Thời hạn tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định mới nhất 2025 ra sao?
Thời hạn tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định mới nhất 2025 ra sao?

1. Thời hạn tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định mới nhất 2025 ra sao?

Tại khoản 1, 2 Điều 139 Luật Doanh nghiệp 2020, thời gian họp Đại hội đồng cổ đông được xác định như sau

  • Đại hội đồng cổ đông thường họp thường niên mỗi năm một lần. Ngoài cuộc họp thường niên, Đại hội đồng cổ đông có thể họp bất thường
  • Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, Hội đồng quản trị quyết định gia hạn họp Đại hội đồng cổ đông thường niên trong trường hợp cần thiết, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Điều kiện để tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông trong Công ty Cổ phần năm 2025
Điều kiện để tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông trong Công ty Cổ phần năm 2025

2. Điều kiện để tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông trong Công ty Cổ phần năm 2025

Điều 145 Luật Doanh nghiệp 2020, để tiến hành cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thì phải đáp ứng các điều kiện như sau:

  • Cuộc họp lần thứ nhất

Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

  • Cuộc họp lần thứ hai

Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định thì thông báo mời họp lần thứ hai phải được gửi trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, nếu Điều lệ công ty không quy định khác.

Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện từ 33% tổng số phiếu biểu quyết trở lên; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

  • Cuộc họp lần thứ ba

Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định thì thông báo mời họp lần thứ ba phải được gửi trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ hai, nếu Điều lệ công ty không quy định khác.

Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ ba được tiến hành không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp.

Những đối tượng có quyền tham dự cuộc họp Đại hội đồng cổ đông
Những đối tượng có quyền tham dự cuộc họp Đại hội đồng cổ đông

3. Những đối tượng có quyền tham dự cuộc họp Đại hội đồng cổ đông

Đối tượng có quyền tham dự cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được quy định tại khoản 1 Điều 144 Luật Doanh nghiệp 2020 bao gồm: cổ đông, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông, cá nhân hoặc tổ chức được ủy quyền bằng văn bản cho một hoặc một số cá nhân, tổ chức khác dự họp hoặc dự họp thông qua các hình thức khác theo quy định.

Trong đó, việc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức đại diện dự họp Đại hội đồng cổ đông phải lập thành văn bản. Văn bản ủy quyền được lập theo quy định của pháp luật về dân sự và phải nêu rõ tên cá nhân, tổ chức được ủy quyền và số lượng cổ phần được ủy quyền.

Cá nhân, tổ chức được ủy quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông phải xuất trình văn bản ủy quyền khi đăng ký dự họp trước khi vào phòng họp. (Theo khoản 2 Điều 144 Luật Doanh nghiệp 2020)

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Đại hội đồng cổ đông có thể ra quyết định theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản không?

Có. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, Hội đồng quản trị có thể lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông nếu Điều lệ công ty cho phép, và hình thức này đảm bảo tính hợp lệ như một cuộc họp chính thức.

4.2. Đại hội đồng cổ đông có vai trò gì trong việc lựa chọn công ty kiểm toán?

Đại hội đồng cổ đông có thẩm quyền phê duyệt danh sách công ty kiểm toán độc lập và quyết định lựa chọn đơn vị thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hằng năm của công ty.

4.3. Có thể hủy cuộc họp Đại hội đồng cổ đông sau khi đã gửi thông báo mời họp không?

Có thể, nhưng việc hủy phải được thực hiện theo đúng thủ tục và lý do hợp lý, chẳng hạn như không đủ điều kiện tổ chức (về tỷ lệ cổ phần, thời tiết, thiên tai...), đồng thời phải có thông báo bằng văn bản đến cổ đông.

4.4. Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông có bắt buộc không?

Có. Mọi cuộc họp Đại hội đồng cổ đông đều phải lập biên bản. Biên bản cần ghi rõ diễn biến cuộc họp, nội dung đã được thảo luận, biểu quyết và kết quả biểu quyết. Biên bản phải được ký xác nhận theo quy định của pháp luật.