dân sự.
Hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo mà người được thi hành án không yêu cầu Tòa án giải quyết thì Chấp hành viên yêu cầu Tòa án xác định phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất của người phải thi hành án trong khối tài sản chung theo thủ tục tố tụng dân sự.
Chấp hành viên xử lý tài sản theo quyết định của Tòa án."
Theo như quy định trên thì trong trường hợp chưa xác định được phần tài sản của người phải thi hành án trong khối tài sản chung của vợ chồng thì Chấp hành viên phải thông báo cho người phải thi hành án và người có quyền sở hữu tài sản chung đó biết để họ tiến hành thỏa thuận với nhau về việc phân chia tài sản chung hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.
Theo đó, việc phân chia tài sản chung của vợ chồng để thi hành án dân sự là việc làm không trái với quy định của pháp luật.
2. Những biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự
Căn cứ vào Điều 71 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định về những biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự như sau:
- Khấu trừ tiền trong tài khoản; thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải thi hành án.
- Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án.
- Kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ.
- Khai thác tài sản của người phải thi hành án.
- Buộc chuyển giao vật, chuyển giao quyền tài sản, giấy tờ.
- Buộc người phải thi hành án thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định.
3. Xử lý tài sản chung khi thi hành án
Căn cứ vào khoản 2, khoản 3 Điều 74 Luật Thi hành án dân sự 2008 được sửa đổi bởi khoản 31 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 thì tài sản chung được xử lý theo quy định như sau:
Điều 74: Xác định, phân chia, xử lý tài sản chung để thi hành án
2. Tài sản kê biên thuộc sở hữu chung đã xác định được phần sở hữu của các chủ sở hữu chung được xử lý như sau:
a) Đối với tài sản chung có thể chia được thì Chấp hành viên áp dụng biện pháp cưỡng chế phần tài sản tương ứng với phần sở hữu của người phải thi hành án;
b) Đối với tài sản chung không thể chia được hoặc nếu việc phân chia làm giảm đáng kể giá trị của tài sản thì Chấp hành viên có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với toàn bộ tài sản và thanh toán cho chủ sở hữu chung còn lại giá trị phần tài sản thuộc quyền sở hữu của họ.
3. Chủ sở hữu chung được quyền ưu tiên mua phần tài sản của người phải thi hành án trong khối tài sản thuộc sở hữu chung.
Trước khi bán tài sản lần đầu đối với tài sản thuộc sở hữu chung, Chấp hành viên thông báo và định thời hạn cho chủ sở hữu chung mua phần tài sản của người phải thi hành án theo giá đã định trong thời hạn 03 tháng đối với bất động sản, 01 tháng đối với động sản; đối với những lần bán tài sản tiếp theo thì thời hạn là 15 ngày, kể từ ngày được thông báo hợp lệ.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn ưu tiên mà chủ sở hữu chung không mua tài sản thì tài sản được bán theo quy định tại Điều 101 của Luật này.
Theo đó, đối với tài sản chung của vợ chồng đã xác định được phần sở hữu riêng của từng người thì trường hợp tài sản chung đó có thể chia được thì Chấp hành viên sẽ cưỡng chế thi hành án dân sự đối với phần tài sản tương ứng với quyền sở hữu của người phải thi hành án.
Trường hợp tài sản chung không chia được hoặc chia ra thì sẽ giảm giá trị đáng kể của tài sản thì Chấp hành viên có thể cưỡng chế toàn bộ tài sản chung đó và thanh toán cho chủ sở hữu còn lại số tiền tương ứng với giá trị phần tài sản thuộc quyền sở hữu của mình."
4. Tài sản chung của vợ chồng bao gồm những tài sản nào?
Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về các loại tài sản chung của vợ chồng như sau:
- Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân
- Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung
- Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng,
5. Những khoản nợ nào được chi trả bằng tài sản chung của vợ chồng?
Căn cứ Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định như sau:
"Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồngVợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:
1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;
6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan."
Như vậy, vợ chồng có nghĩa vụ chung về tài sản nói trên nên các khoản nợ phát sinh từ các nghĩa vụ trên được chi trả bằng tài sản chung.
6. Các câu hỏi thường gặp
6.1. Khi nào tài sản riêng thành tài sản chung?
Căn cứ vào Điều 44 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:
"Điều 44. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung."
Như vậy, khi được tặng cho riêng, nếu người được tặng cho quyết định nhập tài sản này vào tài sản chung vợ chồng thì người còn lại sẽ được đứng tên trong sổ đỏ. Lúc này, tài sản riêng sẽ trở thành tài sản chung vợ chồng.
6.2. Thỏa thuận tài sản riêng vợ chồng bị vô hiệu trong trường hợp nào?
Căn cứ vào Điều 50 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, thỏa thuận về chế độ tài sản riêng vợ chồng sẽ mất hiệu lực trong 03 trường hợp dưới đây:
- Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định tại Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan;
- Vi phạm một trong các quy định tại các Điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này;
- Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình.
6.3. Mua đất bằng tài sản riêng thì chia thế nào khi ly hôn?
Căn cứ Khoản 2 Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, quy định như sau:
"Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng...."
Do đó, đối với mảnh đất mua bằng tài sản riêng thì người vợ, chồng đó hoàn toàn có quyền đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và vẫn được coi là tài sản riêng của vợ, chồng khi ly hôn. Tuy nhiên, để phòng tránh các tranh chấp có thể phát sinh trong tương lai, bạn nên lưu giữ các hồ sơ, giấy tờ chứng minh việc bạn sở hữu mảnh đất hoàn toàn dựa trên số tiền có được từ tài sản riêng như các biên lai thu nộp tiền, hợp đồng mua bán.
6.4. Khi ly hôn, vợ có phải trả tiền lương đã giữ của chồng không?
Theo Điều 33 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng bao gồm:
"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."
Số tiền lương mà chồng đã kiếm được trong thời kỳ hôn nhân được xem là tài sản chung, và nó được sử dụng để đáp ứng nhu cầu gia đình và thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. Điều này có nghĩa là việc sử dụng số tiền lương để chi trả cho gia đình là một phần của quy định về tài sản chung của vợ chồng.
Bên cạnh đó, quy định trong Điều 213 của Bộ luật Dân sự 2015:
"Điều 213. Sở hữu chung của vợ chồng1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.
2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.
3. Vợ chồng thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.
4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.
5. Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình thì tài sản chung của vợ chồng được áp dụng theo chế độ tài sản này."
Điều này cũng mô tả rõ về sở hữu chung của vợ chồng. Theo đó, vợ chồng có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, và định đoạt tài sản chung. Thậm chí, họ có thể thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau quyền này.
Do đó, nếu trong trường hợp ly hôn, chồng kiện vợ về việc chiếm giữ tài sản thì không có căn cứ pháp lý cho việc này. Khi kết hôn, nếu có thỏa thuận, dù là bằng miệng, về việc vợ nhận và giữ lương của chồng, thì thỏa thuận này có thể được coi là hợp pháp và có hiệu lực. Trong trường hợp này, yêu cầu của chồng về việc trả lại tiền lương không phù hợp với quy định của pháp luật và không có căn cứ sơ bộ để xác định là hợp lý.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Cách chia tài sản sau ly hôn theo năm 2025
- Thỏa thuận phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân. Vợ chồng thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân có phải lập văn bản thỏa thuận chia tài sản chung và công chứng không?
- Sau khi ly hôn, người không nuôi con có được đến thăm con không? Cha mẹ đương nhiên có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con sau ly hôn không?
- Những trường hợp chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu mới nhất 2025
- Những khoản nợ nào được chi trả bằng tài sản chung của vợ chồng mới nhất 2025?
- Chế độ tài sản của vợ chồng phải tuân theo nguyên tắc nào mới nhất 2025?
- Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài chung của vợ chồng được quy định như thế nào mới nhất 2025?
- Trên Sổ đỏ có ghi tài sản chung, riêng vợ chồng không mới nhất 2025?
Tags
# Tài sản vợ chồngCác từ khóa được tìm kiếm
# Xử lý tài sản chung của vợ chồng khi thi hành án như thế nào?Tin cùng chuyên mục
Hồ sơ, thủ tục ly thân chi tiết mới nhất 2025
Hồ sơ, thủ tục ly thân chi tiết mới nhất 2025
Ly thân là lựa chọn của nhiều cặp vợ chồng khi mối quan hệ hôn nhân gặp nhiều mâu thuẫn nhưng chưa muốn hoặc chưa đủ điều kiện tiến hành ly hôn. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ hồ sơ và thủ tục cần thiết để thực hiện ly thân đúng theo quy định pháp luật. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn thông tin chi tiết và cập nhật mới nhất năm 2025 về hồ sơ, trình tự thủ tục ly thân, giúp bạn chuẩn bị đầy đủ và đúng quy trình khi cần thiết. 11/04/2025Mẫu Đơn xin ly thân viết tay mới nhất 2025 và hướng dẫn soạn đơn chuẩn quy định
Mẫu Đơn xin ly thân viết tay mới nhất 2025 và hướng dẫn soạn đơn chuẩn quy định
Khi mâu thuẫn hôn nhân trở nên căng thẳng nhưng chưa muốn hoặc chưa thể tiến tới ly hôn, nhiều cặp vợ chồng lựa chọn giải pháp ly thân. Trong quá trình đó, việc chuẩn bị một lá đơn xin ly thân rõ ràng, đầy đủ và đúng quy định pháp luật là rất cần thiết để bảo vệ quyền lợi của các bên. Sau đây là mẫu đơn xin ly thân viết tay mới nhất năm 2025, kèm theo hướng dẫn chi tiết để bạn có thể tự soạn thảo đúng chuẩn, dễ dàng sử dụng khi cần thiết. 11/04/2025Ly thân có làm chấm dứt quan hệ vợ chồng không mới nhất 2025?
Ly thân có làm chấm dứt quan hệ vợ chồng không mới nhất 2025?
Trong quá trình hôn nhân, khi mâu thuẫn trở nên căng thẳng nhưng chưa đi đến quyết định ly hôn, nhiều cặp vợ chồng lựa chọn ly thân như một giải pháp tạm thời để xem xét lại mối quan hệ. Tuy nhiên, một câu hỏi thường xuyên được đặt ra là. liệu ly thân có làm chấm dứt quan hệ vợ chồng theo quy định pháp luật mới nhất năm 2025 hay không? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về bản chất pháp lý của ly thân và những tác động của nó đối với mối quan hệ hôn nhân. 11/04/2025Ly thân vẫn ở chung nhà có hợp pháp không?
Ly thân vẫn ở chung nhà có hợp pháp không?
Trong thực tế, không ít cặp vợ chồng sau khi quyết định ly thân vẫn tiếp tục sống chung dưới một mái nhà vì nhiều lý do như con cái, kinh tế hoặc chưa thể sắp xếp chỗ ở riêng. Tuy nhiên, điều này khiến nhiều người băn khoăn. ly thân mà vẫn ở chung nhà có vi phạm pháp luật không? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn làm rõ vấn đề này từ góc độ pháp lý, để hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của các bên khi lựa chọn hình thức sống như vậy. 11/04/2025Vợ chồng ly thân có quyền và nghĩa vụ với nhau như thế nào mới nhất 2025?
Vợ chồng ly thân có quyền và nghĩa vụ với nhau như thế nào mới nhất 2025?
Khi vợ chồng lựa chọn ly thân, không ít người thắc mắc liệu trong thời gian này hai bên còn có quyền và nghĩa vụ gì với nhau hay không. Đây là vấn đề không chỉ liên quan đến tình cảm mà còn ảnh hưởng đến trách nhiệm pháp lý và quyền lợi của mỗi người. Đặc biệt, theo quy định mới nhất cập nhật đến năm 2025, các quy định về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng trong thời gian ly thân có những điểm cần lưu ý rõ ràng. Sau đây là những phân tích chi tiết để bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này. 11/04/2025Ly thân bao lâu thì được ly hôn? Ly thân có được yêu người khác không?
Ly thân bao lâu thì được ly hôn? Ly thân có được yêu người khác không?
Ly thân là một giai đoạn nhiều cặp vợ chồng lựa chọn khi cuộc sống hôn nhân gặp bế tắc, nhưng chưa hoặc chưa muốn tiến tới ly hôn. Tuy nhiên, nhiều người vẫn băn khoăn. Ly thân bao lâu thì được ly hôn? Trong thời gian ly thân, liệu có được phép yêu người khác hay không? Những câu hỏi này không chỉ liên quan đến cảm xúc cá nhân mà còn liên quan đến quy định pháp luật hiện hành. Sau đây là những phân tích rõ ràng để bạn hiểu hơn về vấn đề này. 11/04/2025Ly thân là gì? Phân biệt ly thân và ly hôn chi tiết mới nhất 2025
Ly thân là gì? Phân biệt ly thân và ly hôn chi tiết mới nhất 2025
Ly thân là khái niệm quen thuộc nhưng vẫn còn nhiều người nhầm lẫn với ly hôn. Thực tế, ly thân là giai đoạn mà vợ chồng tự thỏa thuận sống riêng, tạm thời chấm dứt việc chung sống cùng nhà, nhưng chưa chấm dứt quan hệ hôn nhân về mặt pháp lý. Trong khi đó, ly hôn là thủ tục pháp lý chính thức để chấm dứt quan hệ vợ chồng tại Tòa án. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm ly thân, phân biệt chi tiết giữa ly thân và ly hôn theo quy định và thực tiễn mới nhất năm 2025, từ đó giúp vợ chồng có cái nhìn đúng đắn và lựa chọn phù hợp trong từng hoàn cảnh. 11/04/2025Xin giấy xác nhận độc thân cho người Việt Nam ở nước ngoài thế nào mới nhất 2025?
Xin giấy xác nhận độc thân cho người Việt Nam ở nước ngoài thế nào mới nhất 2025?
Khi sống và làm việc tại nước ngoài, người Việt Nam thường cần giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (giấy xác nhận độc thân) để thực hiện các thủ tục như kết hôn với người nước ngoài, mua bán tài sản, hoặc giải quyết các vấn đề pháp lý khác. Tuy nhiên, việc xin giấy này khi không còn cư trú trong nước có những điểm khác biệt so với khi làm thủ tục trong nước. Vậy, theo quy định mới nhất năm 2025, người Việt Nam đang ở nước ngoài cần làm gì để xin giấy xác nhận độc thân? 11/04/20253 cách tra cứu tình trạng hôn nhân nhanh chóng mới nhất 2025
3 cách tra cứu tình trạng hôn nhân nhanh chóng mới nhất 2025
Trong nhiều giao dịch quan trọng như đăng ký kết hôn, làm thủ tục vay ngân hàng, mua bán tài sản chung hay tham gia tranh chấp về quyền thừa kế, việc xác minh tình trạng hôn nhân là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo tính pháp lý. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách tra cứu thông tin này một cách nhanh chóng và chính xác. Bài viết sau đây sẽ giới thiệu 3 cách tra cứu tình trạng hôn nhân nhanh chóng mới nhất năm 2025, giúp bạn tiết kiệm thời gian và thực hiện đúng quy trình pháp luật. 11/04/2025Ngoại tình có vi phạm luật hôn nhân gia đình không?
