Mẫu hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng mới nhất 2025 chi tiết chuẩn quy định (ảnh 1)
Mẫu hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng mới nhất chi tiết chuẩn quy định

1. Mẫu hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng mới nhất 2025 chi tiết chuẩn quy định

Sau đây là mẫu hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MUA BÁN VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Số: ……/HĐMB-VLXD

Căn cứ:

  • Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Luật Thương mại năm 2005;
  • Nhu cầu mua bán thực tế và sự thỏa thuận giữa hai bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại .................., chúng tôi gồm:

BÊN A: BÊN MUA (CHỦ ĐẦU TƯ/ĐƠN VỊ THI CÔNG)

  • Tên đơn vị/cá nhân: .....................................................
  • Địa chỉ: .....................................................................
  • Đại diện (nếu là tổ chức): ...............................................
  • Chức vụ: .................................................................
  • Mã số thuế: ................................................................
  • Số điện thoại: ...........................................................

BÊN B: BÊN BÁN (NHÀ CUNG CẤP VLXD)

  • Tên công ty/cửa hàng: ................................................
  • Địa chỉ: ....................................................................
  • Đại diện: ..................................................................
  • Chức vụ: ...................................................................
  • Mã số thuế: ................................................................
  • Số điện thoại: ...........................................................

ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Bên A đồng ý mua và Bên B đồng ý cung cấp các loại vật liệu xây dựng như sau:

STT

Tên vật liệu

Đơn vị

Số lượng

Đơn giá (VNĐ)

Thành tiền (VNĐ)

1

Xi măng PCB40

Bao

………….

………………….

………………….

2

Gạch nung loại 1

Viên

………….

………………….

………………….

3

Cát vàng xây

2. Mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán vật liệu xây dựng mới nhất 2025 chuẩn pháp lý

Mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán vật liệu xây dựng:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC MUA BÁN VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Số: ……/HĐNT-VLXD

Căn cứ:

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;
  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
  • Nhu cầu và khả năng hợp tác của các bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại ………………………, chúng tôi gồm:

BÊN A: BÊN MUA

  • Tên đơn vị/cá nhân: .....................................................
  • Địa chỉ: .....................................................................
  • Đại diện (nếu là tổ chức): ...............................................
  • Chức vụ: .................................................................
  • Mã số thuế: ................................................................
  • Số điện thoại: ...........................................................

BÊN B: BÊN BÁN

  • Tên doanh nghiệp/hộ kinh doanh: ....................................
  • Địa chỉ: ....................................................................
  • Đại diện: ..................................................................
  • Chức vụ: ...................................................................
  • Mã số thuế: ................................................................
  • Số điện thoại: ...........................................................

ĐIỀU 1: MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI HỢP TÁC

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng nguyên tắc này nhằm thiết lập mối quan hệ cung cấp vật liệu xây dựng cho Bên A phục vụ các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng, v.v. trong suốt thời gian hợp đồng có hiệu lực.

ĐIỀU 2: LOẠI HÀNG HÓA CUNG CẤP

Bao gồm nhưng không giới hạn:

  • Gạch xây, gạch ốp lát
  • Cát xây tô, cát san lấp
  • Đá 1x2, đá 0x4, đá mi bụi
  • Xi măng các loại
  • Thép cây, thép cuộn
  • Các vật liệu khác theo yêu cầu từng công trình

Thông tin cụ thể (chủng loại, giá, số lượng, thời gian giao) sẽ được thể hiện tại các đơn đặt hàng/phụ lục hợp đồng phát sinh.

ĐIỀU 3: ĐƠN GIÁ VÀ THANH TOÁN

  • Giá sẽ được hai bên thỏa thuận cụ thể cho từng đơn hàng/dự án.
  • Giá chưa bao gồm VAT/trọn gói giao hàng (nếu có).
  • Hình thức thanh toán: chuyển khoản / tiền mặt.
  • Thời hạn thanh toán: … ngày kể từ ngày giao hàng và nhận đủ chứng từ.

ĐIỀU 4: GIAO NHẬN HÀNG

  • Địa điểm: theo từng đơn hàng hoặc công trình cụ thể.
  • Bên B chịu trách nhiệm vận chuyển và giao đúng tiến độ.
  • Bên A kiểm tra số lượng, chất lượng ngay khi nhận. Nếu phát hiện sai sót, Bên A có quyền từ chối hoặc yêu cầu thay thế trong vòng 24 giờ.

ĐIỀU 5: THỜI HẠN VÀ HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

  • Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký và kéo dài đến hết ngày …………… hoặc

3. Mẫu hợp đồng mua bán cát xây dựng chi tiết mới nhất 2025

Sau đây là Mẫu hợp đồng mua bán cát xây dựng:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CÁT XÂY DỰNG
Số: ………../HĐMB-CXD

Căn cứ:

  • Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Luật Thương mại năm 2005;
  • Nhu cầu sử dụng cát xây dựng của Bên Mua và khả năng cung cấp của Bên Bán.

Hôm nay, ngày .... tháng .... năm ...., tại ......................., chúng tôi gồm có:

BÊN BÁN (BÊN A)

  • Tên đơn vị/cá nhân: ..............................................
  • Đại diện: Ông/Bà ................................................
  • Chức vụ (nếu có): ................................................
  • Địa chỉ: ...............................................................
  • MST/Giấy ĐKKD: ................................................
  • Số điện thoại: ....................................................

BÊN MUA (BÊN B)

  • Tên đơn vị/cá nhân: ................................

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng có bắt buộc phải lập bằng văn bản không?

Có. Do vật liệu xây dựng thường có giá trị lớn nên theo quy định của Bộ luật Dân sự, hợp đồng nên được lập thành văn bản để đảm bảo giá trị pháp lý và làm căn cứ khi xảy ra tranh chấp.

4.2. Hợp đồng mua vật liệu xây dựng cần có những nội dung gì?

Hợp đồng cần nêu rõ: thông tin các bên, loại vật liệu, số lượng, đơn giá, chất lượng, thời gian và địa điểm giao hàng, phương thức thanh toán, trách nhiệm vi phạm và giải quyết tranh chấp.

4.3. Có cần hóa đơn khi mua vật liệu xây dựng không?

Có. Khi mua vật liệu xây dựng, bên bán phải xuất hóa đơn hợp pháp để đảm bảo minh bạch, phục vụ kế toán và khấu trừ thuế (nếu có).

4.4. Khi giao vật liệu không đúng chất lượng thì xử lý thế nào?

Bên mua có quyền yêu cầu đổi trả, giảm giá hoặc bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định pháp luật dân sự và thương mại.

4.5. Có được đặt cọc khi ký hợp đồng mua vật liệu xây dựng không?

Có. Các bên có thể thỏa thuận về việc đặt cọc để bảo đảm thực hiện hợp đồng. Nếu bên nhận cọc vi phạm, phải hoàn trả và có thể bồi thường theo điều khoản đã cam kết.

4.6. Doanh nghiệp chế xuất có được mua nguyên vật liệu từ nội địa Việt Nam không?

Căn cứ khoản 3 Điều 30 Nghị định 82/2018/NĐ-CP quy định về quy định riêng áp dụng đối với doanh nghiệp chế xuất như sau:

"Điều 30. Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất

...

3. Doanh nghiệp chế xuất được mua vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp.

Doanh nghiệp chế xuất, người bán hàng cho doanh nghiệp chế xuất được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu đối với vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam."

Như vậy, doanh nghiệp chế xuất được mua nguyên vật liệu từ nội địa Việt Nam để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp.

4.7. Trách nhiệm của nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng đã là hàng hóa trên thị trường

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng quy định về trách nhiệm của nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng đã là hàng hóa trên thị trường cụ thể như sau:

  • Tổ chức thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng và cung cấp cho bên giao thầu (bên mua sản phẩm xây dựng) các chứng chỉ, chứng nhận, các thông tin, tài liệu có liên quan tới sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan;
  • Kiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại của sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng theo yêu cầu của hợp đồng trước khi bàn giao cho bên giao thầu;
  • Thông báo cho bên giao thầu các yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng;
  • Thực hiện sửa chữa hoặc thay thế sản phẩm xây dựng không đạt yêu cầu về chất lượng theo cam kết bảo hành sản phẩm xây dựng và quy định của hợp đồng xây dựng.