Đơn yêu cầu thi hành án dân sự phải có những nội dung nào? Mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Đơn yêu cầu thi hành án dân sự phải có những nội dung nào? Mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự chuẩn pháp lý mới nhất 2025

1. Đơn yêu cầu thi hành án dân sự phải có những nội dung nào?

Tại Khoản 2, 3, 4 Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi 2014)

Đơn yêu cầu thi hành án dân sự phải có các nội dung sau:

- Tên, địa chỉ của người yêu cầu;

- Tên cơ quan thi hành án dân sự nơi yêu cầu;

- Tên, địa chỉ của người được thi hành án; người phải thi hành án;

- Nội dung yêu cầu thi hành án;

- Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, nếu có;

- Ngày, tháng, năm làm đơn;

- Chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn; trường hợp là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân, nếu có.

Trường hợp người yêu cầu trực tiếp trình bày bằng lời nói thì cơ quan thi hành án dân sự phải lập biên bản có các nội dung nêu trên, có chữ ký của người lập biên bản; biên bản này có giá trị như đơn yêu cầu thi hành án.

Khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải kiểm tra nội dung yêu cầu và các tài liệu kèm theo, vào sổ nhận yêu cầu thi hành án và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu.

2. Mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự chuẩn pháp lý mới nhất 2025

Mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự
Mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự chuẩn pháp lý mới nhất 2025

Tải về Mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự mới nhất.

3. Hình thức yêu cầu thi hành án dân sự

Tại khoản 1 Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi 2014), đương sự tự mình hoặc ủy quyền cho người khác yêu cầu thi hành án bằng hình thức sau:

  • Trực tiếp nộp đơn;
  • Trình bày bằng lời nói;
  • Gửi đơn qua bưu điện.

Người yêu cầu phải nộp bản án, quyết định, tài liệu khác có liên quan.

Ngày yêu cầu thi hành án được tính từ ngày người yêu cầu nộp đơn hoặc trình bày trực tiếp hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.

4. Quyền và nghĩa vụ của người được thi hành án dân sự là gì?

Người được thi hành án là cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng quyền, lợi ích trong bản án, quyết định được thi hành.

Tại Điều 7 Luật Thi hành án dân sự 2008 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014, quyền và nghĩa vụ của người thi hành án dân sự được quy định như sau:

- Người được thi hành án có các quyền sau đây:

  • Yêu cầu thi hành án, đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định, áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định.
  • Được thông báo về thi hành án;
  • Thỏa thuận với người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về thời gian, địa điểm, phương thức, nội dung thi hành án;
  • Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, sử dụng tài sản; yêu cầu Tòa án giải thích những điểm chưa rõ, đính chính lỗi chính tả hoặc số liệu sai sót; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hành án;
  • Tự mình hoặc ủy quyền cho người khác xác minh, cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án;
  • Không phải chịu chi phí xác minh điều kiện thi hành án do Chấp hành viên thực hiện;
  • Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư khi làm nhiệm vụ;
  • Ủy quyền cho người khác thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;
  • Chuyển giao quyền được thi hành án cho người khác;
  • Được miễn, giảm phí thi hành án trong trường hợp cung cấp thông tin chính xác về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án và trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
  • Khiếu nại, tố cáo về thi hành án.

- Người được thi hành án có các nghĩa vụ sau đây

  • Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định;
  • Thực hiện các quyết định, yêu cầu của Chấp hành viên trong thi hành án; thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;
  • Chịu phí, chi phí thi hành án theo quy định.

5. Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự

Tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi 2014) quy định về thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự như sau:

- Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.

+ Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

+ Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

- Đối với các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi 2014) thì thời gian hoãn, tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án.

- Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.

Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự
Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Khi nào người dân được quyền nộp đơn yêu cầu thi hành án?

Ngay khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (trừ trường hợp hoãn thi hành án, đình chỉ,...), người được thi hành án có quyền làm đơn yêu cầu theo Điều 30, 31 Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi 2014, 2022).

6.2. Đơn yêu cầu thi hành án nộp ở đâu?

Tại Điều 31, 35, 36 Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi 2014, 2022), Nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự (hoặc Cục Thi hành án dân sự) nơi:

  • Người phải thi hành án cư trú;
  • Hoặc nơi có tài sản của người phải thi hành án.

6.3. Cơ quan thi hành án có được từ chối đơn không?

Có thể, nếu đơn không hợp lệ (thiếu nội dung bắt buộc), hoặc đã hết thời hiệu mà không có lý do chính đáng. Trong trường hợp bị từ chối, người yêu cầu có quyền khiếu nại theo Điều 140 Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi 2014, 2022).

6.4. Sau khi nộp đơn thì bao lâu sẽ được xử lý?

Tại khoản 1 Điều 36 Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi 2014, 2022), trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn hợp lệ, cơ quan Thi hành án dân sự phải:

  • Ra quyết định thi hành án (tự nguyện hoặc cưỡng chế);
  • Gửi quyết định cho các bên liên quan.

6.5. Nếu tôi không biết địa chỉ người phải thi hành án thì có làm đơn được không?

Có thể, nhưng cần ghi rõ:

  • “Không xác định được địa chỉ cụ thể”;
  • Hoặc cung cấp các thông tin khác như số CMND/CCCD, nơi làm việc, tài sản, số điện thoại (nếu biết).

Trường hợp không rõ điều kiện thi hành, cơ quan THADS sẽ xác minh điều kiện thi hành theo Điều 44a, 44b Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi 2014, 2022).