Mẫu hợp đồng mua bán điện sinh hoạt chi tiết đúng luật mới nhất 2025 (ảnh 1)

Mẫu hợp đồng mua bán điện sinh hoạt chi tiết đúng luật mới nhất 2025

1. Mẫu hợp đồng mua bán điện sinh hoạt chi tiết đúng luật mới nhất 2025

Sau đây là Mẫu hợp đồng mua bán điện sinh hoạt:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN SINH HOẠT

Số: ……/HĐMBĐ-SH

Căn cứ:

  • Luật Điện lực số 28/2004/QH11 và Luật sửa đổi năm 2012;
  • Nghị định số 137/2013/NĐ-CP của Chính phủ;
  • Các quy định hiện hành của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
  • Nhu cầu sử dụng điện của Bên mua và khả năng cung cấp của Bên bán.

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại ..........................................., chúng tôi gồm có:

BÊN BÁN ĐIỆN (BÊN A)

  • Tên đơn vị: Công ty Điện lực .....................................
  • Đại diện: Ông/Bà .................................................
  • Chức vụ: ............................................................
  • Địa chỉ: ................................................................
  • Số điện thoại: .....................................................
  • Giấy phép hoạt động điện lực số: ........................

BÊN MUA ĐIỆN (BÊN B)

  • Họ và tên: ...........................................................
  • Số CMND/CCCD: ......................... Ngày cấp: ........... Nơi cấp: ...................
  • Địa chỉ thường trú: ...............................................
  • Địa chỉ sử dụng điện: ............................................
  • Số điện thoại: ......................................................

ĐIỀU 1: MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐIỆN

  • Mục đích: Sinh hoạt (điện phục vụ nhu cầu tiêu dùng gia đình)

ĐIỀU 2: ĐIỂM GIAO NHẬN VÀ THIẾT BỊ ĐO ĐẾM

  • Điểm giao nhận điện: tại cầu dao chính sau công tơ.
  • Thiết bị đo đếm: do Bên A lắp đặt, quản lý và kiểm định.
  • Chỉ số ban đầu: ............... kWh
  • Loại công tơ: ........................................................
  • Ngày bắt đầu sử dụng điện: ....................................

ĐIỀU 3: GIÁ BÁN ĐIỆN

  • Theo biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang hiện hành do Bộ Công Thương ban hành.
  • Bên A có trách nhiệm thông báo nếu có thay đổi về biểu giá.

ĐIỀU 4: THANH TOÁN

  • Hình thức thanh toán: tiền mặt / chuyển khoản / ví điện tử
  • Kỳ thanh toán: hàng tháng, căn cứ chỉ số công tơ
  • Hạn thanh toán: Trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát hành hóa đơn
  • Quá thời hạn thanh toán, Bên A có quyền xử lý theo quy định (nhắc nợ, ngừng cấp điện...)

ĐIỀU 5: TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA CÁC BÊN

Bên A có trách nhiệm:

  • Cung cấp điện an toàn, liên tục (trừ khi có sự cố hoặc bảo trì có thông báo trước).
  • Ghi chỉ số, lập hóa đơn đúng quy định.
  • Hỗ trợ xử lý sự cố điện, kiểm tra thiết bị khi có yêu cầu.

Bên B có trách nhiệm:

  • Sử dụng điện đúng mục đích, không chia sẻ/truyền tải cho hộ khác khi chưa có thỏa thuận.
  • Thanh toán đầy đủ, đúng hạn.
  • Không tự ý can thiệp công tơ, niêm phong hoặc hệ thống điện.
  • Báo ngay cho Bên A khi có sự cố hoặc phát hiện bất thường.

ĐIỀU 6: HIỆU LỰC, CHẤM DỨT VÀ SỬA ĐỔI HỢP ĐỒNG

  • Hợp đồng có hiệu lực từ ngày: …………………
  • Hợp đồng vô thời hạn, trừ khi có yêu cầu chấm dứt bằng văn bản.
  • Mỗi bên có quyền đề xuất sửa đổi hợp đồng nếu có thay đổi thực tế (chuyển hộ khẩu, thay chủ sử dụng…).

ĐẠI DIỆN BÊN BÁN ĐIỆN

(Ký tên, đóng dấu)

BÊN MUA ĐIỆN

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

2. Mẫu biên bản hợp đồng mua bán điện ngoài sinh hoạt mới nhất 2025 soạn thảo chuẩn quy định

Sau đây là Mẫu biên bản hợp đồng mua bán điện ngoài sinh hoạt:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN NGOÀI SINH HOẠT

Số: ……/HĐMBĐ-NSH

Căn cứ:

  • Luật Điện lực số 28/2004/QH11 và Luật sửa đổi bổ sung số 24/2012/QH13;
  • Nghị định 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 về thi hành Luật Điện lực;
  • Các văn bản hướng dẫn thi hành và quy định hiện hành của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
  • Nhu cầu sử dụng điện và khả năng cung cấp điện của các bên.

BÊN BÁN ĐIỆN (BÊN A)

  • Tên đơn vị: Công ty Điện lực ..............................................
  • Đại diện: Ông/Bà ..........................................................
  • Chức vụ: .....................................................................
  • Địa chỉ: ........................................................................
  • Số điện thoại: ............................................................
  • Giấy phép hoạt động điện lực số: ....................................

BÊN MUA ĐIỆN (BÊN B)

  • Tên tổ chức/cá nhân: .....................................................
  • Mã số khách hàng: .......................................................
  • Người đại diện (nếu là tổ chức): ....................................
  • Địa chỉ sử dụng điện: ...................................................
  • Mã số thuế (nếu có): .....................................................
  • Số điện thoại liên hệ: ....................................................
  • Email: .........................................................................

ĐIỀU 1: MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐIỆN

Bên B sử dụng điện cho mục đích:
☐ Kinh doanh
☐ Sản xuất
☐ Hành chính sự nghiệp
☐ Chiếu sáng công cộng
☐ Khác: .........................................................

ĐIỀU 2: ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT VÀ ĐIỂM GIAO NHẬN ĐIỆN

  • Công suất đăng ký: .................. kVA
  • Điện áp sử dụng: .................. kV
  • Điểm giao nhận điện: ................................................................
  • Loại công tơ đo đếm: .........................................................
  • Chỉ số công tơ ban đầu: .................. kWh

ĐIỀU 3: GIÁ BÁN ĐIỆN

  • Áp dụng theo biểu giá điện ngoài sinh hoạt do Bộ Công Thương ban hành và được điều chỉnh theo từng thời kỳ.
  • Mọi điều chỉnh giá sẽ được Bên A thông báo trước khi áp dụng.

ĐIỀU 4: THANH TOÁN

  • Kỳ thanh toán: Hàng tháng
  • Hình thức: Chuyển khoản / Tiền mặt
  • Hạn thanh toán: Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hóa đơn
  • Trường hợp chậm thanh toán: Bên A được quyền tính lãi chậm trả và/hoặc ngừng cấp điện theo quy định pháp luật.

ĐIỀU 5: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

Bên A (Bán điện):

  • Cung cấp điện ổn định, liên tục theo hợp đồng.
  • Đảm bảo kiểm định, bảo dưỡng hệ thống đo đếm.
  • Thông báo trước khi ngừng điện (trừ trường hợp khẩn cấp).

Bên B (Mua điện):

  • Thanh toán đúng hạn.
  • Không sử dụng điện sai mục đích đã đăng ký.
  • Không được can thiệp vào thiết bị đo đếm do Bên A quản lý.
  • Thông báo khi thay đổi nhu cầu sử dụng hoặc chuyển địa điểm.

ĐIỀU 6: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

  • Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày: ………………
  • Thời hạn hợp đồng: …… năm/tháng (hoặc vô thời hạn đến khi thanh lý)
  • Chấm dứt hợp đồng khi:
    • Hai bên thỏa thuận bằng văn bản.
    • Bên mua vi phạm nghĩa vụ thanh toán/điều khoản hợp đồng.
    • Có thay đổi quy hoạch hoặc cơ sở ngừng hoạt động.

ĐIỀU 7: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

  • Trường hợp có tranh chấp, hai bên ưu tiên giải quyết bằng thương lượng.
  • Nếu không giải quyết được sẽ đưa ra cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

ĐẠI DIỆN BÊN BÁN ĐIỆN (BÊN A)

(Ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN MUA ĐIỆN (BÊN B)

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

3. Mẫu biên bản hợp đồng mua bán điện sản xuất mới nhất 2025 soạn thảo chi tiết

Mẫu biên bản hợp đồng mua bán điện sản xuất mới nhất 2025 soạn thảo chi tiết

Mẫu biên bản hợp đồng mua bán điện sản xuất mới nhất 2025 soạn thảo chi tiết

Sau đây là mẫu biên bản hợp đồng mua bán điện sản xuất:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN SẢN XUẤT

Số: ………/HĐMBĐ-SX

Căn cứ:

  • Luật Điện lực số 28/2004/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung năm 2012;
  • Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ;
  • Các quy định, hướng dẫn hiện hành của EVN và thỏa thuận giữa hai bên.

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại ..................................., chúng tôi gồm:

BÊN BÁN ĐIỆN (BÊN A)

  • Tên đơn vị: Công ty Điện lực ........................................
  • Địa chỉ: .........................................................................
  • Đại diện: Ông/Bà ......................................................
  • Chức vụ: ........................................................................
  • Số điện thoại: ...........................................................
  • Giấy phép hoạt động điện lực số: .................................

BÊN MUA ĐIỆN (BÊN B)

  • Tên doanh nghiệp/cơ sở sản xuất: ....................................
  • Mã khách hàng: ..........................................................
  • Đại diện: Ông/Bà .........................................................
  • Chức vụ: ........................................................................
  • Địa chỉ sử dụng điện: ...................................................
  • MST: ............................................................................
  • Số điện thoại: .............................................................

ĐIỀU 1: MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐIỆN

Bên B sử dụng điện với mục đích: Sản xuất (phân xưởng, nhà máy, xưởng chế biến...).

ĐIỀU 2: THÔNG SỐ KỸ THUẬT & ĐIỂM GIAO NHẬN ĐIỆN

  • Điểm đấu nối điện: ...........................................................
  • Điện áp sử dụng: ……………. kV
  • Công suất đăng ký: ……………. kVA
  • Loại công tơ: .................................................................
  • Chỉ số ban đầu: ............................................................

ĐIỀU 3: SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ BÁN ĐIỆN

  • Dự kiến sản lượng sử dụng hàng tháng: ………… kWh
  • Giá bán điện áp dụng theo biểu giá điện sản xuất hiện hành của Bộ Công Thương tại thời điểm sử dụng.
  • Mức giá có thể thay đổi khi có văn bản điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền.

ĐIỀU 4: THANH TOÁN

  • Hình thức thanh toán: Chuyển khoản/Tiền mặt
  • Kỳ thanh toán: Hàng tháng, theo hóa đơn của Bên A.
  • Thời hạn thanh toán: Trong vòng ... ngày kể từ ngày nhận hóa đơn.
  • Trường hợp chậm thanh toán sẽ bị tính lãi theo quy định hiện hành.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

Bên A có trách nhiệm:

  • Đảm bảo cung cấp điện liên tục, an toàn, ổn định theo thông số hợp đồng.
  • Thông báo lịch cắt điện (nếu có) tối thiểu 24 giờ.
  • Ghi chỉ số, lập hóa đơn và cung cấp đầy đủ chứng từ thanh toán.

Bên B có trách nhiệm:

  • Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền điện theo hóa đơn.
  • Không tự ý can thiệp thiết bị đo đếm, đường dây, thiết bị điện.
  • Thông báo kịp thời nếu có thay đổi nhu cầu sử dụng hoặc thay đổi công suất.

ĐIỀU 6: HIỆU LỰC VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

  • Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ... tháng ... năm ...
  • Thời hạn: … năm/tháng (hoặc đến khi có văn bản thanh lý).
  • Hợp đồng có thể chấm dứt trước thời hạn nếu:
    • Hai bên thỏa thuận bằng văn bản;
    • Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ mà không khắc phục sau 15 ngày.

ĐẠI DIỆN BÊN BÁN ĐIỆN

(Ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN MUA ĐIỆN

(Ký tên, đóng dấu)

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Hộ chính sách xã hội đáp ứng những tiêu chí nào thì được hỗ trợ tiền điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt?

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Thông tư 190/2014/TT-BTC và Điều 1 Quyết định 60/2014/QĐ-TTg, hộ chính sách xã hội không thuộc diện hộ nghèo được hỗ trợ tiền điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt khi có một trong các tiêu chí sau:

  • (1) Hộ có thành viên đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng không thuộc diện hộ nghèo theo quy định của pháp luật và có lượng điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt trong tháng không quá 50 KWh ở vùng có điện lưới;
  • (2) Hộ có thành viên đang hưởng trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật sống ở vùng chưa có điện lưới;
  • (3) Hộ đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng chưa có điện lưới.

Lưu ý: Trường hợp hộ có nhiều thành viên hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng hoặc thuộc diện được hỗ trợ tiền điện theo các chính sách khác nhau thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ tiền điện cao nhất.

4.2. Mức hỗ trợ tiền điện đối với hộ chính sách xã hội là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ tiền điện được quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 190/2014/TT-BTC:

  • Mức hỗ trợ tiền điện cho mục đích sinh hoạt hàng tháng đối với hộ chính sách xã hội là tương đương tiền điện sử dụng 30 kWh tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 hiện hành là 46.000 đồng/hộ/tháng.
  • Khi cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 tăng, giảm so với hiện hành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương điều chỉnh kịp thời mức hỗ trợ tiền điện hàng tháng tương đương tiền điện sử dụng 30 kWh tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 đã điều chỉnh.

4.3. Nguồn kinh phí hỗ trợ tiền điện cho hộ chính sách xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo theo nguyên tắc nào?

Nguồn kinh phí hỗ trợ được quy định tại Điều 3 Thông tư 190/2014/TT-BTC, nguồn kinh phí hỗ trợ tiền điện cho hộ chính sách xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo theo nguyên tắc sau:

  • (1) Ngân sách Trung ương: Hỗ trợ 100% kinh phí cho các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi;

Hỗ trợ 50% kinh phí cho các địa phương có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách Trung ương dưới 50%;

  • (2) Ngân sách địa phương: Những địa phương có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách Trung ương dưới 50%, cân đối ngân sách địa phương bố trí 50% kinh phí.

Các địa phương còn lại, ngân sách địa phương tự đảm bảo.

Đối với các địa phương có số hộ nghèo theo chuẩn nghèo của địa phương cao hơn chuẩn hộ nghèo quốc gia, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cân đối ngân sách địa phương để thực hiện hỗ trợ tiền điện cho số hộ nghèo đó.

4.4. Việc áp dụng giá bán điện được thực hiện theo pháp luật hiện nay ra sao?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 16/2014/TT-BCT quy định về việc áp dụng giá bán điện như sau:

  • Việc áp dụng giá bán điện phải được áp dụng theo đúng đối tượng và mục đích sử dụng điện.
  • Bên mua điện có trách nhiệm kê khai đúng mục đích sử dụng điện để tính giá bán điện.
  • Trường hợp có thay đổi mục đích sử dụng điện làm thay đổi giá áp dụng, bên mua điện phải thông báo cho bên bán điện trước 15 ngày để điều chỉnh việc áp giá trong hợp đồng theo đúng mục đích sử dụng.
  • Trường hợp áp dụng giá sai mục đích sử dụng điện gây thiệt hại cho bên mua hoặc bên bán điện, phải tiến hành truy thu hoặc thoái hoàn tiền điện.