Mẫu hợp đồng cung cấp thực phẩm tươi sống mới nhất 2025 soạn thảo chi tiết (ảnh 2)
Mẫu hợp đồng cung cấp thực phẩm tươi sống mới nhất soạn thảo chi tiết

1. Mẫu hợp đồng cung cấp thực phẩm tươi sống mới nhất 2025 soạn thảo chi tiết

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP THỰC PHẨM TƯƠI SỐNG
Số: ………../HĐ-TPTS

Căn cứ:

  • Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Luật An toàn thực phẩm năm 2010;
  • Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm;
  • Nhu cầu thực tế của các bên và sự thỏa thuận tự nguyện.

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại ....................., chúng tôi gồm:

BÊN A: BÊN NHẬN THỰC PHẨM (BÊN MUA)

  • Tên đơn vị: ....................................................
  • Địa chỉ: ..........................................................
  • Đại diện: Ông/Bà .............................................
  • Chức vụ: ..........................................................
  • Số điện thoại: ..................................................
  • MST (nếu có): ..................................................

BÊN B: BÊN CUNG CẤP THỰC PHẨM (BÊN BÁN)

  • Tên đơn vị: ....................................................
  • Địa chỉ: ..........................................................
  • Đại diện: Ông/Bà .............................................
  • Chức vụ: ..........................................................
  • Số điện thoại: ..................................................
  • MST/Giấy ĐKKD: ............................................

ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Bên B đồng ý cung cấp và Bên A đồng ý nhận các loại thực phẩm tươi sống như:

  • Rau, củ, quả các loại
  • Thịt lợn, thịt bò, thịt gà
  • Cá, tôm, mực, hải sản tươi sống
  • Các loại thực phẩm tươi sống khác theo yêu cầu

Danh mục cụ thể, số lượng, đơn giá được quy định chi tiết tại Phụ lục đính kèm và có thể điều chỉnh bằng văn bản giữa hai bên.

ĐIỀU 2: THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM GIAO HÀNG

  • Thời gian thực hiện: Từ ngày … đến ngày …
  • Tần suất giao hàng: Hằng ngày / cách ngày / theo lịch đặt trước
  • Thời gian giao: Trước … giờ mỗi ngày
  • Địa điểm giao hàng: ..........................................
  • Bên A kiểm tra, đối chiếu số lượng, chất lượng thực phẩm khi nhận.

ĐIỀU 3: CHẤT LƯỢNG & AN TOÀN THỰC PHẨM

  • Thực phẩm phải tươi sống, sạch, không hư hỏng, không chứa hóa chất, kháng sinh cấm.
  • Có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, hóa đơn kèm theo, giấy chứng nhận kiểm dịch (nếu cần).
  • Bên A có quyền từ chối nhận hàng nếu phát hiện không đạt yêu cầu và yêu cầu đổi trả ngay trong ngày.

ĐIỀU 4: GIÁ CẢ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

  • Giá thực phẩm được tính theo bảng giá thỏa thuận, có thể điều chỉnh theo biến động thị trường sau khi thống nhất hai bên.
  • Hình thức thanh toán: Tiền mặt / chuyển khoản
  • Kỳ thanh toán: Hàng tuần / hàng tháng
  • Hồ sơ thanh toán gồm: Hóa đơn, bảng kê giao nhận, biên bản xác nhận.

ĐIỀU 5: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

Bên A có trách nhiệm:

  • Đặt hàng đúng thời gian thỏa thuận
  • Kiểm tra, xác nhận hàng hóa và thanh toán đúng hạn
  • Phản hồi nhanh chóng nếu có vấn đề về chất lượng

Bên B có trách nhiệm:

  • Đảm bảo chất lượng và số lượng thực phẩm giao
  • Chịu trách nhiệm nếu sản phẩm gây ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng
  • Hợp tác đầy đủ với cơ quan chức năng khi kiểm tra về ATVSTP

ĐIỀU 6: HIỆU LỰC, SỬA ĐỔI VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

  • Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký và kéo dài đến hết ngày … hoặc khi hai bên có thỏa thuận chấm dứt.
  • Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng phải được lập thành văn bản, có chữ ký của hai bên.
  • Mỗi bên giữ một bản hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau.

· ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký tên, đóng dấu nếu có)

ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký tên, đóng dấu nếu có)

2. Những hành vi nào bị cấm trong an toàn thực phẩm?

Những hành vi bị cấm trong an toàn thực phẩm

Những hành vi bị cấm trong an toàn thực phẩm

Căn cứ Điều 5 Luật An toàn thực phẩm 2010, những hành vi bị cấm trong an toàn thực phẩm bao gồm:

  • Sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng cho thực phẩm để chế biến thực phẩm.
  • Sử dụng nguyên liệu thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không bảo đảm an toàn để sản xuất, chế biến thực phẩm.
  • Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
  • Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân, bị tiêu hủy để sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
  • Sản xuất, kinh doanh:
    • Thực phẩm vi phạm quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;
    • Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
    • Thực phẩm bị biến chất;
    • Thực phẩm có chứa chất độc hại hoặc nhiễm chất độc, tác nhân gây ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép;
    • Thực phẩm có bao gói, đồ chứa đựng không bảo đảm an toàn hoặc bị vỡ, rách, biến dạng trong quá trình vận chuyển gây ô nhiễm thực phẩm;
    • Thịt hoặc sản phẩm được chế biến từ thịt chưa qua kiểm tra thú y hoặc đã qua kiểm tra nhưng không đạt yêu cầu;
    • Thực phẩm không được phép sản xuất, kinh doanh để phòng, chống dịch bệnh;
    • Thực phẩm chưa được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thực phẩm đó thuộc diện phải được đăng ký bản công bố hợp quy;
    • Thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc quá thời hạn sử dụng.
  • Sử dụng phương tiện gây ô nhiễm thực phẩm, phương tiện đã vận chuyển chất độc hại chưa được tẩy rửa sạch để vận chuyển nguyên liệu thực phẩm, thực phẩm.
  • Cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả kiểm nghiệm thực phẩm.
  • Che dấu, làm sai lệch, xóa bỏ hiện trường, bằng chứng về sự cố an toàn thực phẩm hoặc các hành vi cố ý khác cản trở việc phát hiện, khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm.
  • Người mắc bệnh truyền nhiễm tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
  • Sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
  • Quảng cáo thực phẩm sai sự thật, gây nhầm lẫn đối với người tiêu dùng.
  • Đăng tải, công bố thông tin sai lệch về an toàn thực phẩm gây bức xúc cho xã hội hoặc thiệt hại cho sản xuất, kinh doanh.
  • Sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè, hành lang, sân chung, lối đi chung, diện tích phụ chung để chế biến, sản xuất, kinh doanh thức ăn đường phố.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Thực phẩm biến đổi gen nhập khẩu cần đáp ứng những điều kiện về bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm nào?

Căn cứ Điều 38 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định như sau:

Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu

"............

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm biến đổi gen, thực phẩm đã qua chiếu xạ phải có giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc giấy chứng nhận y tế theo quy định của Chính phủ.

............."

Chiếu theo quy định này thì thực phẩm biến đổi gen nhập khẩu cần đáp ứng những điều kiện về bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm sau:

  • Phải được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi nhập khẩu;
  • Phải được cấp “Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu” đối với từng lô hàng của cơ quan kiểm tra được chỉ định theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.
  • Có giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc giấy chứng nhận y tế theo quy định của Chính phủ.

3.2. Có những phương thức nào để kiểm tra an toàn thực phẩm đối với thực phẩm biến đổi gen nhập khẩu?

Theo Điều 40 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định về việc kiểm tra an toàn thực phẩm đối với thực phẩm biến đổi gen nhập khẩu được thực hiện dưới một trong những phương thức sau:

  • Kiểm tra chặt;
  • Kiểm tra thông thường;
  • Kiểm tra giảm.

3.3. Thực hiện giáo dục truyền thông về an toàn thực phẩm với mục đích gì?

Căn cứ Điều 56 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định về mục đích, yêu cầu của thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm như sau:

Thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm nhằm nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm, thay đổi hành vi, phong tục, tập quán sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, ăn uống lạc hậu, gây mất an toàn thực phẩm, góp phần bảo vệ sức khỏe, tính mạng con người; đạo đức kinh doanh, ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh với sức khỏe, tính mạng của người tiêu dùng thực phẩm.

Theo đó, việc thực hiện giáo dục truyền thông về an toàn thực phẩm với mục đích nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm, thay đổi hành vi, phong tục, tập quán sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, ăn uống lạc hậu, gây mất an toàn thực phẩm, góp phần bảo vệ sức khỏe, tính mạng con người; đạo đức kinh doanh, ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh với sức khỏe, tính mạng của người tiêu dùng thực phẩm.

3.4. Nội dung thực hiện giáo dục truyền thông về an toàn thực phẩm bao gồm những gì?

Căn cứ Điều 57 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định nội dung thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm như sau:

  • Thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về an toàn thực phẩm.
  • Nguyên nhân, cách nhận biết nguy cơ gây ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm và các biện pháp phòng, chống sự cố về an toàn thực phẩm.
  • Thông tin về các điển hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo đảm an toàn; việc thu hồi thực phẩm không bảo đảm an toàn, xử lý đối với cơ sở vi phạm nghiêm trọng pháp luật về an toàn thực phẩm.