Điều kiện để tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông trong Công ty Cổ phần như thế nào?
Điều kiện để tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông trong Công ty Cổ phần như thế nào?

1. Điều kiện để tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông trong Công ty Cổ phần như thế nào?

Điều 145 Luật Doanh nghiệp 2020, để tiến hành cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thì phải đáp ứng các điều kiện như sau:

  • Cuộc họp lần thứ nhất

Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

  • Cuộc họp lần thứ hai

Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định thì thông báo mời họp lần thứ hai phải được gửi trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, nếu Điều lệ công ty không quy định khác.

Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện từ 33% tổng số phiếu biểu quyết trở lên; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

  • Cuộc họp lần thứ ba

Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định thì thông báo mời họp lần thứ ba phải được gửi trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ hai, nếu Điều lệ công ty không quy định khác.

Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ ba được tiến hành không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp.

Quy định mới về quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông
Quy định mới về quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông

2. Quy định mới về quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông

Theo khoản 2 Điều 138 Luật Doanh nghiệp 2020, các quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đồng được quy định như sau:

  • Thông qua định hướng phát triển của công ty;
  • Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;
  • Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;
  • Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác;
  • Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
  • Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;
  • Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;
  • Xem xét, xử lý vi phạm của thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;
  • Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;
  • Quyết định ngân sách hoặc tổng mức thù lao, thưởng và lợi ích khác cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;
  • Phê duyệt quy chế quản trị nội bộ; quy chế hoạt động Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;
  • Phê duyệt danh sách công ty kiểm toán độc lập; quyết định công ty kiểm toán độc lập thực hiện kiểm tra hoạt động của công ty, bãi miễn kiểm toán viên độc lập khi xét thấy cần thiết;
  • Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty.
Đối tượng có quyền tham dự cuộc họp Đại hội đồng cổ đông
Đối tượng có quyền tham dự cuộc họp Đại hội đồng cổ đông

3. Đối tượng có quyền tham dự cuộc họp Đại hội đồng cổ đông

Đối tượng có quyền tham dự cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được quy định tại khoản 1 Điều 144 Luật Doanh nghiệp 2020 bao gồm: cổ đông, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông, cá nhân hoặc tổ chức được ủy quyền bằng văn bản cho một hoặc một số cá nhân, tổ chức khác dự họp hoặc dự họp thông qua các hình thức khác theo quy định.

Trong đó, việc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức đại diện dự họp Đại hội đồng cổ đông phải lập thành văn bản. Văn bản ủy quyền được lập theo quy định của pháp luật về dân sự và phải nêu rõ tên cá nhân, tổ chức được ủy quyền và số lượng cổ phần được ủy quyền.

Cá nhân, tổ chức được ủy quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông phải xuất trình văn bản ủy quyền khi đăng ký dự họp trước khi vào phòng họp. (Theo khoản 2 Điều 144 Luật Doanh nghiệp 2020)

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định mức cổ tức không?

Có. Đại hội đồng cổ đông quyết định mức cổ tức hàng năm đối với từng loại cổ phần dựa trên đề xuất của Hội đồng quản trị, tình hình kinh doanh và lợi nhuận của công ty.

4.2. Đại hội đồng cổ đông có vai trò gì trong việc thay đổi vốn điều lệ công ty?

Việc thay đổi vốn điều lệ công ty cổ phần (tăng hoặc giảm) phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua, trừ trường hợp tăng vốn từ nguồn cổ tức hoặc phát hành cổ phần cho người lao động theo chương trình ESOP đã được phê duyệt.

4.3. Có thể tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông ở địa điểm ngoài trụ sở công ty không?

Được phép, miễn là địa điểm tổ chức được ghi rõ trong thông báo mời họp và đảm bảo điều kiện cho các cổ đông tham dự, tiếp cận thông tin và thực hiện quyền biểu quyết hợp pháp.

4.4. Khi nào cuộc họp Đại hội đồng cổ đông bị coi là không hợp lệ?

Cuộc họp bị coi là không hợp lệ nếu không đáp ứng đủ điều kiện triệu tập (về thời gian, tỷ lệ cổ phần tham dự), vi phạm trình tự thủ tục triệu tập hoặc cổ đông không được đảm bảo quyền tiếp cận thông tin và biểu quyết đúng quy định.