Tìm kiếm
Chương VII Luật luật sư 2006: Quản lý hành nghề luật sư
| Số hiệu: | 26/2008/QH12 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Phú Trọng |
| Ngày ban hành: | 14/11/2008 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2009 |
| Ngày công báo: | 21/03/2009 | Số công báo: | Từ số 161 đến số 162 |
| Lĩnh vực: | Thủ tục Tố tụng | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư.
2. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng và trình Chính phủ quyết định chiến lược và chính sách phát triển nghề luật sư;
b) Xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành, hướng dẫn theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về luật sư;
c) Quy định chương trình khung đào tạo nghề luật sư; phối hợp với Bộ Tài chính quy định học phí đào tạo nghề luật sư; quản lý, tổ chức việc đào tạo nghề luật sư;
d) Cấp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư;
đ) Cấp, thu hồi, gia hạn Giấy phép hành nghề tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài;
e) Cấp, thu hồi Giấy phép thành lập tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam;
g) Phê duyệt Điều lệ tổ chức luật sư toàn quốc;
h) Tổng kết, báo cáo Chính phủ về tổ chức luật sư và hành nghề luật sư;
i) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo về tổ chức luật sư và hành nghề luật sư;
k) Thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển nghề luật sư;
l) Quản lý nhà nước đối với hoạt động hợp tác quốc tế về luật sư;
m) Đình chỉ thi hành và yêu cầu sửa đổi những quy định, quyết định và nghị quyết của tổ chức luật sư toàn quốc trái với quy định của Luật này.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư.
4. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư tại địa phương, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Cho phép thành lập Đoàn luật sư; quyết định việc giải thể Đoàn luật sư;
b) Phê duyệt Điều lệ Đoàn luật sư;
c) Tổ chức cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam;
d) Kiểm tra, thanh tra, xử lýý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo về tổ chức, hoạt động của Đoàn luật sư, tổ chức hành nghề luật sư;
đ) Đình chỉ thi hành và yêu cầu sửa đổi những quy định, quyết định và nghị quyết của Đoàn luật sư trái với quy định của Luật này;
e) Định kỳ báo cáo Bộ Tư pháp về tình hình tổ chức luật sư và hành nghề luật sư tại địa phương;
g) Thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển nghề luật sư tại địa phương;
h) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư thực hiện tự quản luật sư và hành nghề luật sư theo quy định của Luật này và Điều lệ của mình.
Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý luật sư và hành nghề luật sư.
MANAGEMENT OF LAW PRACTICE
Article 83.- Responsibility for state management of lawyers and law practice
1. The Government shall perform the unified state management of lawyers and law practice.
2. The Justice Ministry shall take responsibility before the Government for performing the state management of lawyers and law practice, having the following tasks and powers:
a/ To formulate and submit to the Government for decision strategies and policies for development of law practice;
b/ To elaborate and submit to competent state agencies for promulgation or promulgate and guide legal documents on lawyers according to its competence;
c/ To provide the framework program for lawyer training; to coordinate with the Finance Ministry in setting tuition fees for lawyer training; to manage and organize lawyer training;
d/ To grant and withdraw law-practice certificates;
e/ To grant, withdraw and extend permits for foreign lawyers' professional practice in Vietnam;
f/ To grant and withdraw permits for establishment of foreign law-practicing organizations in Vietnam;
g/ To approve the charter of the national lawyers' organization;
h/ To make sum-up reports to the Government on lawyers' organizations and law practice;
i/ To inspect, examine and handle violations, settle complaints and denunciations about lawyers' organizations and law practice;
j/ To take measures to support the development of law practice;
k/ To perform the state management of international cooperation in relation to lawyers;
l/ To suspend the implementation and request amendment of regulations, decisions and resolutions of the national lawyers' organization which are contrary to the provisions of this Law.
3. Ministries and ministerial-level agencies shall, within the ambit of their tasks and powers, coordinate with the Justice Ministry in the state management of lawyers and law practice.
4. Provincial/municipal People's Committees shall perform the state management of lawyers and law practice in localities, having the following tasks and powers:
a/ To permit the setting up of bar associations and decide on their dissolution;
b/ To approve charters of bar associations;
c/ To organize the grant and withdrawal of operation registration papers of Vietnamese law-practicing organizations and foreign law-practicing organizations in Vietnam;
d/ To inspect, examine and handle violations, settle complaints and denunciations about the organization and operations of bar associations and law-practicing organizations;
e/ To suspend the implementation and request amendment of regulations, decisions and resolutions of bar associations which are contrary to the provisions of this Law;
f/ To periodically report to the Justice Ministry on the situation of lawyers' organizations and law practice in localities;
g/ To apply measures to support the development of law practice in localities;
h/ Other tasks and powers as provided for by law.
Article 84.- Self-control responsibility of socio-professional organizations of lawyers
Socio-professional organizations of lawyers shall control lawyers and law practice by themselves according to the provisions of this Law and their charters.
Socio-professional organizations of lawyers shall coordinate with state management agencies in the management of lawyers and law practice.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 3. Chức năng xã hội của luật sư
Điều 5. Nguyên tắc hành nghề luật sư
Điều 6. Nguyên tắc quản lý hành nghề luật sư
Điều 7. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư
Điều 8. Khuyến khích hoạt động trợ giúp pháp lý miễn phí
Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
Điều 14. Tập sự hành nghề luật sư
Điều 15. Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư
Điều 16. Người được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư
Điều 17. Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư
Điều 18. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư
Điều 19. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư
Điều 20. Gia nhập Đoàn luật sư
Điều 21. Quyền, nghĩa vụ của luật sư
Điều 23. Hình thức hành nghề của luật sư
Điều 27. Hoạt động tham gia tố tụng của luật sư
Điều 31. Hoạt động trợ giúp pháp lý miễn phí của luật sư
Điều 32. Hình thức tổ chức hành nghề luật sư
Điều 39. Quyền của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 40. Nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 45. Hợp nhất, sáp nhập công ty luật
Điều 49. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân
Điều 50. Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân
Điều 52. Quyền, nghĩa vụ của luật sư hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng dịch vụ pháp lý
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn luật sư
Điều 64. Tổ chức luật sư toàn quốc
Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức luật sư toàn quốc
Điều 66. Các cơ quan của tổ chức luật sư toàn quốc
Điều 67. Điều lệ của tổ chức luật sư toàn quốc
Điều 68. Điều kiện hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
Điều 69. Hình thức hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
Điều 70. Phạm vi hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
Điều 72. Công ty luật nước ngoài
Điều 74. Điều kiện hành nghề của luật sư nước ngoài
Điều 76. Phạm vi hành nghề của luật sư nước ngoài
Điều 77. Quyền và nghĩa vụ của luật sư nước ngoài
Điều 78. Cấp Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài
Điều 82. Cấp, gia hạn Giấy phép hành nghề tại ViệtNam cho luật sư nước ngoài
Điều 83. Trách nhiệm quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư
Điều 85. Xử lý kỷ luật đối với luật sư
Điều 86. Khiếu nại quyết định kỷ luật luật sư
Mục 2. XỬ LÝ VI PHẠM ĐỐI VỚI LUẬT SƯ, TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Điều 89. Xử lý vi phạm đối với luật sư
Điều 92. Xử lý vi phạm đối với cá nhân, tổ chức hành nghề luật sư bất hợp pháp
Điều 25. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép
Điều 35. Đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 39. Quyền của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 41. Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 78. Cấp Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài
Điều 83. Trách nhiệm quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư
Điều 21. Quyền, nghĩa vụ của luật sư
Điều 32. Hình thức tổ chức hành nghề luật sư
Điều 35. Đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 36. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 39. Quyền của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 41. Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 45. Hợp nhất, sáp nhập công ty luật
Điều 47. Chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 64. Tổ chức luật sư toàn quốc
Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức luật sư toàn quốc
Mục 1. HÀNH NGHỀ CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Điều 69. Hình thức hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
Điều 70. Phạm vi hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
Điều 72. Công ty luật nước ngoài
Mục 2. HÀNH NGHỀ CỦA LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Mục 3. THỦ TỤC CẤP PHÉP ĐỐI VỚI CHI NHÁNH, CÔNG TY LUẬT NƯỚC NGOÀI, LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI
Điều 83. Trách nhiệm quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư
Điều 24. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
Điều 13. Người được miễn đào tạo nghề luật sư
Điều 16. Người được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư
Điều 18. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư
Điều 19. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư
Điều 26. Thực hiện dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý
Điều 35. Đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 36. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 41. Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 42. Văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 47. Chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 50. Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân
Điều 69. Hình thức hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
Điều 78. Cấp Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài
Điều 79. Đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài
Điều 82. Cấp, gia hạn Giấy phép hành nghề tại ViệtNam cho luật sư nước ngoài
Điều 83. Trách nhiệm quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư
Điều 84. Trách nhiệm tự quản của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư
Điều 24. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
Điều 13. Người được miễn đào tạo nghề luật sư
Điều 18. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư
Điều 19. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư
Điều 41. Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 42. Văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 62. Các cơ quan của Đoàn luật sư
Điều 79. Đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài
Bài viết liên quan
3 loại tài sản nào không được kê biên thi hành án dân sự mới nhất 2025
3 loại tài sản nào không được kê biên thi hành án dân sự mới nhất 2025
Trong quá trình thi hành án dân sự, mặc dù mục tiêu là đảm bảo các nghĩa vụ được thực hiện, pháp luật vẫn bảo vệ quyền lợi chính đáng của người phải thi hành án bằng cách quy định rõ những loại tài sản không được phép kê biên. Vậy, theo các quy định mới nhất, có 3 loại tài sản nào đặc biệt được miễn trừ khỏi việc kê biên thi hành án dân sự? Bài viết này sẽ tập trung làm rõ những loại tài sản này, giúp bạn hiểu rõ hơn về những giới hạn pháp lý trong quá trình thi hành án. 10/05/2025Thẩm quyền ra quyết định kê biên tài sản của ai mới nhất 2025?
Thẩm quyền ra quyết định kê biên tài sản của ai mới nhất 2025?
Trong quy trình thi hành án, việc kê biên tài sản là một bước quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các bên liên quan. Vậy, theo các quy định mới nhất năm, ai là người có thẩm quyền ra quyết định kê biên tài sản? Bài viết này sẽ đi sâu vào xác định rõ ràng vai trò và thẩm quyền của các chủ thể trong cơ quan thi hành án, giúp bạn hiểu đúng về quy trình pháp lý này. 10/05/2025Kê biên tài sản là gì? Quy trình kê biên tài sản đầy đủ mới nhất 2025
Kê biên tài sản là gì? Quy trình kê biên tài sản đầy đủ mới nhất 2025
Trong quá trình thi hành án, kê biên tài sản là một biện pháp cưỡng chế quan trọng nhằm đảm bảo nghĩa vụ thanh toán của người phải thi hành án. Vậy, kê biên tài sản là gì và quy trình thực hiện đầy đủ nghiệp vụ này theo các quy định mới nhất diễn ra như thế nào? Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về khái niệm, mục đích của việc kê biên, đồng thời đi sâu vào từng bước chi tiết của quy trình, giúp bạn nắm vững các khía cạnh pháp lý và thủ tục liên quan. 10/05/2025Hết thời hạn yêu cầu thi hành án dân sự có phải thi hành bản án nữa không?
Hết thời hạn yêu cầu thi hành án dân sự có phải thi hành bản án nữa không?
Một trong những thắc mắc phổ biến trong quá trình thực thi bản án là. Nếu đã hết thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự, thì người phải thi hành án có còn nghĩa vụ thực hiện bản án hay không? Câu trả lời không đơn giản là “có” hay “không” – mà cần hiểu rõ bản chất pháp lý và quy định của Luật Thi hành án dân sự. 11/05/2025Cách tính thời hiệu thi hành án dân sự mới nhất 2025
Cách tính thời hiệu thi hành án dân sự mới nhất 2025
Sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án cần lưu ý về thời hiệu yêu cầu thi hành án – nếu để quá thời hạn, quyền lợi có thể không được đảm bảo, thậm chí bị từ chối thi hành. Vậy thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự được tính như thế nào theo quy định mới nhất năm 2025? Có trường hợp nào được khôi phục thời hiệu không? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết dưới đây. 11/05/2025Đơn yêu cầu thi hành án dân sự phải có những nội dung nào? Mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Đơn yêu cầu thi hành án dân sự phải có những nội dung nào? Mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có quyền nộp đơn yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự thi hành bản án đó. Tuy nhiên, để đơn được chấp nhận, người yêu cầu cần soạn đúng nội dung, hình thức và đủ thông tin theo quy định pháp luật. Vậy đơn yêu cầu thi hành án cần những nội dung gì? Mẫu chuẩn năm 2025 ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết. 11/05/2025Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự là bao nhiêu năm? Trường hợp nào cưỡng chế thi hành án dân sự?
Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự là bao nhiêu năm? Trường hợp nào cưỡng chế thi hành án dân sự?
Sau khi bản án, quyết định dân sự của Tòa án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án cần nắm rõ thời hiệu để yêu cầu thực hiện quyền lợi của mình. Vậy thời hiệu yêu cầu thi hành án là bao lâu? Và khi nào cơ quan Thi hành án dân sự sẽ áp dụng cưỡng chế? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây để không bị mất quyền lợi chính đáng của mình! 11/05/2025Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự mới nhất 2025
Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự mới nhất 2025
Thi hành án dân sự (THADS) là một trong những hoạt động quan trọng bảo đảm cho bản án, quyết định của Tòa án được thực hiện trên thực tế, góp phần giữ vững kỷ cương pháp luật và trật tự xã hội. Trong hệ thống này, Cơ quan thi hành án dân sự đóng vai trò trung tâm, trực tiếp tổ chức thi hành các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật. Vậy trong năm 2025, cơ quan thi hành án dân sự có những nhiệm vụ, quyền hạn gì? Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp đầy đủ theo quy định mới nhất. 11/05/2025Thi hành án dân sự là gì? Hệ thống cơ quan thi hành án dân sự mới nhất 2025
Thi hành án dân sự là gì? Hệ thống cơ quan thi hành án dân sự mới nhất 2025
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, thi hành án dân sự đóng vai trò then chốt, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về quy trình, cơ cấu tổ chức và những thay đổi mới nhất trong lĩnh vực này. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp một cái nhìn toàn diện về thi hành án dân sự, đồng thời cập nhật những thông tin quan trọng mà bạn cần biết. 11/05/2025Xử lý tài sản chung của vợ chồng khi thi hành án như thế nào mới nhất 2025?
