Mẫu biên bản hợp đồng mua bán điện sản xuất mới nhất 2025 soạn thảo chi tiết (ảnh 1)
Mẫu biên bản hợp đồng mua bán điện sản xuất mới nhất soạn thảo chi tiết

1. Mẫu biên bản hợp đồng mua bán điện sản xuất mới nhất 2025 soạn thảo chi tiết

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN SẢN XUẤT

Số: ………/HĐMBĐ-SX

Căn cứ:

  • Luật Điện lực số 28/2004/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung năm 2012;
  • Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ;
  • Các quy định, hướng dẫn hiện hành của EVN và thỏa thuận giữa hai bên.

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại ..................................., chúng tôi gồm:

BÊN BÁN ĐIỆN (BÊN A)

  • Tên đơn vị: Công ty Điện lực ........................................
  • Địa chỉ: .........................................................................
  • Đại diện: Ông/Bà ......................................................
  • Chức vụ: ........................................................................
  • Số điện thoại: ...........................................................
  • Giấy phép hoạt động điện lực số: .................................

BÊN MUA ĐIỆN (BÊN B)

  • Tên doanh nghiệp/cơ sở sản xuất: ....................................
  • Mã khách hàng: ..........................................................
  • Đại diện: Ông/Bà .........................................................
  • Chức vụ: ........................................................................
  • Địa chỉ sử dụng điện: ...................................................
  • MST: ............................................................................
  • Số điện thoại: .............................................................

ĐIỀU 1: MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐIỆN

Bên B sử dụng điện với mục đích: Sản xuất (phân xưởng, nhà máy, xưởng chế biến...).

ĐIỀU 2: THÔNG SỐ KỸ THUẬT & ĐIỂM GIAO NHẬN ĐIỆN

  • Điểm đấu nối điện: ...........................................................
  • Điện áp sử dụng: ……………. kV
  • Công suất đăng ký: ……………. kVA
  • Loại công tơ: .................................................................
  • Chỉ số ban đầu: ............................................................

ĐIỀU 3: SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ BÁN ĐIỆN

  • Dự kiến sản lượng sử dụng hàng tháng: ………… kWh
  • Giá bán điện áp dụng theo biểu giá điện sản xuất hiện hành của Bộ Công Thương tại thời điểm sử dụng.
  • Mức giá có thể thay đổi khi có văn bản điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền.

ĐIỀU 4: THANH TOÁN

  • Hình thức thanh toán: Chuyển khoản/Tiền mặt
  • Kỳ thanh toán: Hàng tháng, theo hóa đơn của Bên A.
  • Thời hạn thanh toán: Trong vòng ... ngày kể từ ngày nhận hóa đơn.
  • Trường hợp chậm thanh toán sẽ bị tính lãi theo quy định hiện hành.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

Bên A có trách nhiệm:

  • Đảm bảo cung cấp điện liên tục, an toàn, ổn định theo thông số hợp đồng.
  • Thông báo lịch cắt điện (nếu có) tối thiểu 24 giờ.
  • Ghi chỉ số, lập hóa đơn và cung cấp đầy đủ chứng từ thanh toán.

Bên B có trách nhiệm:

  • Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền điện theo hóa đơn.
  • Không tự ý can thiệp thiết bị đo đếm, đường dây, thiết bị điện.
  • Thông báo kịp thời nếu có thay đổi nhu cầu sử dụng hoặc thay đổi công suất.

ĐIỀU 6: HIỆU LỰC VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

  • Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ... tháng ... năm ...
  • Thời hạn: … năm/tháng (hoặc đến khi có văn bản thanh lý).
  • Hợp đồng có thể chấm dứt trước thời hạn nếu:
    • Hai bên thỏa thuận bằng văn bản;
    • Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ mà không khắc phục sau 15 ngày.

ĐẠI DIỆN BÊN BÁN ĐIỆN

(Ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN MUA ĐIỆN

(Ký tên, đóng dấu)

2. Điện mặt trời là gì? Ai được quyền mua bán điện mặt trời hiện nay?

Căn cứ khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Quyết định 13/2020/QĐ-TTg quy định:

4. Điện mặt trời là điện được sản xuất từ các tấm quang điện theo nguyên lý biến đổi từ quang năng thành điện năng.

5. Hệ thống điện mặt trời mái nhà là hệ thống điện mặt trời có các tấm quang điện được lắp đặt trên mái nhà của công trình xây dựng và có công suất không quá 01 MW, đấu nối trực tiếp hoặc gián tiếp vào lưới điện có cấp điện áp từ 35 kV trở xuống của Bên mua điện

Theo cách hiểu thông thường, điện mặt trời là nguồn năng lượng sạch, thông qua quá trình biến đổi ánh sáng mặt trời trực tiếp thành điện. Khi không sử dụng hết, chủ sở hữu có thể bán cho các đơn vị khác.

Về các bên mua bán điện, các chủ thể này được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Quyết định 13/2020/QĐ-TTg như sau:

1. Bên mua điện là Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc đơn vị thành viên được Tập đoàn Điện lực Việt Nam ủy quyền hoặc tổ chức, cá nhân khác mua điện từ Bên bán điện hoặc tổ chức tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của các tổ chức nêu trên theo quy định của pháp luật.

2. Bên bán điện là tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực phát triển từ các nhà máy hoặc hệ thống điện mặt trời hoặc tổ chức, cá nhân tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân nêu trên theo quy định của pháp luật.

Chủ thể được quyền mua bán điện bao gồm:

  • Bên mua điện là Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc đơn vị thành viên được Tập đoàn Điện lực Việt Nam ủy quyền hoặc tổ chức, cá nhân khác mua điện từ Bên bán điện hoặc tổ chức tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của các tổ chức nêu trên theo quy định của pháp luật.
  • Bên bán điện là tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực phát triển từ các nhà máy hoặc hệ thống điện mặt trời hoặc tổ chức, cá nhân tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân nêu trên theo quy định của pháp luật.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Hộ chính sách xã hội đáp ứng những tiêu chí nào thì được hỗ trợ tiền điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt?

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Thông tư 190/2014/TT-BTC và Điều 1 Quyết định 60/2014/QĐ-TTg, hộ chính sách xã hội không thuộc diện hộ nghèo được hỗ trợ tiền điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt khi có một trong các tiêu chí sau:

  • (1) Hộ có thành viên đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng không thuộc diện hộ nghèo theo quy định của pháp luật và có lượng điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt trong tháng không quá 50 KWh ở vùng có điện lưới;
  • (2) Hộ có thành viên đang hưởng trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật sống ở vùng chưa có điện lưới;
  • (3) Hộ đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng chưa có điện lưới.

Lưu ý: Trường hợp hộ có nhiều thành viên hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng hoặc thuộc diện được hỗ trợ tiền điện theo các chính sách khác nhau thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ tiền điện cao nhất.

3.2. Mức hỗ trợ tiền điện đối với hộ chính sách xã hội là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ tiền điện được quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 190/2014/TT-BTC:

  • Mức hỗ trợ tiền điện cho mục đích sinh hoạt hàng tháng đối với hộ chính sách xã hội là tương đương tiền điện sử dụng 30 kWh tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 hiện hành là 46.000 đồng/hộ/tháng.
  • Khi cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 tăng, giảm so với hiện hành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương điều chỉnh kịp thời mức hỗ trợ tiền điện hàng tháng tương đương tiền điện sử dụng 30 kWh tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 đã điều chỉnh.

3.3. Nguồn kinh phí hỗ trợ tiền điện cho hộ chính sách xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo theo nguyên tắc nào?

Nguồn kinh phí hỗ trợ được quy định tại Điều 3 Thông tư 190/2014/TT-BTC, nguồn kinh phí hỗ trợ tiền điện cho hộ chính sách xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo theo nguyên tắc sau:

  • (1) Ngân sách Trung ương: Hỗ trợ 100% kinh phí cho các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi;

Hỗ trợ 50% kinh phí cho các địa phương có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách Trung ương dưới 50%;

  • (2) Ngân sách địa phương: Những địa phương có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách Trung ương dưới 50%, cân đối ngân sách địa phương bố trí 50% kinh phí.

Các địa phương còn lại, ngân sách địa phương tự đảm bảo.

Đối với các địa phương có số hộ nghèo theo chuẩn nghèo của địa phương cao hơn chuẩn hộ nghèo quốc gia, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cân đối ngân sách địa phương để thực hiện hỗ trợ tiền điện cho số hộ nghèo đó.

3.4. Việc áp dụng giá bán điện được thực hiện theo pháp luật hiện nay ra sao?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 16/2014/TT-BCT quy định về việc áp dụng giá bán điện như sau:

  • Việc áp dụng giá bán điện phải được áp dụng theo đúng đối tượng và mục đích sử dụng điện.
  • Bên mua điện có trách nhiệm kê khai đúng mục đích sử dụng điện để tính giá bán điện.
  • Trường hợp có thay đổi mục đích sử dụng điện làm thay đổi giá áp dụng, bên mua điện phải thông báo cho bên bán điện trước 15 ngày để điều chỉnh việc áp giá trong hợp đồng theo đúng mục đích sử dụng.
  • Trường hợp áp dụng giá sai mục đích sử dụng điện gây thiệt hại cho bên mua hoặc bên bán điện, phải tiến hành truy thu hoặc thoái hoàn tiền điện.