Tìm kiếm
CHƯƠNG VII Luật thi hành án dân sự 2008: Xử lý vi phạm
| Số hiệu: | 26/2008/QH12 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Phú Trọng |
| Ngày ban hành: | 14/11/2008 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2009 |
| Ngày công báo: | 21/03/2009 | Số công báo: | Từ số 161 đến số 162 |
| Lĩnh vực: | Thủ tục Tố tụng | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Đã nhận giấy báo, giấy triệu tập lần thứ hai nhưng không có mặt để thực hiện việc thi hành án mà không có lý do chính đáng.
2. Cố tình không thực hiện quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Toà án hoặc bản án, quyết định phải thi hành ngay.
3. Không thực hiện công việc phải làm hoặc không chấm dứt thực hiện công việc không được làm theo bản án, quyết định.
4. Có điều kiện thi hành án nhưng cố tình trì hoãn việc thực hiện nghĩa vụ thi hành án.
5. Tẩu tán hoặc làm hư hỏng tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án hoặc để trốn tránh việc kê biên tài sản.
6. Không thực hiện yêu cầu của Chấp hành viên về việc cung cấp thông tin, giao giấy tờ liên quan đến tài sản bị xử lý để thi hành án mà không có lý do chính đáng.
7. Sử dụng trái phép, tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu hoặc thay đổi tình trạng tài sản đã kê biên nhưng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
8. Chống đối, cản trở hay xúi giục người khác chống đối, cản trở; có lời nói, hành động lăng mạ, xúc phạm người thi hành công vụ trong thi hành án; gây rối trật tự nơi thi hành án hoặc có hành vi vi phạm khác gây trở ngại cho hoạt động thi hành án dân sự nhưng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
9. Phá hủy niêm phong hoặc hủy hoại tài sản đã kê biên nhưng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
10. Không chấp hành quyết định của Chấp hành viên về việc khấu trừ tài khoản, trừ vào thu nhập, thu hồi giấy tờ có giá của người phải thi hành án.
1. Những người sau đây có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự:
a) Chấp hành viên đang giải quyết việc thi hành án;
b) Tổ trưởng tổ quản lý, thanh lý tài sản của vụ án phá sản;
c) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện;
d) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu.
2. Mức xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
1. Nguyên tắc xử phạt, thời hiệu xử phạt, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ và trình tự, thủ tục xử phạt cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong xử phạt vi phạm hành chính về thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
1. Người phải thi hành án cố ý không chấp hành bản án, quyết định; không tự nguyện thi hành các quyết định về thi hành án thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện các quyết định về thi hành án thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường; nếu là cá nhân thì còn có thể bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý cản trở việc thi hành án hoặc ép buộc Chấp hành viên thi hành án trái pháp luật; phá huỷ niêm phong, tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, huỷ hoại vật chứng, tài sản tạm giữ, tài sản bị kê biên thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
4. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cố ý không ra quyết định thi hành án hoặc ra quyết định về thi hành án trái pháp luật; Chấp hành viên không thi hành đúng bản án, quyết định, trì hoãn việc thi hành án, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án trái pháp luật; vi phạm quy chế đạo đức của Chấp hành viên thì bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Article 162. Acts of administrative violation in civil judgment enforcement
1. Failing to show up for judgment enforcement without plausible reasons after receiving the second notice or summons.
2. Intentionally failing to enforce a court ruling on application of provisional urgent measures or a judgment or ruling which must be enforced without delay.
3. Failing to perform a job which must be performed or to terminate the performance of a prohibited job under a judgment or ruling.
4. Intentionally delaying the performance of the judgment enforcement obligation through having conditions therefor.
5. Dispersing or damaging assets to shirk the judgment enforcement obligation or the asset distraint.
6. Failing to comply with enforcers’ request for supply of information and documents related to assets handled for judgment enforcement without plausible reasons.
7. Illegally using, consuming, transferring, fraudulently exchanging, concealing or altering the state of distrained assets, which is not seriously enough for penal liability examination.
8. Opposing, obstructing or instigating others to oppose or obstruct the judgment enforcement; verbally abusing, blaspheming or offending judgment enforcers on duty; disturbing public order at places where judgment enforcement is conducted or other acts of obstructing civil judgment enforcement activities, which are not serious enough for penal liability examination.
9. Breaking the seals of or destroying distrained assets, which is not serious enough for penal liability examination.
10. Failing to abide by enforcers’ decisions on deduction of accounts and incomes or withdrawal of valuable papers of judgment debtors.
Article 163. Competence to sanction administrative violations
1. The following persons are competent to sanction administrative violations in civil judgment enforcement:
a/ Enforcers who are conducting judgment enforcement;
b/ Heads of asset management and liquidation teams in bankruptcy cases;
c/ Heads of district-level civil judgment enforcement agencies;
d/ Heads of provincial-level civil judgment enforcement agencies and military zone-level judgment enforcement agencies.
2. Levels of sanctions against administrative violations in civil judgment enforcement must comply with the law on handling of administrative violations.
Article 164. Sanctioning of violations and settlement of complaints and denunciations about sanctioning of administrative violations in civil judgment enforcement
1. Sanctioning principles and statute of limitations, aggravating and extenuating circumstances, specific sanctioning order and procedures must comply with the law on handling of administrative violations.
2. Complaints and denunciations about sanctioning of administrative violations in civil judgment enforcement and settlement thereof must comply with this Law and other relevant laws.
Article 165. Handling of violations
1. Judgment debtors who intentionally fail to abide by judgments or rulings or fail to voluntarily execute judgment enforcement decisions shall, depending on the nature and severity of their violations, be administratively sanctioned or examined for penal liability under law.
2. Agencies, organizations and individuals that fail to execute judgment enforcement decisions shall, depending on the nature and severity of their violations, be administratively sanctioned. If causing damage, they shall pay compensations therefor. Violating individuals can also be disciplined or examined for penal liability.
3. Persons who abuse their positions or powers to intentionally obstruct judgment enforcement or force enforcers into unlawfully conducting judgment enforcement; break the seals of, consume, transfer, fraudulently exchange, hide or destroy material evidence or assets or distrained shall, depending on the nature and severity of their violations, be disciplined or examined for penal liability. If causing damage, they shall pay compensations therefor.
4. Heads of civil judgment enforcement agencies who intentionally fail to issue judgment enforcement decisions or issue unlawful ones, enforcers who fail to strictly enforce judgments or rulings, delay judgment enforcement, apply unlawful measures to coerce judgment enforcement, or breach ethical rules of enforcers shall be disciplined or examined for penal liability. If causing damage, they shall pay compensations therefor under law.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 89. Cách chức Kiểm sát viên
Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành
Điều 7. Quyền yêu cầu thi hành án
Điều 12. Giám sát và kiểm sát việc thi hành án
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án cấp quân khu
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện
Điều 18. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Chấp hành viên
Điều 28. Chuyển giao bản án, quyết định
Điều 29. Thủ tục nhận bản án, quyết định
Điều 31. Đơn yêu cầu thi hành án
Điều 32. Thủ tục gửi đơn yêu cầu thi hành án
Điều 33. Nhận đơn yêu cầu thi hành án
Điều 34. Từ chối nhận đơn yêu cầu thi hành án
Điều 35. Thẩm quyền thi hành án
Điều 36. Ra quyết định thi hành án
Điều 38. Gửi quyết định về thi hành án
Điều 44. Xác minh điều kiện thi hành án
Điều 45. Thời hạn tự nguyện thi hành án
Điều 47. Thứ tự thanh toán tiền thi hành án
Điều 51. Trả đơn yêu cầu thi hành án
Điều 54. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án
Điều 61. Điều kiện miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
Điều 68. Tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự
Điều 69. Tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản
Điều 72. Kế hoạch cưỡng chế thi hành án
Điều 73. Chi phí cưỡng chế thi hành án
Điều 74. Cưỡng chế đối với tài sản thuộc sở hữu chung
Điều 75. Xử lý đối với tài sản khi cưỡng chế có tranh chấp
Điều 99. Định giá lại tài sản kê biên
Điều 102. Huỷ kết quả bán đấu giá tài sản
Điều 103. Giao tài sản bán đấu giá
Điều 104. Xử lý tài sản bán đấu giá không thành
Điều 106. Đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản
Điều 114. Thủ tục cưỡng chế trả vật
Điều 116. Cưỡng chế trả giấy tờ
Điều 138. Thi hành các quyết định của Toà án trong quá trình mở thủ tục phá sản
Điều 146. Thời hạn giải quyết khiếu nại
Điều 161. Trả lời kháng nghị của Viện kiểm sát
Điều 163. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Điều 167. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong thi hành án dân sự
Điều 168. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng trong thi hành án dân sự
Điều 170. Nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án nhân dân tối cao trong thi hành án dân sự
Điều 173. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thi hành án dân sự
Điều 174. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thi hành án dân sự
Điều 179. Trách nhiệm của cơ quan ra bản án, quyết định trong thi hành án
Điều 98. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng
Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức luật sư toàn quốc
Điều 6. Thoả thuận thi hành án
Điều 13. Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự
Điều 19. Miễn nhiệm Chấp hành viên
Điều 22. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
Điều 24. Biên chế, kinh phí, cơ sở vật chất của cơ quan thi hành án dân sự
Điều 25. Trang phục, phù hiệu, chế độ đối với công chức làm công tác thi hành án dân sự
Điều 30. Thời hiệu yêu cầu thi hành án
Điều 39. Thông báo về thi hành án
Điều 53. Xác nhận kết quả thi hành án
Điều 54. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án
Điều 59. Việc thi hành án khi có thay đổi giá tài sản tại thời điểm thi hành án
Điều 60. Phí thi hành án dân sự
Điều 65. Bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án
Mục 1. BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THI HÀNH ÁN
Điều 66. Biện pháp bảo đảm thi hành án
Điều 73. Chi phí cưỡng chế thi hành án
Điều 76. Khấu trừ tiền trong tài khoản
Điều 79. Thu tiền từ hoạt động kinh doanh của người phải thi hành án
Điều 81. Thu tiền của người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ
Mục 4. CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ GIẤY TỜ CÓ GIÁ
Điều 85. Định giá quyền sở hữu trí tuệ
Điều 86. Bán đấu giá quyền sở hữu trí tuệ
Điều 88. Thực hiện việc kê biên
Điều 98. Định giá tài sản kê biên
Điều 101. Bán tài sản đã kê biên
Điều 124. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước
Điều 125. Tiêu huỷ vật chứng, tài sản
Mục 2. THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI
Mục 1. KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Bài viết liên quan
3 loại tài sản nào không được kê biên thi hành án dân sự mới nhất 2025
3 loại tài sản nào không được kê biên thi hành án dân sự mới nhất 2025
Trong quá trình thi hành án dân sự, mặc dù mục tiêu là đảm bảo các nghĩa vụ được thực hiện, pháp luật vẫn bảo vệ quyền lợi chính đáng của người phải thi hành án bằng cách quy định rõ những loại tài sản không được phép kê biên. Vậy, theo các quy định mới nhất, có 3 loại tài sản nào đặc biệt được miễn trừ khỏi việc kê biên thi hành án dân sự? Bài viết này sẽ tập trung làm rõ những loại tài sản này, giúp bạn hiểu rõ hơn về những giới hạn pháp lý trong quá trình thi hành án. 10/05/2025Thẩm quyền ra quyết định kê biên tài sản của ai mới nhất 2025?
Thẩm quyền ra quyết định kê biên tài sản của ai mới nhất 2025?
Trong quy trình thi hành án, việc kê biên tài sản là một bước quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các bên liên quan. Vậy, theo các quy định mới nhất năm, ai là người có thẩm quyền ra quyết định kê biên tài sản? Bài viết này sẽ đi sâu vào xác định rõ ràng vai trò và thẩm quyền của các chủ thể trong cơ quan thi hành án, giúp bạn hiểu đúng về quy trình pháp lý này. 10/05/2025Kê biên tài sản là gì? Quy trình kê biên tài sản đầy đủ mới nhất 2025
Kê biên tài sản là gì? Quy trình kê biên tài sản đầy đủ mới nhất 2025
Trong quá trình thi hành án, kê biên tài sản là một biện pháp cưỡng chế quan trọng nhằm đảm bảo nghĩa vụ thanh toán của người phải thi hành án. Vậy, kê biên tài sản là gì và quy trình thực hiện đầy đủ nghiệp vụ này theo các quy định mới nhất diễn ra như thế nào? Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về khái niệm, mục đích của việc kê biên, đồng thời đi sâu vào từng bước chi tiết của quy trình, giúp bạn nắm vững các khía cạnh pháp lý và thủ tục liên quan. 10/05/2025Hết thời hạn yêu cầu thi hành án dân sự có phải thi hành bản án nữa không?
Hết thời hạn yêu cầu thi hành án dân sự có phải thi hành bản án nữa không?
Một trong những thắc mắc phổ biến trong quá trình thực thi bản án là. Nếu đã hết thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự, thì người phải thi hành án có còn nghĩa vụ thực hiện bản án hay không? Câu trả lời không đơn giản là “có” hay “không” – mà cần hiểu rõ bản chất pháp lý và quy định của Luật Thi hành án dân sự. 11/05/2025Cách tính thời hiệu thi hành án dân sự mới nhất 2025
Cách tính thời hiệu thi hành án dân sự mới nhất 2025
Sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án cần lưu ý về thời hiệu yêu cầu thi hành án – nếu để quá thời hạn, quyền lợi có thể không được đảm bảo, thậm chí bị từ chối thi hành. Vậy thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự được tính như thế nào theo quy định mới nhất năm 2025? Có trường hợp nào được khôi phục thời hiệu không? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết dưới đây. 11/05/2025Đơn yêu cầu thi hành án dân sự phải có những nội dung nào? Mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Đơn yêu cầu thi hành án dân sự phải có những nội dung nào? Mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có quyền nộp đơn yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự thi hành bản án đó. Tuy nhiên, để đơn được chấp nhận, người yêu cầu cần soạn đúng nội dung, hình thức và đủ thông tin theo quy định pháp luật. Vậy đơn yêu cầu thi hành án cần những nội dung gì? Mẫu chuẩn năm 2025 ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết. 11/05/2025Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự là bao nhiêu năm? Trường hợp nào cưỡng chế thi hành án dân sự?
Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự là bao nhiêu năm? Trường hợp nào cưỡng chế thi hành án dân sự?
Sau khi bản án, quyết định dân sự của Tòa án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án cần nắm rõ thời hiệu để yêu cầu thực hiện quyền lợi của mình. Vậy thời hiệu yêu cầu thi hành án là bao lâu? Và khi nào cơ quan Thi hành án dân sự sẽ áp dụng cưỡng chế? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây để không bị mất quyền lợi chính đáng của mình! 11/05/2025Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự mới nhất 2025
Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự mới nhất 2025
Thi hành án dân sự (THADS) là một trong những hoạt động quan trọng bảo đảm cho bản án, quyết định của Tòa án được thực hiện trên thực tế, góp phần giữ vững kỷ cương pháp luật và trật tự xã hội. Trong hệ thống này, Cơ quan thi hành án dân sự đóng vai trò trung tâm, trực tiếp tổ chức thi hành các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật. Vậy trong năm 2025, cơ quan thi hành án dân sự có những nhiệm vụ, quyền hạn gì? Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp đầy đủ theo quy định mới nhất. 11/05/2025Thi hành án dân sự là gì? Hệ thống cơ quan thi hành án dân sự mới nhất 2025
Thi hành án dân sự là gì? Hệ thống cơ quan thi hành án dân sự mới nhất 2025
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, thi hành án dân sự đóng vai trò then chốt, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về quy trình, cơ cấu tổ chức và những thay đổi mới nhất trong lĩnh vực này. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp một cái nhìn toàn diện về thi hành án dân sự, đồng thời cập nhật những thông tin quan trọng mà bạn cần biết. 11/05/2025Xử lý tài sản chung của vợ chồng khi thi hành án như thế nào mới nhất 2025?
