Mẫu hợp đồng cung cấp thực phẩm cho nhà hàng chi tiết thông dụng mới nhất 2025 (ảnh 1)
Mẫu hợp đồng cung cấp thực phẩm cho nhà hàng chi tiết thông dụng mới nhất

1. Mẫu hợp đồng cung cấp thực phẩm cho nhà hàng chi tiết thông dụng mới nhất 2025

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP THỰC PHẨM
(Số: ………../HĐ-TTPC)

Căn cứ:

  • Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Luật An toàn thực phẩm năm 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
  • Nhu cầu sử dụng thực phẩm của Bên A và khả năng cung ứng của Bên B.

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại ............., chúng tôi gồm có:

BÊN A: BÊN NHẬN THỰC PHẨM (NHÀ HÀNG)

  • Tên nhà hàng: ................................................
  • Địa chỉ: .........................................................
  • Đại diện: Ông/Bà ..........................................
  • Chức vụ: ........................................................
  • Điện thoại: .....................................................
  • MST (nếu có): ................................................

BÊN B: BÊN CUNG CẤP THỰC PHẨM

  • Tên công ty/hộ kinh doanh: ............................
  • Địa chỉ: .........................................................
  • Đại diện: Ông/Bà ..........................................
  • Số CMND/CCCD: .........................................
  • Giấy phép ĐKKD số: .....................................
  • MST (nếu có): ................................................
  • Điện thoại: .....................................................

ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

  • Bên B đồng ý cung cấp và Bên A đồng ý mua các loại thực phẩm, nguyên liệu dùng cho hoạt động kinh doanh của nhà hàng Bên A.
  • Danh mục thực phẩm, đơn giá và tần suất giao hàng được thể hiện cụ thể trong Phụ lục hợp đồng và có thể điều chỉnh theo từng giai đoạn do hai bên thống nhất.

ĐIỀU 2: CHẤT LƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN

  • Thực phẩm phải đảm bảo còn tươi, không ôi thiu, không chất cấm, không nhiễm khuẩn.
  • Có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, hóa đơn, chứng từ kiểm dịch (đối với thực phẩm tươi sống hoặc có nguồn gốc động vật).
  • Phù hợp với các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm hiện hành.
  • Trong trường hợp phát hiện thực phẩm không đạt yêu cầu, Bên A có quyền từ chối nhận và yêu cầu đổi trả trong ngày.

ĐIỀU 3: PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN

  • Thời gian giao hàng: Theo lịch thống nhất (hằng ngày/tuần)
  • Địa điểm giao hàng: Tại địa chỉ của nhà hàng Bên A
  • Bên A kiểm tra số lượng, chất lượng ngay sau khi nhận hàng.
  • Biên bản giao nhận được lập thành 2 bản, có chữ ký đại diện hai bên.

ĐIỀU 4: GIÁ CẢ VÀ THANH TOÁN

  • Giá thực phẩm được xác định theo bảng giá đính kèm hợp đồng và có thể điều chỉnh theo thị trường, có thông báo trước ít nhất 03 ngày.
  • Phương thức thanh toán:
    • Hàng tuần/hàng tháng, theo hóa đơn thực tế đã giao
    • Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
  • Hồ sơ thanh toán gồm: Hóa đơn, bảng kê chi tiết, biên bản giao nhận.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

Bên A:

  • Thông báo kịp thời về nhu cầu, số lượng thực phẩm cần giao.
  • Thanh toán đúng thời hạn đã thỏa thuận.
  • Có quyền kiểm tra, giám sát chất lượng thực phẩm.

Bên B:

  • Giao hàng đúng số lượng, chất lượng, thời gian và địa điểm.
  • Chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm, hậu quả liên quan đến chất lượng hàng hóa cung cấp.
  • Hợp tác khi có thanh tra, kiểm tra từ cơ quan chức năng.

ĐIỀU 6: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

  • Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký, thời hạn là ... tháng/năm hoặc đến khi hai bên có thỏa thuận chấm dứt.
  • Mọi sửa đổi, bổ sung phải được lập thành văn bản và có chữ ký của đại diện hai bên.
  • Hợp đồng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như nhau.

· ĐẠI DIỆN BÊN A (Nhà hàng)
(Ký tên, đóng dấu nếu có)

ĐẠI DIỆN BÊN B (Nhà cung cấp)
(Ký tên, đóng dấu nếu có)

2. Những hành vi nào bị cấm trong an toàn thực phẩm?

Những hành vi bị cấm trong an toàn thực phẩm

Những hành vi bị cấm trong an toàn thực phẩm

Căn cứ Điều 5 Luật An toàn thực phẩm 2010, những hành vi bị cấm trong an toàn thực phẩm bao gồm:

  • Sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng cho thực phẩm để chế biến thực phẩm.
  • Sử dụng nguyên liệu thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không bảo đảm an toàn để sản xuất, chế biến thực phẩm.
  • Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
  • Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân, bị tiêu hủy để sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
  • Sản xuất, kinh doanh:
    • Thực phẩm vi phạm quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;
    • Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
    • Thực phẩm bị biến chất;
    • Thực phẩm có chứa chất độc hại hoặc nhiễm chất độc, tác nhân gây ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép;
    • Thực phẩm có bao gói, đồ chứa đựng không bảo đảm an toàn hoặc bị vỡ, rách, biến dạng trong quá trình vận chuyển gây ô nhiễm thực phẩm;
    • Thịt hoặc sản phẩm được chế biến từ thịt chưa qua kiểm tra thú y hoặc đã qua kiểm tra nhưng không đạt yêu cầu;
    • Thực phẩm không được phép sản xuất, kinh doanh để phòng, chống dịch bệnh;
    • Thực phẩm chưa được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thực phẩm đó thuộc diện phải được đăng ký bản công bố hợp quy;
    • Thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc quá thời hạn sử dụng.
  • Sử dụng phương tiện gây ô nhiễm thực phẩm, phương tiện đã vận chuyển chất độc hại chưa được tẩy rửa sạch để vận chuyển nguyên liệu thực phẩm, thực phẩm.
  • Cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả kiểm nghiệm thực phẩm.
  • Che dấu, làm sai lệch, xóa bỏ hiện trường, bằng chứng về sự cố an toàn thực phẩm hoặc các hành vi cố ý khác cản trở việc phát hiện, khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm.
  • Người mắc bệnh truyền nhiễm tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
  • Sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
  • Quảng cáo thực phẩm sai sự thật, gây nhầm lẫn đối với người tiêu dùng.
  • Đăng tải, công bố thông tin sai lệch về an toàn thực phẩm gây bức xúc cho xã hội hoặc thiệt hại cho sản xuất, kinh doanh.
  • Sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè, hành lang, sân chung, lối đi chung, diện tích phụ chung để chế biến, sản xuất, kinh doanh thức ăn đường phố.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Thực phẩm biến đổi gen nhập khẩu cần đáp ứng những điều kiện về bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm nào?

Căn cứ Điều 38 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định như sau:

Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu

"............

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm biến đổi gen, thực phẩm đã qua chiếu xạ phải có giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc giấy chứng nhận y tế theo quy định của Chính phủ.

............."

Chiếu theo quy định này thì thực phẩm biến đổi gen nhập khẩu cần đáp ứng những điều kiện về bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm sau:

  • Phải được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi nhập khẩu;
  • Phải được cấp “Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu” đối với từng lô hàng của cơ quan kiểm tra được chỉ định theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.
  • Có giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc giấy chứng nhận y tế theo quy định của Chính phủ.

3.2. Có những phương thức nào để kiểm tra an toàn thực phẩm đối với thực phẩm biến đổi gen nhập khẩu?

Theo Điều 40 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định về việc kiểm tra an toàn thực phẩm đối với thực phẩm biến đổi gen nhập khẩu được thực hiện dưới một trong những phương thức sau:

  • Kiểm tra chặt;
  • Kiểm tra thông thường;
  • Kiểm tra giảm.

3.3. Thực hiện giáo dục truyền thông về an toàn thực phẩm với mục đích gì?

Căn cứ Điều 56 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định về mục đích, yêu cầu của thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm như sau:

Thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm nhằm nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm, thay đổi hành vi, phong tục, tập quán sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, ăn uống lạc hậu, gây mất an toàn thực phẩm, góp phần bảo vệ sức khỏe, tính mạng con người; đạo đức kinh doanh, ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh với sức khỏe, tính mạng của người tiêu dùng thực phẩm.

Theo đó, việc thực hiện giáo dục truyền thông về an toàn thực phẩm với mục đích nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm, thay đổi hành vi, phong tục, tập quán sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, ăn uống lạc hậu, gây mất an toàn thực phẩm, góp phần bảo vệ sức khỏe, tính mạng con người; đạo đức kinh doanh, ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh với sức khỏe, tính mạng của người tiêu dùng thực phẩm.

3.4. Nội dung thực hiện giáo dục truyền thông về an toàn thực phẩm bao gồm những gì?

Căn cứ Điều 57 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định nội dung thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm như sau:

  • Thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về an toàn thực phẩm.
  • Nguyên nhân, cách nhận biết nguy cơ gây ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm và các biện pháp phòng, chống sự cố về an toàn thực phẩm.
  • Thông tin về các điển hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo đảm an toàn; việc thu hồi thực phẩm không bảo đảm an toàn, xử lý đối với cơ sở vi phạm nghiêm trọng pháp luật về an toàn thực phẩm.