Tìm kiếm
Chương XII Luật Các tổ chức tín dụng 2024: Xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm
| Số hiệu: | 32/2024/QH15 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Vương Đình Huệ |
| Ngày ban hành: | 18/01/2024 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2024 |
| Ngày công báo: | 02/03/2024 | Số công báo: | Từ số 369 đến số 370 |
| Lĩnh vực: | Tiền tệ - Ngân hàng | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Trách nhiệm của tổ chức tín dụng trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng
Ngày 18/01/2024, tại kỳ họp bất thường lần thứ 05, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
Trách nhiệm của tổ chức tín dụng trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng
Theo đó, trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng bao gồm:
- Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh.
- Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
- Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.
- Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng.
- Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức.
Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực từ 01/07/2024, trừ khoản 3 Điều 200 và khoản 15 Điều 210 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.
Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 17/2017/QH14) hết hiệu lực kể từ ngày Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 8, 9, 12 và 14 Điều 210 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Nợ xấu được áp dụng các quy định tại Chương này bao gồm:
1. Nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm khoản nợ xấu đang hạch toán trong bảng cân đối kế toán theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, khoản nợ xấu đã sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý nhưng chưa thu hồi được nợ và đang theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán;
2. Nợ xấu mà tổ chức mua bán, xử lý nợ đã mua của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhưng chưa thu hồi được nợ.
Nợ xấu được áp dụng các quy định tại Chương này bao gồm:
1. Nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm khoản nợ xấu đang hạch toán trong bảng cân đối kế toán theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, khoản nợ xấu đã sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý nhưng chưa thu hồi được nợ và đang theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán;
2. Nợ xấu mà tổ chức mua bán, xử lý nợ đã mua của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhưng chưa thu hồi được nợ.
1. Tổ chức mua bán, xử lý nợ được mua khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng theo giá trị thị trường hoặc mua bằng trái phiếu đặc biệt, được chuyển khoản nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt thành khoản nợ xấu mua theo giá thị trường theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức mua bán, xử lý nợ chỉ được mua khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo giá trị thị trường.
2. Tổ chức mua bán, xử lý nợ được bán nợ xấu cho pháp nhân, cá nhân.
3. Tổ chức mua bán, xử lý nợ được thỏa thuận với tổ chức tín dụng phân chia phần giá trị còn lại của số tiền thu hồi được từ khoản nợ xấu sau khi trừ giá mua và chi phí xử lý.
1. Bên mua khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mà tài sản bảo đảm của khoản nợ đó là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai được quyền nhận thế chấp, đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai là tài sản bảo đảm của khoản nợ đã mua.
2. Bên mua khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mà tài sản bảo đảm của khoản nợ đó là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai được kế thừa quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp.
3. Tổ chức mua bán, xử lý nợ được đăng ký thế chấp khi nhận bổ sung tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai của khoản nợ đã mua.
4. Việc đăng ký biến động đất đai đối với tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; việc đăng ký thế chấp đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai của khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ.
1. Số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được phân chia theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Chi phí bảo quản tài sản bảo đảm;
b) Chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm;
c) Án phí của bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm;
d) Khoản thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm đó gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ;
đ) Nghĩa vụ nợ được bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ;
e) Nghĩa vụ khác không có bảo đảm theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
1. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản có trách nhiệm thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho bên mua, bên nhận chuyển nhượng tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Trừ các khoản án phí, thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu theo quy định tại Điều 199 của Luật này, bên nhận bảo đảm, bên nhận chuyển nhượng không phải nộp thay hoặc thực hiện nghĩa vụ thuế, lệ phí, phí khác của bên bảo đảm từ số tiền chuyển nhượng tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi thực hiện thủ tục đăng ký, thay đổi quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu đó. Việc nộp thuế của bên bảo đảm, bên nhận chuyển nhượng liên quan đến chuyển nhượng tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu đó thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của tổ chức tín dụng, công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng được quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản là tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo quy định về chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của Luật Kinh doanh bất động sản và quy định khác của pháp luật có liên quan nhưng không phải áp dụng quy định về điều kiện chủ thể kinh doanh bất động sản đối với bên chuyển nhượng dự án bất động sản của Luật Kinh doanh bất động sản
Chapter XII
SETTLEMENT OF BAD DEBTS AND COLLATERAL
Article 195. Bad debts
The regulations in this Chapter shall be applied to the following bad debts:
1. Bad debts of credit institutions and foreign bank branches, including bad debts that are being recorded in the balance sheets according to regulations of the Governor of State Bank and bad debts that are still unrecoverable after loan loss provision has been used and are being monitored as off-balance-sheet items
2. Bad debts that are purchased by bad debt purchasers/managers from credit institutions and foreign bank branches but are still unrecoverable.
Article 196. Sale of bad debts and collateral of bad debts
Credit institutions, foreign bank branches and bad debt purchasers/managers shall sell bad debts and collateral of bad debts in a public and transparent manner according to regulations of law. The selling price of a bad debt and collateral of bad debt may be higher or lower than its principal.
Article 197. Purchase and sale of bad debts of bad debt purchasers/managers
1. Bad debt purchasers/managers may purchase bad debts of credit institutions at market price or with special bonds and convert bad debts purchased with special bonds into bad debts purchased at market price according to regulations of the Governor of State Bank. Bad debt purchasers/managers may only purchase bad debts of joint-venture credit institutions, wholly foreign-owned credit institutions and foreign bank branches at market price.
2. Bad debt purchasers/managers may sell bad debts to juridical persons and individuals.
3. Bad debt purchasers/managers may negotiate and reach an agreement with credit institutions to distribute the remaining value of repayments of bad debts after deducting the purchase price and settlement expenses.
Article 198. Purchase and sale of bad debts secured by collateral being land use rights, property on land, or off-plan property on land.
1. The purchaser of a debt derived from a credit institution or foreign bank’s branch’s bad debt secured by collateral being land use rights, property on land or off-plan property on land is entitled to put up or register the land use rights, property on land or off-plan property on land as the collateral for the purchased debt.
2. The purchaser of a debt derived from a credit institution or foreign bank's branch’s bad debt secured by collateral being land use rights, property on land or off-plan property on land is entitled to inherit rights and obligations of the mortgagee.
3. The bad debt purchaser/manager is entitled to register additional assets being land use rights, property on land or off-plan property on land as the collateral for the purchased debt.
4. The registration of change to land with respect to collateral being land use rights or property on land of the debt derived from bad debt of the credit institution or foreign bank's branch; and registration of land use rights, property on land, off-plan property on land as the collateral of the debt derived from bad debt of the credit institution or foreign bank's branch shall comply with regulations of the Government.
Article 199. Order of priority for payment upon liquidation of collateral of bad debts
1. Proceeds from the liquidation of collateral of bad debts shall be used to pay the amounts below in the following order of priority:
a) Collateral preservation expenses;
b) Expenses on seizure and liquidation of collateral;
c) Court fees and expenses on enforcement of judgments and decisions of the Court related to liquidation of collateral;
d) Tax and fees directly incurred from transfer of collateral, including personal income tax and registration fees;
dd) Debts secured by the credit institution, foreign bank’s branch or bad debt purchaser/manager;
e) Other unsecured liabilities according to regulations of law.
2. If an item of collateral is secured for multiple obligations, the order of priority for payment among all secured parties shall comply with regulations of the civil law and relevant laws.
Article 200. Transfer of collateral
1. The agency competent to register right to ownership or use of collateral shall follow procedures for transferring the right to ownership or use of collateral to purchaser or transferee of collateral of bad debt of a credit institution or foreign bank's branch.
2. Except for court fees, taxes and charges directly incurred from the transfer of collateral of bad debts according to regulations in Article 199 of this Law, the secured party or transferee is not required to cover tax or fee liabilities payable by the guarantor from the collateral transfer amount upon formalities of registration or changes of the right to ownership or use of collateral of the bad debts. Tax payment made by the guarantor or transferee related to the transfer of collateral of the bad debts shall comply with regulations of the tax law.
3. Credit institutions, foreign bank branches, asset management companies affiliated to credit institutions, and Vietnam Asset Management Company (VAMC) established and operating in accordance with regulations of the Law on Credit Institutions are entitled to transfer entire or partial real estate projects as collateral in order to collect debts according to regulations on transfer of entire or partial real estate projects of the Law on Real Estate Business and other relevant laws but are not required to meet the eligibility requirements to engage in real estate business to be satisfied by transferors of real estate business projects laid down in the Law on Real Estate Business.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép
Điều 30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Điều 39. Điều lệ của tổ chức tín dụng
Điều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
Điều 77. Quyền, nghĩa vụ của thành viên góp vốn
Điều 39. Điều lệ của tổ chức tín dụng
Điều 80. Tính chất và mục tiêu hoạt động
Điều 81. Thành viên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
Điều 87. Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
Điều 91. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
Điều 95. Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Điều 107. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại
Điều 114. Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại
Điều 115. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính tổng hợp
Điều 119. Các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính tổng hợp
Điều 120. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính chuyên ngành
Điều 124. Các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính chuyên ngành
Bài viết liên quan
Tài sản thuê tài chính gồm những loại nào mới nhất 2025
Tài sản thuê tài chính gồm những loại nào mới nhất 2025
Từ năm 2025, danh mục tài sản được phép thuê tài chính tiếp tục được điều chỉnh theo hướng mở rộng và linh hoạt hơn nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp. Tài sản thuê tài chính là những loại tài sản cố định được sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, có khả năng thu hồi vốn trong thời gian thuê. Bao gồm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, dây chuyền công nghệ, nhà xưởng, thậm chí cả tài sản vô hình như phần mềm hoặc quyền khai thác. 03/07/2025Các hoạt động của công ty cho thuê tài chính gồm những hoạt động nào?
Các hoạt động của công ty cho thuê tài chính gồm những hoạt động nào?
Các công ty cho thuê tài chính là tổ chức tín dụng phi ngân hàng, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực cho thuê tài sản trung và dài hạn. Theo quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt từ năm 2025, công ty cho thuê tài chính được phép thực hiện nhiều hoạt động như. cho thuê tài chính, cho thuê vận hành, mua và cho thuê lại, tư vấn tài chính và đầu tư, bảo lãnh, cho vay trung và dài hạn. Những hoạt động này giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn và tài sản nhanh chóng mà không cần bỏ ra chi phí đầu tư ban đầu lớn. 03/07/2025Cho thuê tài chính là gì? Những đối tượng nào được thuê tài chính mới nhất 2025?
Cho thuê tài chính là gì? Những đối tượng nào được thuê tài chính mới nhất 2025?
Cho thuê tài chính là hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê tài sản mà bên thuê không được hủy hợp đồng trước thời hạn. Từ năm 2025, đối tượng được thuê tài chính gồm doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã và tổ chức có dự án đầu tư hợp pháp tại Việt Nam. 03/07/2025Tổ chức tài chính vi mô có được xem là tổ chức tín dụng? Được tổ chức theo mô hình nào?
Tổ chức tài chính vi mô có được xem là tổ chức tín dụng? Được tổ chức theo mô hình nào?
Tổ chức tài chính vi mô là một thành phần quan trọng trong hệ thống tài chính, đặc biệt tại các khu vực nông thôn và vùng sâu vùng xa, nhằm hỗ trợ tiếp cận vốn cho các hộ nghèo và đối tượng yếu thế. Tuy nhiên, nhiều người còn băn khoăn liệu tổ chức tài chính vi mô có được xem là tổ chức tín dụng hay không, bởi điều này ảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi hoạt động, quyền hạn và cơ chế quản lý của các tổ chức này theo quy định pháp luật hiện hành. Hãy cùng tìm hiểu về tổ chức tài chính vi mô có được xem là tổ chức tín dụng? Được tổ chức theo mô hình nào? 25/06/2025Tổ chức tín dụng có được kinh doanh bất động sản hay không?
Tổ chức tín dụng có được kinh doanh bất động sản hay không?
Trong bối cảnh thị trường bất động sản gắn bó chặt chẽ với hoạt động tín dụng, câu hỏi liệu tổ chức tín dụng có được kinh doanh bất động sản hay không trở nên đặc biệt quan trọng. Việc xác định rõ ranh giới giữa hoạt động tài chính và đầu tư kinh doanh bất động sản không chỉ ảnh hưởng đến an toàn hệ thống ngân hàng mà còn liên quan đến rủi ro tín dụng và nợ xấu. Do đó, việc tìm hiểu quy định pháp luật hiện hành về phạm vi hoạt động của tổ chức tín dụng trong lĩnh vực bất động sản là cần thiết để đảm bảo tuân thủ pháp lý và ổn định kinh tế vĩ mô. Hãy cùng tìm hiểu về tổ chức tín dụng có được kinh doanh bất động sản hay không? 25/06/2025Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là gì? Được thực hiện những hoạt động tín dụng nào?
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là gì? Được thực hiện những hoạt động tín dụng nào?
Trong hệ thống tài chính – ngân hàng Việt Nam, bên cạnh các ngân hàng thương mại, còn tồn tại một nhóm tổ chức đặc thù gọi là tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Dù không được phép nhận tiền gửi không kỳ hạn từ cá nhân như ngân hàng, nhưng các tổ chức này vẫn đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp tín dụng, cho vay tiêu dùng, tài trợ tài chính và các dịch vụ tài chính chuyên biệt. Hãy cùng tìm hiểu về tổ chức tín dụng phi ngân hàng là gì? Được thực hiện những hoạt động tín dụng nào? 25/06/2025Vay vốn sinh viên 2025 tại Ngân hàng Chính sách xã hội gồm những điểm quan trọng nào cần lưu ý?
Vay vốn sinh viên 2025 tại Ngân hàng Chính sách xã hội gồm những điểm quan trọng nào cần lưu ý?
Trong bối cảnh chi phí học tập ngày càng gia tăng, chương trình vay vốn ưu đãi dành cho học sinh, sinh viên do Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) triển khai tiếp tục là một trong những chính sách an sinh xã hội thiết thực và hiệu quả. Đặc biệt, năm 2025 đánh dấu nhiều điểm mới quan trọng về đối tượng thụ hưởng, mức vay, lãi suất và phương thức giải ngân, khiến sinh viên và phụ huynh cần nắm rõ để tận dụng đúng chính sách. Hãy cùng tìm hiểu về vay vốn sinh viên 2025 tại Ngân hàng Chính sách xã hội gồm những điểm quan trọng nào cần lưu ý? 25/06/2025Tổ chức tín dụng là gì? Ngân hàng có phải là tổ chức tín dụng không?
Tổ chức tín dụng là gì? Ngân hàng có phải là tổ chức tín dụng không?
Trong hệ thống tài chính hiện đại, các tổ chức tín dụng đóng vai trò trung gian quan trọng, kết nối nguồn vốn từ người gửi tiền đến người vay vốn. Đây là những đơn vị được phép hoạt động trong lĩnh vực huy động và cho vay tiền, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và ổn định thị trường tài chính. Vậy tổ chức tín dụng là gì? Ngân hàng có phải là tổ chức tín dụng không? 25/06/2025Tín dụng Nhà nước là gì? Các hình thức tín dụng nhà nước mới nhất 2025 gồm những gì?
Tín dụng Nhà nước là gì? Các hình thức tín dụng nhà nước mới nhất 2025 gồm những gì?
Trong quá trình quản lý và điều hành nền kinh tế, Nhà nước không chỉ sử dụng công cụ tài khóa và tiền tệ mà còn vận dụng hiệu quả các hình thức vay nợ để đáp ứng nhu cầu chi tiêu công. Tín dụng Nhà nước là một trong những công cụ tài chính quan trọng, giúp huy động nguồn lực từ xã hội nhằm phục vụ cho đầu tư phát triển, cân đối ngân sách và ổn định kinh tế vĩ mô. Vậy tín dụng Nhà nước là gì? Các hình thức tín dụng nhà nước mới nhất 2025 gồm những gì? 25/06/2025Quỹ tín dụng nhân dân là gì? Thủ tục thành lập Quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện như thế nào?
