Chi tiết lãi suất cơ bản của ngân hàng nhà nước cập nhật mới nhất 2025 (ảnh 1)
Chi tiết lãi suất cơ bản của ngân hàng nhà nước cập nhật mới nhất

1. Chi tiết lãi suất cơ bản của ngân hàng nhà nước cập nhật mới nhất 2025

Cụ thể, theo Ngân hàng Nhà nước thông tin diễn biến lãi suất cho vay, lãi suất tiền gửi của các ngân hàng như sau:

Đơn vị tính: % (phần trăm)

Chỉ tiêu

01/2025

02/2025

03/2025

04/2025

1. Lãi suất tiền gửi VND

Không kỳ hạn & <1 tháng

0,1 – 0,2

0,1 – 0,2

0,1 – 0,2

0,1 – 0,2

1 tháng – <6 tháng

3,1 – 4,0

3,1 – 4,0

3,1 – 4,0

3,2 – 4,0

6 – 12 tháng

4,4 – 5,3

4,5 – 5,4

4,5 – 5,4

4,5 – 5,5

>12 – 24 tháng

4,9 – 5,9

4,8 – 6,0

4,8 – 6,0

4,8 – 6,0

>24 tháng

6,9 – 7,2

6,9 – 7,1

6,9 – 7,1

6,9 – 7,1

2. Lãi suất tiền gửi USD

0 (cá nhân & tổ chức)

0 (cá nhân & tổ chức)

0 (cá nhân & tổ chức)

0 (cá nhân & tổ chức)

3. Lãi suất cho vay VND

Bình quân (mới & dư nợ cũ)

6,7 – 9,0

6,7 – 9,0

6,6 – 9,0

6,6 – 8,9

Ngắn hạn ưu tiên

3,9

3,9

3,9

3,9

4. Lãi suất cho vay USD

Bình quân (mới & dư nợ cũ)

4,0 – 4,9 (ngắn hạn)

4,2 – 5,0

4,2 – 5,0

4,2 – 5,0

6,2 – 7,0 (trung dài hạn)

—

—

—

Ghi chú: Lãi suất cho vay ngắn hạn ưu tiên bằng VND ở tất cả các tháng đều thấp hơn mức tối đa theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (4%/năm).

2. Chính sách mới về giảm lãi suất ngân hàng chính sách xã hội mới nhất 2025

Chính sách mới về giảm lãi suất ngân hàng chính sách xã hội mới nhất 2025

Chính sách mới về giảm lãi suất ngân hàng chính sách xã hội mới nhất 2025

Cụ thể, bảng lãi suất cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội năm 2025 được chia thành từng chương trình cho vay/đối tượng cho vay như sau:

  • Hộ nghèo

Chương trình cho vay/Đối tượng cho vay

Lãi suất

Hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ

6,6%/năm

  • Hộ cận nghèo

Chương trình cho vay/Đối tượng cho vay

Lãi suất

Hộ cận nghèo theo chuẩn hộ cận nghèo quy định trong từng thời kỳ

7,92%/năm

  • Hộ mới thoát nghèo

Chương trình cho vay/Đối tượng cho vay

Lãi suất

Hộ mới thoát nghèo theo quy định

8,25%/năm

  • Học sinh, sinh viên

Chương trình cho vay/Đối tượng cho vay

Lãi suất

Cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

6,6%/năm

  • Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm

Chương trình cho vay/Đối tượng cho vay

Lãi suất

Cơ sở sản xuất kinh doanh; Người lao động

7,92%/năm

Người lao động là người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người khuyết tật

3,96%/năm

Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật

3,96%/năm

Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số

3,96%/năm

Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật và người dân tộc thiểu số

3,96%/năm

  • Chương trình cho vay hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị theo Nghị định 28/2022/NĐ-CP

Chương trình cho vay/Đối tượng cho vay

Lãi suất

Hộ nghèo dân tộc thiểu số; Hộ nghèo dân tộc Kinh cư trú hợp pháp ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi vay hỗ trợ đất sản xuất hoặc chuyển đổi nghề

3,3%/năm

Hộ nghèo vay hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị

3,3%/năm

Hộ cận nghèo; doanh nghiệp (sản xuất, chế biến, kinh doanh), hợp tác xã tham gia vào chuỗi giá trị có từ 70% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số vay hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị

3,96%/năm

Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ gia đình và các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hoạt động tại các địa bàn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, sử dụng từ 50% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số, tham gia vào Dự án dược liệu quý được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

3,96%/năm

  • Chương trình cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Chương trình cho vay/Đối tượng cho vay

Lãi suất

a) Người lao động thuộc hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ;

b) Người lao động thuộc hộ cận nghèo theo chuẩn hộ cận nghèo được quy định trong từng thời kỳ;

c) Người lao động là người dân tộc thiểu số;

d) Người lao động là thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định;

đ) Người lao động bị thu hồi đất theo quy định.

6,6%/năm

  • Chương trình cho vay để ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS

Chương trình cho vay/Đối tượng cho vay

Lãi suất

a) Người lao động thuộc hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ;

b) Người lao động thuộc hộ cận nghèo theo chuẩn hộ cận nghèo được quy định trong từng thời kỳ;

c) Người lao động là người dân tộc thiểu số;

d) Người lao động là thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định;

đ) Người lao động bị thu hồi đất theo quy định.

6,6%/năm

  • Các đối tượng khác theo quyết định của Thủ tướng

Chương trình cho vay/Đối tượng cho vay

Lãi suất

Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

9,0%/năm

Cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn

9,0%/năm

Cho vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn

9,0%/năm

Cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở

3%/năm

Cho vay mua nhà trả chậm Đồng bằng sông Cửu Long

3%/năm

Cho vay nhà ở xã hội theo Nghị định 100/2024/NĐ-CP

6,6%/năm

Cho vay đối với thanh niên xung phong cơ sở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975 theo Nghị định 112/2017/NĐ-CP

6,6%/năm

Cho vay người chấp hành xong án phạt tù theo Quyết định 22/2023/QĐ-TTg

6,6%/năm

  • Các đối tượng khác bằng nguồn vốn ODA, nguồn vốn nhận tài trợ

Chương trình cho vay/Đối tượng cho vay

Lãi suất

Cho vay phát triển lâm nghiệp

6,6%/năm

Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa (KFW)

9%/năm

Cho vay dự án mở rộng tiếp cận tài chính cho người khuyết tật (dự án Nippon)

6,6%/năm

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Mức lãi suất tiền gửi tối đa tại tổ chức tín dụng & ngân hàng nước ngoài mới nhất bao nhiêu?

Mức lãi suất tiền gửi tối đa đối với đồng Việt Nam (VND) và đô la Mỹ (USD) tại tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được điều chỉnh theo Quyết định 2411/QĐ-NHNN và 2410/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực từ ngày 20/11/2024.
  • Lãi suất tối đa cho tiền gửi VND:
    • Tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng: 0,5%/năm.
    • Tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng: 4,75%/năm. Riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa 5,25%/năm.
    • Tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên: Mức lãi suất tối đa sẽ tùy thuộc vào từng tổ chức tín dụng.
  • Lãi suất tối đa cho tiền gửi USD: Mức lãi suất tối đa cho tiền gửi USD sẽ được điều chỉnh theo Thông tư 46/2024/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước .
Lưu ý:
  • Các mức lãi suất trên áp dụng cho cả tổ chức (trừ tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân.
  • Mức lãi suất cụ thể tại các tổ chức tín dụng có thể khác nhau, vì vậy nên tham khảo thêm các thông tin chi tiết từ các ngân hàng để tìm được mức lãi suất phù hợp nhất.
  • Ngân hàng Nhà nước có thể điều chỉnh các mức lãi suất tối đa này theo thời gian để phù hợp với tình hình kinh tế vĩ mô.

3.2. Cần những điều kiện gì vay vốn ngân hàng mới nhất 2025?

Căn cứ Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 Thông tư 12/2024/TT-NHNN, Điều 2 Thông tư 06/2023/TT-NHNN), để vay vốn ngân hàng cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • (i) Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật.

Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

  • (ii) Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.
  • (iii) Có phương án sử dụng vốn khả thi.

Lưu ý: Điều kiện này không bắt buộc đối với khoản cho vay có mức giá trị nhỏ.

  • (iv) Có khả năng tài chính để trả nợ.

Như vậy, để vay vốn ngân hàng thì phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên.

3.3. Chuyển tiền trên 10 triệu phải có xác nhận vân tay, khuôn mặt theo quy định hiện hành không?

Ngày 18/12/2023, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định 2345/QĐ-NHNN triển khai giải pháp an toàn, bảo mật trong thanh toán trực tuyến và thanh toán thẻ ngân hàng, có hiệu lực từ ngày 01/7/2024.

Đối với Giao dịch loại C thuộc nhóm I.3 thì biện pháp xác thực giao dịch tối thiểu đối với khách hàng cá nhân là:

  • Bằng dấu hiệu nhận dạng sinh trắc học của khách hàng:
    • (i) khớp đúng với dữ liệu sinh trắc học được lưu trong chip của thẻ căn cước công dân (CCCD) của khách hàng do cơ quan Công an cấp;
    • (ii) hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của khách hàng do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập.
  • Hoặc bằng dấu hiệu nhận dạng sinh trắc học của khách hàng khớp đúng với dữ liệu sinh trắc học được lưu trong cơ sở dữ liệu (CSDL) sinh trắc học về khách hàng đã thu thập và kiểm tra, khuyến khích kết hợp với phương thức xác thực OTP gửi qua SMS/Voice hoặc Soft OTP/Token OTP.
  • Trong đó, giao dịch thuộc nhóm I.3 bao gồm:
    • Chuyển tiền trong cùng ngân hàng, khác chủ tài khoản.
    • Chuyển tiền liên ngân hàng trong nước.
    • Chuyển tiền giữa các ví điện tử.
    • Nạp tiền vào Ví điện tử7.
    • Rút tiền từ Ví điện tử.

Giao dịch thuộc nhóm I.3 là giao dịch loại C nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • 1. Trường hợp 1: Giao dịch thỏa mãn các điều kiện:
    • (i) G ≤ 10 triệu VND.
    • (ii) G + Tksth > 20 triệu VND.
    • (iii) G + T ≤ 1,5 tỷ VND.
  • 2. Trường hợp 2: Giao dịch thỏa mãn các điều kiện:
    • (i) G > 10 triệu VND.
    • (ii) G ≤ 500 triệu VND.
    • (iii) G + T ≤ 1,5 tỷ VND.

Như vậy, từ ngày 01/7/2024, chuyển khoản trên 10 triệu phải xác thực bằng khuôn mặt vân tay, cụ thể như sau:

  • Nếu chuyển tiền dưới 10 triệu đồng và tổng số tiền chuyển các lần trong ngày không quá 20 triệu đồng thì xác thực bằng mã OTP, không cần xác thực bằng khuôn mặt, vân tay.
  • Nếu chuyển tiền trên 10 triệu đồng thì bắt buộc phải xác thực bằng khuôn mặt, vân tay.
  • Nếu chuyển tiền dưới 10 triệu đồng/lần nhưng tổng các giao dịch trong ngày đã chạm mốc 20 triệu thì đến lần chuyển tiếp theo trong ngày đó phải xác thực bằng khuôn mặt, vân tay, dù lần tiếp theo đó chỉ chuyển vài nghìn đồng.

3.4. Thế nào là lệnh chuyển tiền giá trị cao liên ngân hàng?

Lệnh chuyển tiền giá trị cao liên ngân hàng là lệnh thanh toán bằng đồng Việt Nam có giá trị từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên, được thực hiện qua Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia (TTLNH). Đây là dịch vụ thanh toán liên ngân hàng dành cho các giao dịch có giá trị lớn, nhằm đảm bảo tính an toàn, nhanh chóng và chính xác trong việc chuyển tiền giữa các tổ chức tín dụng.

3.5. Chi phí khi thực hiện một lệnh chuyển tiền giá trị cao liên ngân hàng là bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 08/2024/TT-NHNN, khi tham gia sử dụng dịch vụ trên Hệ thống TTLNH Quốc gia, các thành viên và đơn vị thành viên phải trả các loại phí sau:

  • Phí dịch vụ tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia: Phí này áp dụng cho các tổ chức tín dụng khi tham gia vào hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng.

  • Phí thường niên: Phí này được thu hàng năm để duy trì quyền sử dụng dịch vụ thanh toán liên ngân hàng.

  • Phí dịch vụ thanh toán trong nước: Phí này áp dụng cho các giao dịch thanh toán trong nước, bao gồm cả lệnh chuyển tiền giá trị cao.

Các mức phí cụ thể được quy định tại Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Tuy nhiên, mức phí cụ thể có thể thay đổi theo từng thời kỳ và được công bố công khai trên trang thông tin của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

3.6. Quy định về lãi suất cho vay của ngân hàng?

Theo Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN (được sửa đổi tại Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định lãi suất cho vay của các ngân hàng như sau:

  • (i) Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định về lãi suất cho vay tối đa tại khoản (ii).
  • (ii) Trường hợp khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn:
    • Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
    • Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định của Luật Thương mại 2005 và các văn bản hướng dẫn Luật Thương mại 2005;
    • Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 và quy định của Chính phủ về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
    • Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
    • Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao ưu tiên đầu tư phát triển được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao 2008 và các văn bản hướng dẫn Luật Công nghệ cao 2008.
  • (iii) Nội dung thỏa thuận về lãi suất cho vay bao gồm mức lãi suất cho vay và phương pháp tính lãi đối với khoản vay. Trường hợp mức lãi suất cho vay không quy đổi theo tỷ lệ %/năm và/hoặc không áp dụng phương pháp tính lãi theo số dư nợ cho vay thực tế, thời gian duy trì số dư nợ gốc thực tế đó, thì trong thỏa thuận cho vay phải có nội dung về mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm (một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày) tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó.
  • (iv) Khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phải trả lãi tiền vay như sau:
    • Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả;
    • Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
    • Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
  • (v) Trường hợp áp dụng lãi suất cho vay điều chỉnh, tổ chức tín dụng và khách hàng phải thỏa thuận nguyên tắc và các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh, thời điểm điều chỉnh lãi suất cho vay. Trường hợp căn cứ các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh dẫn đến có nhiều mức lãi suất cho vay khác, thì tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất cho vay thấp nhất.

3.7. Những nhu cầu vốn nào không được cho vay?

Căn cứ Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-NHNN), tổ chức tín dụng không được cho vay đối với các nhu cầu vốn sau đây:

  • (i) Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định Luật Đầu tư 2020.
  • (ii) Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định Luật Đầu tư và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm.
  • (iii) Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định Luật Đầu tư 2020.
  • (iv) Để mua vàng miếng.
  • (v) Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
  • (vi) Để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
    • Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ;
    • Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.
  • (vii) Để gửi tiền.