Tìm kiếm
Chương VI Luật an toàn thực phẩm 2010: Nhập khẩu và xuất khẩu thực phẩm
| Số hiệu: | 55/2010/QH12 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Phú Trọng |
| Ngày ban hành: | 17/06/2010 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2011 |
| Ngày công báo: | 25/09/2010 | Số công báo: | Từ số 564 đến số 565 |
| Lĩnh vực: | Thương mại, Y tế | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu phải tuân thủ các điều kiện tương ứng quy định tại Chương III của Luật này và các điều kiện sau đây:
a) Phải được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi nhập khẩu;
b) Phải được cấp “Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu” đối với từng lô hàng của cơ quan kiểm tra được chỉ định theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.
2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm biến đổi gen, thực phẩm đã qua chiếu xạ phải có giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc giấy chứng nhận y tế theo quy định của Chính phủ.
3. Trong trường hợp Việt Nam chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu thì áp dụng theo thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
1. Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu phải được kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm, trừ một số thực phẩm được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm theo quy định của Chính phủ.
2. Thực phẩm nhập khẩu từ nước có ký kết điều ước quốc tế với Việt Nam về thừa nhận lẫn nhau đối với hoạt động chứng nhận an toàn thực phẩm được áp dụng chế độ kiểm tra giảm, trừ trường hợp có cảnh báo hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam về an toàn thực phẩm.
3. Chính phủ quy định cụ thể việc miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với một số thực phẩm nhập khẩu; trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tại nước sẽ xuất khẩu thực phẩm vào Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
1. Trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu được thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định sau đây:
a) Chỉ được đưa về kho bảo quản chờ hoàn thành việc thông quan khi có giấy đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm;
b) Chỉ được thông quan khi có xác nhận kết quả kiểm tra thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu.
2. Phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu bao gồm:
3. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương quy định cụ thể cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm, việc áp dụng phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do, chứng nhận y tế, chứng nhận nguồn gốc, xuất xứ hoặc giấy chứng nhận khác có liên quan đối với thực phẩm xuất khẩu trong trường hợp có yêu cầu của nước nhập khẩu.
2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương quy định hồ sơ, thủ tục cấp các loại giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
Section I. SAFETY ASSURANCE CONDITIONS FOR IMPORTED FOOD
Article 38. Safety assurance conditions for imported food
1. Imported food, food additives, processing aids and imported food-packaging tools, food packages and containers must satisfy relevant conditions prescribed in Chapter III of this Law and the following conditions:
a/ Having their technical regulation-conformity announcements registered at a competent state agency before import;
b/ Having obtained a notice of satisfaction of import requirements issued by a designated inspection agency for each goods lot as prescribed by line ministers.
2. In addition to the conditions prescribed in Clause 1 of this Article, functional food, micronutrient-fortified food, genetically modified food and irradiated food must obtain a certificate of free sale or health certificate as prescribed by the Government.
3. In case Vietnam has not yet promulgated relevant technical regulations applicable to imported food, food additives and processing aids and imported food- packaging tools, food packages and containers, international agreements or treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party will apply.
Article 39. State inspection of food safety with regard to imported food
1. Imported food, food additives and processing aids and imported food-packaging tools, food packages and containers arc subject to state inspection of food safety, except for some kinds of food which are exempted from state inspection of food safety as prescribed by the Government.
2. Food imported from countries which have concluded with Vietnam treaties on mutual recognition of food safety certification is eligible for reduced inspection, except for cases in which signs of violation of Vietnam's law on food safely are warned or have been detected.
3. The Government shall specify the exemption from state inspection of food safety for some kinds of imported food; the order of and procedures for state inspection of food safety in countries from which food will be exported to Vietnam under treaties to which Vietnam is a contracting party.
Article 40. Order, procedures and methods of state inspection of food safety with regard to imported food
1. The order of and procedures for state inspection of food safety with regard to imported food, food additives, processing aids, food-packaging tools, food packages and containers comply with the law on product and goods quality and the following provisions:
a/ Food may be transported to warehouses for preservation pending customs clearance only when they have a registration for food safety inspection:
b/ Customs clearance shall only be effected when there is a written certification of satisfaction of import requirements.
2. Modes of state inspection of food safety for imported food, food additives, processing aids, food-packaging tools, food packages and containers:
a/ Tightened inspection:
b/ Normal inspection;
c/ Reduced inspection.
3. The Minister of Health, the Minister of Agriculture and Rural Development and the Minister of Industry and Trade shall specify agencies in charge of conducting state inspection of food safety and the application of modes of slate inspection of food safety with regard to imported food, food additives, processing aids, food-packaging tools, food packages and containers.
Section 2. SAFETY ASSURANCE CONDITIONS FOR EXPORTED FOOD
Article 41. Safety assurance conditions for exported food
1. Meeting Vietnam's food assurance safety conditions.
2. Being conformable with food safety regulations of countries of importation as provided in contracts or treaties and international agreements on mutual recognition of results of conformity evaluation signed with concerned countries or territories.
Article 42. Certification of exported food
1. Competent Vietnamese state agencies shall grant certificates of free sale, health certificates, certificates of origin or other certificates for exported food, if so requested by countries of importation.
2. The Minister of Health, the Minister of Agriculture and Rural Development and the Minister of Industry and Trade shall provide for dossiers and procedures for the grant of certificates specified in Clause 1 of this Article in their assigned management domains.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 12. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm đã qua chế biến
Điều 14. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm chức năng
Điều 15. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm biến đổi gen
Điều 17. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm
Điều 18. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm
Điều 34. Đối tượng, điều kiện cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Điều 38. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu
Điều 39. Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu
Điều 42. Chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu
Điều 54. Truy xuất nguồn gốc thực phẩm đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn
Mục 1. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
Điều 61. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
Điều 62. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Y tế
Điều 63. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Điều 64. Trách nhiệm của Bộ Công thương
Điều 65. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 12. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm đã qua chế biến
Điều 15. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm biến đổi gen
Điều 17. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm
Điều 18. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm
Điều 34. Đối tượng, điều kiện cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Điều 42. Chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu
Mục 1. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
Điều 62. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Y tế
Điều 63. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Điều 64. Trách nhiệm của Bộ Công thương
Điều 65. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 35. Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Điều 36. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Điều 37. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Điều 55. Thu hồi và xử lý đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn
Điều 19. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
Điều 22. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ
Điều 28. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nơi chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống
Điều 35. Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Điều 36. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Điều 65. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân các cấp
Bài viết liên quan
Thế nào là sản xuất thực phẩm? Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống có những quyền và nghĩa vụ gì?
Thế nào là sản xuất thực phẩm? Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống có những quyền và nghĩa vụ gì?
Trong bối cảnh nhu cầu tiêu dùng thực phẩm ngày càng tăng cao, việc đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm là yêu cầu cấp thiết. Đặc biệt, đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống – nơi trực tiếp tạo ra nguồn thực phẩm phục vụ thị trường – việc tuân thủ các quy định pháp luật là bắt buộc. Vậy thế nào là sản xuất thực phẩm theo quy định hiện hành? Và các cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống cần nắm rõ quyền lợi cũng như nghĩa vụ pháp lý nào để được phép hoạt động hợp pháp, bền vững và an toàn? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên của bạn đọc. 26/06/2025Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện nào?
Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện nào?
Việc bảo đảm điều kiện đối với cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống không chỉ là yêu cầu kỹ thuật trong quy trình chế biến mà còn là nghĩa vụ pháp lý nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và kiểm soát an toàn thực phẩm từ gốc. Trong bối cảnh hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện, các cơ sở sản xuất buộc phải tuân thủ chặt chẽ những điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng. Bài viết này sẽ phân tích các điều kiện pháp lý bắt buộc mà cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống cần đáp ứng theo quy định hiện hành. 26/06/202513 điều cấm tuyệt đối trong an toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam mới nhất 2025
13 điều cấm tuyệt đối trong an toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam mới nhất 2025
An toàn thực phẩm là yếu tố then chốt trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng, đặc biệt trong bối cảnh thực phẩm bẩn, không rõ nguồn gốc vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Để kiểm soát chặt chẽ hoạt động sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm, pháp luật Việt Nam đã quy định rõ 13 hành vi bị cấm tuyệt đối trong lĩnh vực an toàn thực phẩm. Vậy, 13 điều cấm tuyệt đối trong an toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam mới nhất 2025 là gì? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 26/06/2025Trường mầm non có phải xin giấy an toàn thực phẩm cho bếp ăn không?
Trường mầm non có phải xin giấy an toàn thực phẩm cho bếp ăn không?
Việc một trường mầm non có bắt buộc phải xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho bếp ăn nội bộ là câu hỏi thường trực của cả ban giám hiệu lẫn nhà cung cấp suất ăn. Dù bếp ăn tập thể tại trường được xem là phục vụ “nội bộ”, nó vẫn nằm trong vùng giao thoa giữa quy định về cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống và chính sách ưu tiên giáo dục mầm non. Vậy, trường mầm non có phải xin giấy an toàn thực phẩm cho bếp ăn không? Hãy cùng tìm hiểu trong nội dung bài viết dưới đây. 26/06/2025Điều kiện về an toàn thực phẩm trong trường học mới nhất 2025
Điều kiện về an toàn thực phẩm trong trường học mới nhất 2025
Trong môi trường học đường, an toàn thực phẩm đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ sức khỏe và sự phát triển toàn diện của học sinh. Với tầm quan trọng đó, pháp luật Việt Nam đã ban hành các quy định chặt chẽ về điều kiện an toàn thực phẩm trong trường học, đặc biệt đối với bếp ăn tập thể, suất ăn công nghiệp và căng tin nội bộ. Vậy, điều kiện về an toàn thực phẩm trong trường học mới nhất được quy định như thế nào theo pháp luật hiện hành? Nội dung bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên của bạn đọc. 26/06/2025Cơ sở nào phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm?
Cơ sở nào phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm?
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm là một loại chứng nhận được cấp cho các cơ sở sản xuất, chế biến, lưu thông, kinh doanh thực phẩm sau khi đã đáp ứng đủ các yêu cầu về an toàn và vệ sinh thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về thực phẩm. Vậy, cơ sở nào phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm? Hãy cùng tìm hiểu trong nội dung bài viết dưới đây. 26/06/2025Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có giá trị trong thời hạn bao nhiêu năm?
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có giá trị trong thời hạn bao nhiêu năm?
Trong quá trình hoạt động sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm là văn bản bắt buộc nhằm đảm bảo cơ sở tuân thủ các quy định về vệ sinh, sức khỏe cộng đồng và chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, nhiều cơ sở vẫn còn lúng túng trong việc theo dõi thời hạn hiệu lực của loại giấy tờ này. Vậy Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có giá trị trong bao lâu? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên của bạn đọc. 26/06/2025Mẫu hợp đồng cung cấp thực phẩm tươi sống mới nhất 2025 soạn thảo chi tiết
Mẫu hợp đồng cung cấp thực phẩm tươi sống mới nhất 2025 soạn thảo chi tiết
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển và nhu cầu tiêu dùng thực phẩm của người dân không ngừng gia tăng, hoạt động mua bán thực phẩm trở thành một lĩnh vực có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia giao dịch, hợp đồng mua bán thực phẩm được xác lập nhằm quy định rõ ràng các điều khoản liên quan đến đối tượng, giá cả, phương thức giao hàng, điều kiện thanh toán và trách nhiệm pháp lý. Hãy cùng tìm hiểu về mẫu hợp đồng cung cấp thực phẩm tươi sống mới nhất 2025 soạn thảo chi tiết. 19/05/2025Mẫu hợp đồng cung cấp thực phẩm cho nhà hàng chi tiết thông dụng mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng cung cấp thực phẩm cho nhà hàng chi tiết thông dụng mới nhất 2025
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển và nhu cầu tiêu dùng thực phẩm của người dân không ngừng gia tăng, hoạt động mua bán thực phẩm trở thành một lĩnh vực có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia giao dịch, hợp đồng mua bán thực phẩm được xác lập nhằm quy định rõ ràng các điều khoản liên quan đến đối tượng, giá cả, phương thức giao hàng, điều kiện thanh toán và trách nhiệm pháp lý. Hãy cùng tìm hiểu về mẫu hợp đồng cung cấp thực phẩm cho nhà hàng chi tiết thông dụng mới nhất 2025. 19/05/2025Mẫu hợp đồng cung cấp thực phẩm trường học đầy đủ nội dung mới nhất 2025
