3 loại tài sản nào không được kê biên thi hành án dân sự mới nhất
3 loại tài sản nào không được kê biên thi hành án dân sự mới nhất

1. Kê biên tài sản là gì?

Trong quá trình giải quyết các vụ án dân sự, kê biên tài sản là một biện pháp cưỡng chế thi hành án được quy định tại Điều 71 Luật Thi hành án dân sự năm 2008. Mục đích của biện pháp này là nhằm ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tài sản đang có tranh chấp, giúp đảm bảo việc thi hành bản án sau này được thực hiện hiệu quả. Tòa án có thể quyết định kê biên để giữ nguyên hiện trạng tài sản trong suốt quá trình giải quyết vụ việc.

Còn trong tố tụng hình sự, kê biên tài sản được áp dụng với bị can, bị cáo trong những trường hợp mà theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, họ có thể bị phạt tiền hoặc phải bồi thường thiệt hại. Đây là một trong những biện pháp cưỡng chế được dùng để đảm bảo việc thi hành các nghĩa vụ tài chính nếu người đó bị kết án.

2. 3 loại tài sản nào không được kê biên thi hành án dân sự

Theo Điều 87 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định về tài sản không được kê biên như sau:

  • Tài sản bị cấm lưu thông theo quy định của pháp luật; tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng; tài sản do ngân sách nhà nước cấp cho cơ quan, tổ chức.
  • Tài sản sau đây của người phải thi hành án là cá nhân:
    • Số lương thực đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người phải thi hành án và gia đình trong thời gian chưa có thu nhập, thu hoạch mới;
    • Số thuốc cần dùng để phòng, chữa bệnh của người phải thi hành án và gia đình;
    • Vật dụng cần thiết của người tàn tật, vật dụng dùng để chăm sóc người ốm;
    • Đồ dùng thờ cúng thông thường theo tập quán ở địa phương;
    • Công cụ lao động cần thiết, có giá trị không lớn được dùng làm phương tiện sinh sống chủ yếu hoặc duy nhất của người phải thi hành án và gia đình;
    • Đồ dùng sinh hoạt cần thiết cho người phải thi hành án và gia đình.
  • Tài sản sau đây của người phải thi hành án là doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
    • Số thuốc phục vụ việc phòng, chữa bệnh cho người lao động; lương thực, thực phẩm, dụng cụ và tài sản khác phục vụ bữa ăn cho người lao động;
    • Nhà trẻ, trường học, cơ sở y tế và thiết bị, phương tiện, tài sản khác thuộc các cơ sở này, nếu không phải là tài sản để kinh doanh;
    • Trang thiết bị, phương tiện, công cụ bảo đảm an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ, phòng, chống ô nhiễm môi trường.

3. Quy trình kê biên tài sản đầy đủ mới nhất

3.1 Trình tự kê biên tài sản theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2008

Theo Điều 88 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, việc kê biên tài sản được thực hiện theo trình tự cụ thể như sau:

Bước 1. Thông báo trước khi kê biên

  • Nếu tài sản bị kê biên là bất động sản, trước thời điểm kê biên ít nhất 3 ngày, Chấp hành viên phải thông báo cho đại diện chính quyền cấp xã (hoặc tổ dân phố), đương sự và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan biết rõ thời gian, địa điểm và loại tài sản sẽ bị kê biên. Tuy nhiên, nếu có nguy cơ đương sự tẩu tán hoặc hủy hoại tài sản, Chấp hành viên có thể không thông báo trước để đảm bảo hiệu quả thi hành án.
  • Nếu đương sự không thể có mặt, họ có quyền ủy quyền cho người khác thay mặt mình thực hiện quyền và nghĩa vụ.
  • Trường hợp đã thông báo hợp lệ nhưng đương sự hoặc người được ủy quyền vẫn vắng mặt, Chấp hành viên vẫn tiến hành kê biên. Trong tình huống này, phải mời người làm chứng và ghi rõ trong biên bản.
  • Nếu không thể mời được người làm chứng, Chấp hành viên vẫn được phép tiến hành kê biên, nhưng cũng phải ghi rõ lý do trong biên bản.

Bước 2. Mở khóa, phá khóa khi cần thiết

  • Trong trường hợp kê biên tài sản như nhà ở, đồ vật hoặc công trình mà người thi hành án hoặc người quản lý tài sản vắng mặt, Chấp hành viên sẽ yêu cầu họ đến để mở khóa hoặc gói chứa tài sản.
  • Nếu họ không hợp tác hoặc cố tình vắng mặt, Chấp hành viên có thể tự mở hoặc thuê cá nhân, tổ chức chuyên môn để mở khóa, phá khóa hay mở gói. Việc này bắt buộc phải có người làm chứng và người phải thi hành án sẽ phải chịu mọi chi phí, thiệt hại phát sinh từ việc phá khóa, mở gói (theo Điều 93 Luật Thi hành án dân sự 2008).

Bước 3. Lập biên bản kê biên

  • Mỗi lần kê biên tài sản đều phải được lập biên bản, trong đó ghi rõ thời gian (giờ, ngày, tháng, năm), họ tên của Chấp hành viên, đương sự (hoặc người được ủy quyền), người lập biên bản, người làm chứng và những người liên quan.
  • Nội dung biên bản phải thể hiện diễn biến kê biên, tình trạng cụ thể của từng loại tài sản, ý kiến của đương sự và người làm chứng (nếu có).
  • Biên bản phải có chữ ký của đương sự (hoặc người được ủy quyền), người làm chứng, đại diện chính quyền địa phương, Chấp hành viên và người lập biên bản.
Quy trình kê biên tài sản đầy đủ mới nhất
Quy trình kê biên tài sản đầy đủ mới nhất

3.2 Trình tự kê biên tài sản trong tố tụng hình sự theo Bộ luật Tố tụng hình sự 2015

Kê biên tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 128 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 như sau:

  • Người thực hiện việc kê biên phải lập biên bản chi tiết, mô tả rõ từng tài sản bị kê biên và tình trạng thực tế của chúng. Biên bản phải được lập theo mẫu quy định tại Điều 178 Bộ luật Tố tụng hình sự và đọc lại cho tất cả những người có mặt cùng ký xác nhận.
  • Nếu có ý kiến, khiếu nại từ những người liên quan đến việc kê biên, các nội dung này phải được ghi rõ trong biên bản, kèm theo chữ ký xác nhận.

Biên bản kê biên được lập thành 4 bản:

  • Một bản giao ngay cho bị can, bị cáo hoặc người thân đủ 18 tuổi trong gia đình, hoặc người đại diện hợp pháp.

  • Một bản giao cho chính quyền địa phương nơi có tài sản.

  • Một bản gửi đến Viện kiểm sát cùng cấp.

  • Một bản lưu trong hồ sơ vụ án.

4. Thẩm quyền ra quyết định kê biên tài sản của ai?

Theo quy định tại khoản 6 Điều 114 và Điều 120 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, kê biên tài sản là một biện pháp khẩn cấp tạm thời mà Tòa án có thể áp dụng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp dân sự.

Về thẩm quyền áp dụng biện pháp kê biên tài sản, Điều 112 của Bộ luật này quy định như sau:

  • Trước khi mở phiên tòa, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án có quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là kê biên tài sản có liên quan đến tranh chấp.

  • Trong quá trình xét xử tại phiên tòa, Hội đồng xét xử là cơ quan có thẩm quyền quyết định việc áp dụng biện pháp kê biên tài sản đang tranh chấp nếu thấy cần thiết để đảm bảo thi hành án sau này.

Còn đối với tố tụng hình sự, khoản 2 Điều 128 của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định rõ về các chủ thể có thẩm quyền ra lệnh kê biên tài sản, bao gồm:

  • Thủ trưởng và Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp;

  • Viện trưởng và Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự các cấp;

  • Chánh án và Phó Chánh án Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp; và cả Hội đồng xét xử.

Lưu ý rằng: trước khi thực hiện lệnh kê biên, các chủ thể này phải thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp để giám sát việc thi hành đảm bảo đúng pháp luật.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1 Những loại tài sản nào có thể bị kê biên?

Về nguyên tắc, tất cả các loại tài sản thuộc sở hữu của người phải thi hành án đều có thể bị kê biên, bao gồm động sản (như xe cộ, máy móc, hàng hóa, tiền mặt, giấy tờ có giá) và bất động sản (như nhà ở, đất đai). Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số loại tài sản không được kê biên để đảm bảo cuộc sống tối thiểu của người phải thi hành án và gia đình họ.

5.2 Người phải thi hành án có quyền gì trong quá trình kê biên tài sản?

Người phải thi hành án có quyền được thông báo trước về việc kê biên, có mặt khi kê biên, cung cấp thông tin về tài sản, yêu cầu Chấp hành viên ghi rõ ý kiến của mình vào biên bản kê biên nếu không đồng ý với việc kê biên hoặc giá trị tài sản. Họ cũng có quyền khiếu nại về quá trình kê biên nếu có căn cứ cho rằng việc kê biên không đúng quy định của pháp luật.

5.3 Người có tài sản bị kê biên có nghĩa vụ gì?

Người có tài sản bị kê biên có nghĩa vụ hợp tác với Chấp hành viên trong quá trình kê biên, cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin về tài sản, bảo quản tài sản đã bị kê biên và không được tẩu tán, hủy hoại tài sản.