Điều kiện thành lập chi nhánh của ngân hàng thương mại từ 15/08/2024
Điều kiện thành lập chi nhánh của ngân hàng thương mại từ 15/08/2024

1. Điều kiện thành lập đối với ngân hàng thương mại có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên

Điều kiện để ngân hàng thương mại thành lập chi nhánh phải đáp ứng những tiêu chí sau, căn cứ vào thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương:

  • Vốn điều lệ: Tại thời điểm 31/12 của năm trước, giá trị thực của vốn điều lệ không được thấp hơn mức vốn pháp định. Việc xác định này phải dựa vào báo cáo tài chính riêng lẻ đã được kiểm toán theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
  • Kinh doanh có lãi: Ngân hàng phải có hoạt động kinh doanh lãi thông qua báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng lẻ được kiểm toán của năm trước.
  • Tuân thủ quy định an toàn: Ngân hàng phải thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn trong hoạt động tín dụng theo các điều khoản của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 trong suốt 12 tháng trước tháng đề nghị.
  • Phân loại tài sản: Phải tuân thủ các quy định về phân loại tài sản có và trích lập dự phòng rủi ro theo pháp luật trong quý trước thời điểm đề nghị.
  • Tỷ lệ nợ xấu: Tại thời điểm 31/12 của năm trước và cuối tháng trước thời điểm đề nghị, tỷ lệ nợ xấu không vượt quá 3%, hoặc tỷ lệ khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
  • Cơ cấu lãnh đạo: Tại thời điểm đề nghị, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, và Ban kiểm soát phải đủ số lượng và cơ cấu theo quy định pháp luật, không được khuyết Tổng giám đốc.
  • Hệ thống kiểm toán nội bộ: Ngân hàng phải có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ đúng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
  • Không bị xử phạt: Ngân hàng không được vi phạm hành chính liên quan đến tổ chức và quản lý trong 12 tháng trước thời điểm đề nghị.
  • Không bị hạn chế mở rộng: Ngân hàng không thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp cấm mở rộng mạng lưới.
  • Số lượng chi nhánh: Cần đáp ứng số lượng chi nhánh theo quy định tại Điều 7 và 8 của Thông tư 32/2024/TT-NHNN.
  • Xếp hạng: Nếu thành lập chi nhánh ngoài vùng nông thôn, ngân hàng phải được xếp hạng A hoặc B theo thông báo mới nhất từ Ngân hàng Nhà nước.
  • Hoạt động chi nhánh: Các đơn vị đã được cấp phép thành lập trong năm trước phải khai trương hoạt động trước thời điểm đề nghị.
Điều kiện thành lập chi nhánh của ngân hàng thương mại từ 15/08/2024

2. Điều kiện thành lập đối với ngân hàng thương mại có thời gian hoạt động dưới 12 tháng

Điều kiện để ngân hàng thương mại thành lập chi nhánh trong trường hợp có thời gian hoạt động dưới 12 tháng tính từ ngày khai trương đến thời điểm đề nghị được quy định như sau:

  • Vốn điều lệ: Ngân hàng phải đảm bảo giá trị thực của vốn điều lệ tại tháng trước thời điểm đề nghị không thấp hơn mức vốn pháp định, theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn và tỷ lệ an toàn.
  • Kinh doanh có lãi: Ngân hàng cần chứng minh rằng hoạt động kinh doanh đã có lãi tính đến tháng trước thời điểm đề nghị.
  • Tuân thủ quy định an toàn: Ngân hàng phải thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn trong hoạt động tín dụng, theo các Điều 134, 135, 136, 137; khoản 1 Điều 138 và Điều 142 của Luật Các tổ chức tín dụng 2024, từ ngày bắt đầu hoạt động cho đến thời điểm đề nghị.
  • Phân loại tài sản và dự phòng rủi ro: Ngân hàng cần thực hiện nghiêm túc các quy định về phân loại tài sản, mức trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro, theo luật pháp trong quý trước thời điểm đề nghị. Tỷ lệ nợ xấu cũng phải được giữ ở mức không vượt quá 3% theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước vào cuối tháng trước thời điểm đề nghị, trừ khi có tỷ lệ khác do Thống đốc quy định.
  • Các quy định bổ sung: Ngân hàng cần tuân thủ các quy định chi tiết tại các khoản (vi), (vii), (viii), (ix), (x) và (xii) của Mục 1 trong bài viết này.

3. Số lượng chi nhánh được thành lập của ngân hàng thương mại từ 15/08/2024

Theo Điều 8 của Thông tư 32/2024/TT-NHNN, quy định về số lượng chi nhánh ngân hàng thương mại được phép thành lập từ ngày 15/08/2024 như sau:

Bên cạnh việc đáp ứng yêu cầu về tổng số chi nhánh theo quy định tại Điều 7, ngân hàng thương mại còn phải tuân thủ những điều kiện sau:

  • Số lượng chi nhánh tối đa: Ngân hàng thương mại được phép thành lập tối đa 10 chi nhánh tại khu vực nội thành của Hà Nội hoặc Hồ Chí Minh.
  • Ngân hàng mới thành lập: Đối với ngân hàng có thời gian hoạt động dưới 12 tháng kể từ ngày khai trương, số chi nhánh được thành lập không quá 3 chi nhánh, và các chi nhánh này không được đặt tại cùng một địa bàn tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương trong cùng một năm tài chính.
  • Ngân hàng đã hoạt động: Ngân hàng thương mại có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên không được thành lập quá 5 chi nhánh mới, với yêu cầu ít nhất 50% trong số đó phải được đặt tại vùng nông thôn trong một năm tài chính.
  • Chấm dứt hoạt động chi nhánh: Nếu ngân hàng thương mại đã thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của một chi nhánh tại khu vực nội thành Hà Nội hoặc Hồ Chí Minh, thì sẽ được phép thành lập số chi nhánh tương ứng tại các địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.
Điều kiện thành lập chi nhánh của ngân hàng thương mại từ 15/08/2024

4. Cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp nhanh chóng

Tra cứu mã số thuế công ty trên trang Tra cứu Mã số thuế

Masothue.com là website uy tín hỗ trợ tra mã số thuế doanh nghiệp và mã số thuế cá nhân. Để sử dụng trang tra cứu này, hãy thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Truy cập vào địa chỉ website: https://masothue.com/
  • Bước 2: Tiến hành nhập tên doanh nghiệp muốn tra cứu MST vào ô “Tra cứu mã số thuế” ở trên cùng
  • Bước 3: Nhận kết quả

Lưu ý:

  • Khi nhập từ khóa để tra mã số thuế doanh nghiệp không được quá ngắn (cần nhập từ 5 ký tự trở lên)
  • Từ khóa có thể là tên doanh nghiệp (hoặc tên có chứa từ khóa thương hiệu của doanh nghiệp), có thể là tên người đại diện doanh nghiệp, CCCD/ CMND của người đại diện doanh nghiệp,...

Tra cứu mã số thuế công ty trên trang Tra cứu Mã số thuế

Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp trên Tổng cục thuế

Tổng cục thuế là cổng thông tin cho phép các cá nhân, tổ chức tra mã số thuế doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân. Website này được cấp bởi Bộ Tài chính.

  • Bước 1: Truy cập vào địa chỉ: https://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp
  • Bước 2: Trong “Thông tin về người nộp thuế”, tiến hành nhập một trong các thông tin sau không cần điền đủ tất cả thông tin):
    • Mã số thuế
    • Tên tổ chức, cá nhân nộp thuế
    • Địa chỉ trụ sở kinh doanh
    • Số chứng minh thư/Thẻ căn cước người đại diện
  • Bước 3: Bấm chọn “Tra cứu” rồi nhận kết quả
  • Bước 4: Cần biết thêm thông tin chi tiết về doanh nghiệp, tiến hành click vào tên công ty trong Bảng thông tin tra cứu.

Tra mã số thuế doanh nghiệp trên Tổng cục thuế

Tra mã số thuế trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

  • Bước 1: Truy cập địa chỉ website của Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/
  • Bước 2: Trong phần tìm kiếm, nhập thông tin là tên doanh nghiệp hoặc mã số doanh nghiệp

Khi đó, hệ thống sẽ gợi ý các tên công ty giống hoặc gần giống với tên công ty mà bản thân muốn tra mã số thuế. Tiến hành lựa chọn tên doanh nghiệp phù hợp với mục đích tra cứu từ các gợi ý này.

Khi tra cứu MST doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia, bên cạnh biết được mã số thuế, người tra cứu cũng sẽ biết được các thông tin cơ bản khác của doanh nghiệp, bao gồm:

  • Tên doanh nghiệp/ tên viết bằng tiếng nước ngoài
  • Tên doanh nghiệp viết tắt
  • Mã số doanh nghiệp
  • Loại hình pháp lý
  • Ngày bắt đầu thành lập
  • Tên người đại diện theo pháp luật
  • Địa chỉ trụ sở chính
  • Mẫu dấu (nếu có)
  • Ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh
  • Danh sách các bố cáo điện tử đã đăng

Tra mã số thuế trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp khi đăng ký thành lập công ty sẽ được cấp một mã số thuế duy nhất. Nếu người tra cứu có giữ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty thì cũng có thể tra cứu được mã số thuế.

Ngày nay, với sự bùng nổ của công nghệ, kỹ thuật số, việc tra mã số thuế doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Có được mã số thuế đúng và chính xác giúp doanh nghiệp có thể quản lý thuế một cách hiệu quả và đảm bảo tính trung thực trong các giao dịch kinh doanh của mình.

5. Lưu ý về loại hình của công ty chế xuất

Tùy vào mục đích để thành lập doanh nghiệp chế xuất theo loại hình phù hợp. Mỗi loại hình sẽ có những ưu và nhược điểm riêng, nhà đầu tư nên linh động lựa chọn để tối ưu hóa hoạt động kinh doanh của mình.

Một số loại hình công ty phổ biến hiện nay gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần…

Tuy vậy, nếu nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập doanh nghiệp chế xuất thì không thể thành lập theo mô hình doanh nghiệp tư nhân.

Lưu ý về vốn cũng như kê khai vốn điều lệ của doanh nghiệp chế xuất:

Theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp chế xuất cần chuẩn bị đủ vốn điều lệ tối thiểu. Số vốn này thường phụ thuộc vào điều kiện tài chính và vốn góp ban đầu của từng doanh nghiệp, và có thể khác nhau theo từng ngành nghề.

Nếu kinh doanh trong ngành không có yêu cầu cụ thể về vốn, doanh nghiệp có thể tự quyết định và kê khai vốn điều lệ theo khả năng tài chính và mong muốn của mình.

Tuy nhiên, đối với những ngành nghề có yêu cầu về vốn pháp định cụ thể, doanh nghiệp phải đăng ký vốn điều lệ tối thiểu bằng hoặc cao hơn mức vốn pháp định được quy định. Điều này giúp đảm bảo tính hợp pháp và ổn định trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

7 Đặc điểm cần biết về công ty cổ phần - GLaw Vietnam

Lưu ý về loại hình của công ty chế xuất

6. Câu hỏi thường gặp về doanh nghiệp chế xuất

6.1. Doanh nghiệp chế xuất có được sử dụng ngoại tệ trong hợp đồng thanh toán không?

Theo quy định của Pháp lệnh ngoại hối và Thông tư 32/2013/TT-NHNN, doanh nghiệp chế xuất không được sử dụng ngoại tệ trong hợp đồng thanh toán, trừ các trường hợp nhất định sau:

  • Ghi giá, định giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi mua hàng hóa từ thị trường nội địa để gia công, tái chế, lắp ráp, sản xuất hàng xuất khẩu hoặc để xuất khẩu.
  • Báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ doanh nghiệp chế xuất khác.

6.2. Doanh nghiệp chế xuất có được thành lập chi nhánh không?

Theo quy định của Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp chế xuất được phép thành lập chi nhánh, bao gồm cả chi nhánh trong nước và nước ngoài, để thực hiện các hoạt động chế xuất. Chi nhánh này sẽ áp dụng các quy định đặc thù dành cho doanh nghiệp chế xuất như sau:

  • Chi nhánh phải tuân thủ các điều kiện về khu chế xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định tại khoản 2 của Điều 26.
  • Hoạt động chế xuất của chi nhánh phải diễn ra trong khu chế xuất, khu công nghiệp, hoặc khu kinh tế.

Thành lập doanh nghiệp chế xuất tại Việt Nam là một lựa chọn đầy tiềm năng, mở ra cánh cửa cho doanh nghiệp tiếp cận thị trường quốc tế và thu hút đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, hành trình này đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng, nắm vững các thủ tục, quy định pháp luật liên quan.