Tìm kiếm
Chương VIII Luật luật sư 2006: Xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp
| Số hiệu: | 26/2008/QH12 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Phú Trọng |
| Ngày ban hành: | 14/11/2008 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2009 |
| Ngày công báo: | 21/03/2009 | Số công báo: | Từ số 161 đến số 162 |
| Lĩnh vực: | Thủ tục Tố tụng | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Luật sư vi phạm quy định của Luật này, Điều lệ, quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư và quy định khác của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau đây:
a) Khiển trách;
b) Cảnh cáo;
c) Tạm đình chỉ tư cách thành viên Đoàn luật sư từ sáu tháng đến hai mươi bốn tháng;
d) Xoá tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư.
2. Việc xem xét quyết định kỷ luật luật sư thuộc thẩm quyền của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư theo đề nghị của Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Đoàn luật sư.
3. Trong trường hợp luật sư bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xoá tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư thì Đoàn luật sư phải thông báo bằng văn bản với Sở Tư pháp và đề nghị Bộ Tư pháp thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư, đề nghị tổ chức luật sư toàn quốc thu hồi Thẻ luật sư.
1. Luật sư có quyền khiếu nại quyết định kỷ luật của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư đối với mình.
Ban thường vụ tổ chức luật sư toàn quốc có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.
2. Trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Ban thường vụ tổ chức luật sư toàn quốc đối với hình thức kỷ luật quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 85 của Luật này, luật sư có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Thời hạn giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Tư pháp là ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại.
1. Cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Ban thường vụ tổ chức luật sư toàn quốc có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.
2. Trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Ban thường vụ tổ chức luật sư toàn quốc đối với việc Đoàn luật sư không đề nghị Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, từ chối việc gia nhập Đoàn luật sư, cá nhân có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Thời hạn giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Tư pháp là ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại.
3. Cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của các cơ quan của tổ chức luật sư toàn quốc khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Ban thường vụ tổ chức luật sư toàn quốc có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của các cơ quan của tổ chức luật sư toàn quốc.
Trong trường hợp giữa khách hàng và luật sư, tổ chức hành nghề luật sư có tranh chấp liên quan đến hoạt động hành nghề luật sư thì Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư có trách nhiệm hoà giải tranh chấp đó.
Luật sư vi phạm quy định của Luật này, ngoài việc bị xử lý kỷ luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Tổ chức hành nghề luật sư của Việt Nam, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam vi phạm quy định của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Người có chức vụ, quyền hạn mà có hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư hoặc cản trở luật sư, tổ chức hành nghề luật sư thực hiện quyền, nghĩa vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
1. Cá nhân không đủ điều kiện hành nghề luật sư mà hành nghề luật sư dưới bất kỳ hình thức nào thì bị buộc phải chấm dứt hành vi vi phạm, bị phạt tiền theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức không đủ điều kiện hành nghề luật sư mà hành nghề luật sư dưới bất kỳ hình thức nào thì bị buộc phải chấm dứt hành vi vi phạm, bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.Bổ sung
HANDLING OF VIOLATIONS, SETTLEMENT OF DISPUTES
Section 1. DISCIPLINE OF LAWYERS, SETTLEMENT OF DISPUTES
Article 85.- Discipline of lawyers
1. Lawyers who violate the provisions of this Law, charters, rules of professional ethics and conducts and other regulations of socio-professional organizations of lawyers shall, depending on the nature and severity of their violations, be subject to one of the following disciplinary forms:
a/ Reprimand;
b/ Caution;
c/ Suspension of the membership of a bar association for between 6 and 24 months;
d/ Deletion of their names from the list of a bar association.
2. The discipline of lawyers shall be considered and decided by the managing boards of bar associations at the request of their commendation and disciplinary councils.
3. When a lawyer is disciplined in the form of having his/her name deleted from the list of lawyers of a bar association, the bar association shall notify such in writing to the provincial/municipal Justice Service and request the Justice Ministry to withdraw his/her law-practice certificate, and request the national lawyers' organization to withdraw his/her lawyer's card.
Article 86.- Complaint about disciplinary decisions against lawyers
1. A lawyer is entitled to complain about a disciplinary decision against him/her which is issued by the managing board of a bar association.
The executive board of the national lawyers' organization is competent to settle complaints against disciplinary decisions of the managing boards of bar associations.
2. When disagreeing with a complaint-settling decision of the executive board of the national lawyers' organization with regard to the disciplinary form stipulated at Point c or d, Clause 1, Article 85 of this Law, a lawyer may further lodge a complaint with the Justice Ministry. The time limit for the Justice Minister to settle a complaint is 30 days after the receipt of that complaint.
Article 87.- Complaint about decisions or acts of the managing boards of bar associations or bodies of the national lawyers' organization
1. If having grounds to believe that decisions or acts of the managing boards of bar associations infringe upon their legitimate rights or interests, individuals and organizations may complain about those decisions or acts.
The executive board of the national lawyers' organization is competent to settle complaints about decisions and acts of the managing boards of bar associations.
2. When disagreeing with a complaint-settling decision of the executive board of the national lawyers' organization regarding a bar association's failure to request the Justice Ministry to grant a law-practice certificate or refuse an application for participation in a bar association, an individual may lodge a complaint with the Justice Minister. The time limit for the Justice Minister to settle a complaint is 30 days after the receipt of that complaint.
3. If having grounds to believe that decisions or acts of bodies of the national lawyers' organization infringe upon their legitimate rights or interests, individuals and organizations may complain about those decisions or acts.
The executive board of the national lawyers' organization is competent to settle complaints about decisions or acts of the organization's bodies.
Article 88.- Settlement of disputes
When disputes between clients, lawyers and law-practicing organizations arise in relation to law-practice activities, the managing boards of bar associations shall settle those disputes.
Section 2. HANDLING OF VIOLATIONS OF LAWYERS AND LAW-PRACTICING ORGANIZATIONS
Article 89.- Handling of violations of lawyers
Lawyers who violate the provisions of this Law shall, apart from being disciplined, be administratively handled or examined for penal liability, depending on the nature and severity of their violations; if causing damage, they shall pay compensation in accordance with law.
Article 90.- Handling of violations of Vietnamese law-practicing organizations, branches of foreign law-practicing organizations and Vietnam-based foreign law firms
Vietnamese law-practicing organizations, branches of foreign law-practicing organizations and Vietnam-based foreign law firms which violate the provisions of this Law shall, depending on the nature and severity of their violations, be administratively handled according to the law on handling of administrative violations; if causing damage, they shall pay compensation in accordance with law.
Article 91.- Handling of acts of infringing upon legitimate rights and interests of lawyers and law-practicing organizations
Persons holding positions or powers who commit acts of infringing upon legitimate rights and interests of lawyers or law-practicing organizations or obstructing lawyers or law-practicing organizations from exercising their rights and/or performing their duties shall, depending on the nature and severity of their violations, be disciplined or examined for penal liability in accordance with law.
Article 92.- Handling of violations of individuals and organizations that illegally practice law
1. Individuals who are unqualified but still practice law in any form shall be forced to stop their violation acts, be fined according to the law on handling of administrative violations or examined for penal liability; if causing damage, they shall pay compensation in accordance with law.
2. Organizations which practice law in any form though failing to satisfy the relevant conditions shall be forced to stop their violations and be handled in accordance with the law on handling of administrative violations; if causing damage, they shall pay compensation in accordance with law.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 3. Chức năng xã hội của luật sư
Điều 5. Nguyên tắc hành nghề luật sư
Điều 6. Nguyên tắc quản lý hành nghề luật sư
Điều 7. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư
Điều 8. Khuyến khích hoạt động trợ giúp pháp lý miễn phí
Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
Điều 14. Tập sự hành nghề luật sư
Điều 15. Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư
Điều 16. Người được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư
Điều 17. Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư
Điều 18. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư
Điều 19. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư
Điều 20. Gia nhập Đoàn luật sư
Điều 21. Quyền, nghĩa vụ của luật sư
Điều 23. Hình thức hành nghề của luật sư
Điều 27. Hoạt động tham gia tố tụng của luật sư
Điều 31. Hoạt động trợ giúp pháp lý miễn phí của luật sư
Điều 32. Hình thức tổ chức hành nghề luật sư
Điều 39. Quyền của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 40. Nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 45. Hợp nhất, sáp nhập công ty luật
Điều 49. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân
Điều 50. Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân
Điều 52. Quyền, nghĩa vụ của luật sư hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng dịch vụ pháp lý
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn luật sư
Điều 64. Tổ chức luật sư toàn quốc
Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức luật sư toàn quốc
Điều 66. Các cơ quan của tổ chức luật sư toàn quốc
Điều 67. Điều lệ của tổ chức luật sư toàn quốc
Điều 68. Điều kiện hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
Điều 69. Hình thức hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
Điều 70. Phạm vi hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
Điều 72. Công ty luật nước ngoài
Điều 74. Điều kiện hành nghề của luật sư nước ngoài
Điều 76. Phạm vi hành nghề của luật sư nước ngoài
Điều 77. Quyền và nghĩa vụ của luật sư nước ngoài
Điều 78. Cấp Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài
Điều 82. Cấp, gia hạn Giấy phép hành nghề tại ViệtNam cho luật sư nước ngoài
Điều 83. Trách nhiệm quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư
Điều 85. Xử lý kỷ luật đối với luật sư
Điều 86. Khiếu nại quyết định kỷ luật luật sư
Mục 2. XỬ LÝ VI PHẠM ĐỐI VỚI LUẬT SƯ, TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Điều 89. Xử lý vi phạm đối với luật sư
Điều 92. Xử lý vi phạm đối với cá nhân, tổ chức hành nghề luật sư bất hợp pháp
Điều 25. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép
Điều 35. Đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 39. Quyền của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 41. Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 78. Cấp Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài
Điều 83. Trách nhiệm quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư
Điều 21. Quyền, nghĩa vụ của luật sư
Điều 32. Hình thức tổ chức hành nghề luật sư
Điều 35. Đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 36. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 39. Quyền của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 41. Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 45. Hợp nhất, sáp nhập công ty luật
Điều 47. Chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 64. Tổ chức luật sư toàn quốc
Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức luật sư toàn quốc
Mục 1. HÀNH NGHỀ CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Điều 69. Hình thức hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
Điều 70. Phạm vi hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
Điều 72. Công ty luật nước ngoài
Mục 2. HÀNH NGHỀ CỦA LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Mục 3. THỦ TỤC CẤP PHÉP ĐỐI VỚI CHI NHÁNH, CÔNG TY LUẬT NƯỚC NGOÀI, LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI
Điều 83. Trách nhiệm quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư
Điều 24. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
Điều 13. Người được miễn đào tạo nghề luật sư
Điều 16. Người được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư
Điều 18. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư
Điều 19. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư
Điều 26. Thực hiện dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý
Điều 35. Đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 36. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 41. Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 42. Văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 47. Chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 50. Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân
Điều 69. Hình thức hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
Điều 78. Cấp Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài
Điều 79. Đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài
Điều 82. Cấp, gia hạn Giấy phép hành nghề tại ViệtNam cho luật sư nước ngoài
Điều 83. Trách nhiệm quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư
Điều 84. Trách nhiệm tự quản của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư
Điều 24. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
Điều 13. Người được miễn đào tạo nghề luật sư
Điều 18. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư
Điều 19. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư
Điều 41. Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 42. Văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 62. Các cơ quan của Đoàn luật sư
Điều 79. Đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài
Bài viết liên quan
3 loại tài sản nào không được kê biên thi hành án dân sự mới nhất 2025
3 loại tài sản nào không được kê biên thi hành án dân sự mới nhất 2025
Trong quá trình thi hành án dân sự, mặc dù mục tiêu là đảm bảo các nghĩa vụ được thực hiện, pháp luật vẫn bảo vệ quyền lợi chính đáng của người phải thi hành án bằng cách quy định rõ những loại tài sản không được phép kê biên. Vậy, theo các quy định mới nhất, có 3 loại tài sản nào đặc biệt được miễn trừ khỏi việc kê biên thi hành án dân sự? Bài viết này sẽ tập trung làm rõ những loại tài sản này, giúp bạn hiểu rõ hơn về những giới hạn pháp lý trong quá trình thi hành án. 10/05/2025Thẩm quyền ra quyết định kê biên tài sản của ai mới nhất 2025?
Thẩm quyền ra quyết định kê biên tài sản của ai mới nhất 2025?
Trong quy trình thi hành án, việc kê biên tài sản là một bước quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các bên liên quan. Vậy, theo các quy định mới nhất năm, ai là người có thẩm quyền ra quyết định kê biên tài sản? Bài viết này sẽ đi sâu vào xác định rõ ràng vai trò và thẩm quyền của các chủ thể trong cơ quan thi hành án, giúp bạn hiểu đúng về quy trình pháp lý này. 10/05/2025Kê biên tài sản là gì? Quy trình kê biên tài sản đầy đủ mới nhất 2025
Kê biên tài sản là gì? Quy trình kê biên tài sản đầy đủ mới nhất 2025
Trong quá trình thi hành án, kê biên tài sản là một biện pháp cưỡng chế quan trọng nhằm đảm bảo nghĩa vụ thanh toán của người phải thi hành án. Vậy, kê biên tài sản là gì và quy trình thực hiện đầy đủ nghiệp vụ này theo các quy định mới nhất diễn ra như thế nào? Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về khái niệm, mục đích của việc kê biên, đồng thời đi sâu vào từng bước chi tiết của quy trình, giúp bạn nắm vững các khía cạnh pháp lý và thủ tục liên quan. 10/05/2025Hết thời hạn yêu cầu thi hành án dân sự có phải thi hành bản án nữa không?
Hết thời hạn yêu cầu thi hành án dân sự có phải thi hành bản án nữa không?
Một trong những thắc mắc phổ biến trong quá trình thực thi bản án là. Nếu đã hết thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự, thì người phải thi hành án có còn nghĩa vụ thực hiện bản án hay không? Câu trả lời không đơn giản là “có” hay “không” – mà cần hiểu rõ bản chất pháp lý và quy định của Luật Thi hành án dân sự. 11/05/2025Cách tính thời hiệu thi hành án dân sự mới nhất 2025
Cách tính thời hiệu thi hành án dân sự mới nhất 2025
Sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án cần lưu ý về thời hiệu yêu cầu thi hành án – nếu để quá thời hạn, quyền lợi có thể không được đảm bảo, thậm chí bị từ chối thi hành. Vậy thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự được tính như thế nào theo quy định mới nhất năm 2025? Có trường hợp nào được khôi phục thời hiệu không? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết dưới đây. 11/05/2025Đơn yêu cầu thi hành án dân sự phải có những nội dung nào? Mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Đơn yêu cầu thi hành án dân sự phải có những nội dung nào? Mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có quyền nộp đơn yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự thi hành bản án đó. Tuy nhiên, để đơn được chấp nhận, người yêu cầu cần soạn đúng nội dung, hình thức và đủ thông tin theo quy định pháp luật. Vậy đơn yêu cầu thi hành án cần những nội dung gì? Mẫu chuẩn năm 2025 ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết. 11/05/2025Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự là bao nhiêu năm? Trường hợp nào cưỡng chế thi hành án dân sự?
Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự là bao nhiêu năm? Trường hợp nào cưỡng chế thi hành án dân sự?
Sau khi bản án, quyết định dân sự của Tòa án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án cần nắm rõ thời hiệu để yêu cầu thực hiện quyền lợi của mình. Vậy thời hiệu yêu cầu thi hành án là bao lâu? Và khi nào cơ quan Thi hành án dân sự sẽ áp dụng cưỡng chế? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây để không bị mất quyền lợi chính đáng của mình! 11/05/2025Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự mới nhất 2025
Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự mới nhất 2025
Thi hành án dân sự (THADS) là một trong những hoạt động quan trọng bảo đảm cho bản án, quyết định của Tòa án được thực hiện trên thực tế, góp phần giữ vững kỷ cương pháp luật và trật tự xã hội. Trong hệ thống này, Cơ quan thi hành án dân sự đóng vai trò trung tâm, trực tiếp tổ chức thi hành các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật. Vậy trong năm 2025, cơ quan thi hành án dân sự có những nhiệm vụ, quyền hạn gì? Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp đầy đủ theo quy định mới nhất. 11/05/2025Thi hành án dân sự là gì? Hệ thống cơ quan thi hành án dân sự mới nhất 2025
Thi hành án dân sự là gì? Hệ thống cơ quan thi hành án dân sự mới nhất 2025
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, thi hành án dân sự đóng vai trò then chốt, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về quy trình, cơ cấu tổ chức và những thay đổi mới nhất trong lĩnh vực này. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp một cái nhìn toàn diện về thi hành án dân sự, đồng thời cập nhật những thông tin quan trọng mà bạn cần biết. 11/05/2025Xử lý tài sản chung của vợ chồng khi thi hành án như thế nào mới nhất 2025?
