Cách tính thời hiệu thi hành án dân sự mới nhất 2025
Cách tính thời hiệu thi hành án dân sự mới nhất 2025

1. Cách tính thời hiệu thi hành án dân sự mới nhất 2025

Tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2008 có quy định cách tính thời hiệu yêu cầu thi hành án như sau:

- Thời hiệu thi hành án dân sự là 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

Thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn trong trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định.

Thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ.

- Đối với các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án:

Thời gian hoãn, tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án.

- Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn:

Thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.

2. Hình thức yêu cầu thi hành án dân sự

Tại khoản 1 Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi 2014), đương sự tự mình hoặc ủy quyền cho người khác yêu cầu thi hành án bằng hình thức sau:

- Trực tiếp nộp đơn;

- Trình bày bằng lời nói;

- Gửi đơn qua bưu điện.

Người yêu cầu phải nộp bản án, quyết định, tài liệu khác có liên quan.

Ngày yêu cầu thi hành án được tính từ ngày người yêu cầu nộp đơn hoặc trình bày trực tiếp hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.

Hình thức yêu cầu thi hành án dân sự
Hình thức yêu cầu thi hành án dân sự

3. Đơn yêu cầu thi hành án dân sự phải có những nội dung nào?

Căn cứ vào Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2008 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 quy định như sau:

Tiếp nhận, từ chối yêu cầu thi hành án

1. Đương sự tự mình hoặc ủy quyền cho người khác yêu cầu thi hành án bằng hình thức trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc gửi đơn qua bưu điện. Người yêu cầu phải nộp bản án, quyết định, tài liệu khác có liên quan.

Ngày yêu cầu thi hành án được tính từ ngày người yêu cầu nộp đơn hoặc trình bày trực tiếp hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.

2. Đơn yêu cầu phải có các nội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ của người yêu cầu;

b) Tên cơ quan thi hành án dân sự nơi yêu cầu;

c) Tên, địa chỉ của người được thi hành án; người phải thi hành án;

d) Nội dung yêu cầu thi hành án;

đ) Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, nếu có;

e) Ngày, tháng, năm làm đơn;

g) Chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn; trường hợp là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân, nếu có.

3. Trường hợp người yêu cầu trực tiếp trình bày bằng lời nói thì cơ quan thi hành án dân sự phải lập biên bản có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của người lập biên bản; biên bản này có giá trị như đơn yêu cầu.

4. Khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải kiểm tra nội dung yêu cầu và các tài liệu kèm theo, vào sổ nhận yêu cầu thi hành án và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu.

5. Cơ quan thi hành án dân sự từ chối yêu cầu thi hành án và phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án trong các trường hợp sau đây:

a) Người yêu cầu không có quyền yêu cầu thi hành án hoặc nội dung yêu cầu không liên quan đến nội dung của bản án, quyết định; bản án, quyết định không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các đương sự theo quy định của Luật này;

b) Cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu không có thẩm quyền thi hành án;

c) Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án.

Theo đó, đơn yêu cầu thi hành án dân sự bắt buộc phải có những nội dung như sau:

  • Tên, địa chỉ của người yêu cầu;
  • Tên cơ quan thi hành án dân sự nơi yêu cầu;
  • Tên, địa chỉ của người được thi hành án; người phải thi hành án;
  • Nội dung yêu cầu thi hành án;
  • Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, nếu có;
  • Ngày, tháng, năm làm đơn;
  • Chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn; trường hợp là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân, nếu có.

4. Điều kiện thi hành án dân sự là gì?

Tại khoản 6 Điều 3 Luật Thi hành án dân sự 2008 định nghĩa về có điều kiện thi hành án dân sự như sau:

Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

...

5. Thời hiệu yêu cầu thi hành án là thời hạn mà người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án; hết thời hạn đó thì mất quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án theo quy định của Luật này.

6. Có điều kiện thi hành án là trường hợp người phải thi hành án có tài sản, thu nhập để thi hành nghĩa vụ về tài sản; tự mình hoặc thông qua người khác thực hiện nghĩa vụ thi hành án.

7. Phí thi hành án là khoản tiền mà người được thi hành án phải nộp khi nhận được tiền, tài sản theo bản án, quyết định.

...

Theo đó, có điều kiện thi hành án dân sự được hiểu là trường hợp người phải thi hành án có tài sản, thu nhập để thi hành nghĩa vụ về tài sản; tự mình hoặc thông qua người khác thực hiện nghĩa vụ thi hành án.

5. Hệ thống cơ quan thi hành án dân sự mới nhất 2025

Hệ thống cơ quan THADS được tổ chức theo nguyên tắc tập trung, thống nhất gồm như sau:

Theo khoản 2 Điều 13 Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi 2014), cơ quan thi hành án dân sự bao gồm:

- Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh);

- Cơ quan thi hành án dân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện);

- Cơ quan thi hành án quân khu và tương đương (cơ quan thi hành án cấp quân khu).

6. Câu hỏi thường gặp

6.1. Có thể xin khôi phục thời hiệu yêu cầu thi hành án không?

Có. Nếu thời hiệu đã hết mà có lý do chính đáng (bất khả kháng, trở ngại khách quan), người yêu cầu có thể làm đơn đề nghị khôi phục thời hiệu.

Cơ quan Thi hành án sẽ xem xét và ra quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận.

Tại Khoản 2 Điều 30 Luật THADS

6.2. Trường hợp nào được coi là “bất khả kháng” hay “trở ngại khách quan”?

Một số trường hợp phổ biến gồm:

  • Bệnh tật nặng, mất khả năng hành vi, đang chữa trị dài ngày;
  • Thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, mất liên lạc,…
  • Người phải thi hành án bỏ trốn, thay đổi nơi cư trú mà không xác định được;
  • Tài sản bị tranh chấp, kê biên trong vụ án khác,...

6.3. Nếu thời hiệu thi hành án đã hết, tôi có thể làm gì?

Có thể làm đơn xin khôi phục thời hiệu, kèm theo tài liệu chứng minh lý do chính đáng.
Nếu bị từ chối thi hành do hết thời hiệu, bạn có quyền khiếu nại quyết định trả lại đơn theo Điều 140 Luật THADS.

6.4. Cơ quan thi hành án có tự động thi hành án không cần đơn không?

Có, nhưng chỉ áp dụng trong một số trường hợp đặc biệt (ví dụ: hình phạt hình sự, tài sản Nhà nước bị chiếm giữ...).
Với các vụ việc dân sự, kinh tế, ly hôn, hợp đồng… người được thi hành án phải nộp đơn yêu cầu trong thời hiệu 5 năm.

Tại Điều 36 Luật THADS

6.5. Có cần tính lại thời hiệu nếu đang chờ kết quả xác minh tài sản?

Nếu trong quá trình xử lý, có căn cứ cho thấy việc xác minh chậm trễ là do trở ngại khách quan, thời hiệu có thể tạm ngưng và được tiếp tục tính phần còn lại sau khi trở ngại chấm dứt.