Tìm kiếm
Chương V Luật an toàn thực phẩm 2010: Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm
| Số hiệu: | 55/2010/QH12 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Phú Trọng |
| Ngày ban hành: | 17/06/2010 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2011 |
| Ngày công báo: | 25/09/2010 | Số công báo: | Từ số 564 đến số 565 |
| Lĩnh vực: | Thương mại, Y tế | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Cơ sở được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Chương IV của Luật này;
b) Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Chính phủ quy định cụ thể đối tượng không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương quy định cụ thể thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
1. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
d) Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;
đ) Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.
2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại
Điều 35 của Luật này;
b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; nếu đủ điều kiện thì phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm.
2. Trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại được thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Luật này.
CERTIFICATION OF FOOD SAFETY ELIGIBILITY FOR ESTABLISHMENTS IN FOOD PRODUCTION AND TRADING
Article 34. Establishments and conditions for the grant and withdrawal of certificates of food safety eligibility
1. An establishment shall be granted a certificate of food safety eligibility when it fully meets the following conditions:
a/ Having adequate conditions for assuring food safety suitable to each type of food production and trading as prescribed in Chapter IV of this Law;
b/ Having registered for food production and trading as indicated in its business registration certificate.
2. An organization or individual shall have its/his/her certificate of food safety eligibility withdrawn when it/he/she no longer satisfies all conditions prescribed in Clause 1 of this Article.
3. The Government shall specify establishments not subject to the grant of certificates of food safety eligibility.
Article 35. Competence to grant and withdraw certificates of food safety eligibility
The Minister of Health, the Minister of Agriculture and Rural Development and the Minister of Industry and Trade shall specify the competence to grant and withdraw certificates of food safety eligibility in their assigned management domains.
Article 36. Dossiers, order and procedures for the grant of certificates of food safety eligibility
1. A dossier of application for a certificate of food safety eligibility comprises:
a/ An application for a certificate of food safety eligibility:
b/ A copy of the business registration certificate:
c/ Written explanations about the satisfaction of food safety and hygiene conditions of physical foundations, equipment and tools as prescribed by competent state management agencies:
d/ Health certificates of the establishments owner and persons directly engaged in food production and trading, issued by a district- or higher-level health establishment:
e/ Certificates of training in knowledge about food safety and hygiene of the establishment's owner and persons directly engaged in food production and trading as prescribed by line ministers.
2. The order of and procedures for the grant of certificates of food safety eligibility
a/ Food producers and traders shall submit dossiers of application for certificates of food safety eligibility to a competent state management agency defined in Article 35 of this Law;
b/ Within 15 days after the receipt of a complete and valid dossier, the competent state agency shall conduct field inspection of food safety assurance conditions at the producer's or trader's establishment. If all conditions are met. it shall grant a certificate of food safety eligibility; in case of refusing to grant a certificate, it shall issue a written reply clearly stating the reason.
Article 37. Validity duration of certificates of food safety eligibility
1. A certificate of food safety eligibility is valid for 3 years.
2. At least 6 months before the expiration date of a certificate of food safety eligibility, if the food producer or trader wishes to continue its/ his/her production or trading activities, it/he/she shall submit a dossier of application for the re-grant of a certificate of food safety eligibility. Dossiers of application and the order of and procedures for re-grant of certificates comply with Article 36 of this Law.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 12. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm đã qua chế biến
Điều 14. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm chức năng
Điều 15. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm biến đổi gen
Điều 17. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm
Điều 18. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm
Điều 34. Đối tượng, điều kiện cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Điều 38. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu
Điều 39. Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu
Điều 42. Chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu
Điều 54. Truy xuất nguồn gốc thực phẩm đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn
Mục 1. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
Điều 61. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
Điều 62. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Y tế
Điều 63. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Điều 64. Trách nhiệm của Bộ Công thương
Điều 65. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 12. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm đã qua chế biến
Điều 15. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm biến đổi gen
Điều 17. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm
Điều 18. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm
Điều 34. Đối tượng, điều kiện cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Điều 42. Chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu
Mục 1. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
Điều 62. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Y tế
Điều 63. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Điều 64. Trách nhiệm của Bộ Công thương
Điều 65. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 35. Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Điều 36. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Điều 37. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Điều 55. Thu hồi và xử lý đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn
Điều 19. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
Điều 22. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ
Điều 28. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nơi chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống
Điều 35. Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Điều 36. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Điều 65. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân các cấp
Bài viết liên quan
Thế nào là sản xuất thực phẩm? Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống có những quyền và nghĩa vụ gì?
Thế nào là sản xuất thực phẩm? Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống có những quyền và nghĩa vụ gì?
Trong bối cảnh nhu cầu tiêu dùng thực phẩm ngày càng tăng cao, việc đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm là yêu cầu cấp thiết. Đặc biệt, đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống – nơi trực tiếp tạo ra nguồn thực phẩm phục vụ thị trường – việc tuân thủ các quy định pháp luật là bắt buộc. Vậy thế nào là sản xuất thực phẩm theo quy định hiện hành? Và các cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống cần nắm rõ quyền lợi cũng như nghĩa vụ pháp lý nào để được phép hoạt động hợp pháp, bền vững và an toàn? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên của bạn đọc. 26/06/2025Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện nào?
Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện nào?
Việc bảo đảm điều kiện đối với cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống không chỉ là yêu cầu kỹ thuật trong quy trình chế biến mà còn là nghĩa vụ pháp lý nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và kiểm soát an toàn thực phẩm từ gốc. Trong bối cảnh hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện, các cơ sở sản xuất buộc phải tuân thủ chặt chẽ những điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng. Bài viết này sẽ phân tích các điều kiện pháp lý bắt buộc mà cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống cần đáp ứng theo quy định hiện hành. 26/06/202513 điều cấm tuyệt đối trong an toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam mới nhất 2025
13 điều cấm tuyệt đối trong an toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam mới nhất 2025
An toàn thực phẩm là yếu tố then chốt trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng, đặc biệt trong bối cảnh thực phẩm bẩn, không rõ nguồn gốc vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Để kiểm soát chặt chẽ hoạt động sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm, pháp luật Việt Nam đã quy định rõ 13 hành vi bị cấm tuyệt đối trong lĩnh vực an toàn thực phẩm. Vậy, 13 điều cấm tuyệt đối trong an toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam mới nhất 2025 là gì? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 26/06/2025Trường mầm non có phải xin giấy an toàn thực phẩm cho bếp ăn không?
Trường mầm non có phải xin giấy an toàn thực phẩm cho bếp ăn không?
Việc một trường mầm non có bắt buộc phải xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho bếp ăn nội bộ là câu hỏi thường trực của cả ban giám hiệu lẫn nhà cung cấp suất ăn. Dù bếp ăn tập thể tại trường được xem là phục vụ “nội bộ”, nó vẫn nằm trong vùng giao thoa giữa quy định về cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống và chính sách ưu tiên giáo dục mầm non. Vậy, trường mầm non có phải xin giấy an toàn thực phẩm cho bếp ăn không? Hãy cùng tìm hiểu trong nội dung bài viết dưới đây. 26/06/2025Điều kiện về an toàn thực phẩm trong trường học mới nhất 2025
Điều kiện về an toàn thực phẩm trong trường học mới nhất 2025
Trong môi trường học đường, an toàn thực phẩm đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ sức khỏe và sự phát triển toàn diện của học sinh. Với tầm quan trọng đó, pháp luật Việt Nam đã ban hành các quy định chặt chẽ về điều kiện an toàn thực phẩm trong trường học, đặc biệt đối với bếp ăn tập thể, suất ăn công nghiệp và căng tin nội bộ. Vậy, điều kiện về an toàn thực phẩm trong trường học mới nhất được quy định như thế nào theo pháp luật hiện hành? Nội dung bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên của bạn đọc. 26/06/2025Cơ sở nào phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm?
Cơ sở nào phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm?
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm là một loại chứng nhận được cấp cho các cơ sở sản xuất, chế biến, lưu thông, kinh doanh thực phẩm sau khi đã đáp ứng đủ các yêu cầu về an toàn và vệ sinh thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về thực phẩm. Vậy, cơ sở nào phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm? Hãy cùng tìm hiểu trong nội dung bài viết dưới đây. 26/06/2025Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có giá trị trong thời hạn bao nhiêu năm?
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có giá trị trong thời hạn bao nhiêu năm?
Trong quá trình hoạt động sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm là văn bản bắt buộc nhằm đảm bảo cơ sở tuân thủ các quy định về vệ sinh, sức khỏe cộng đồng và chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, nhiều cơ sở vẫn còn lúng túng trong việc theo dõi thời hạn hiệu lực của loại giấy tờ này. Vậy Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có giá trị trong bao lâu? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên của bạn đọc. 26/06/2025Mẫu hợp đồng cung cấp thực phẩm tươi sống mới nhất 2025 soạn thảo chi tiết
Mẫu hợp đồng cung cấp thực phẩm tươi sống mới nhất 2025 soạn thảo chi tiết
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển và nhu cầu tiêu dùng thực phẩm của người dân không ngừng gia tăng, hoạt động mua bán thực phẩm trở thành một lĩnh vực có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia giao dịch, hợp đồng mua bán thực phẩm được xác lập nhằm quy định rõ ràng các điều khoản liên quan đến đối tượng, giá cả, phương thức giao hàng, điều kiện thanh toán và trách nhiệm pháp lý. Hãy cùng tìm hiểu về mẫu hợp đồng cung cấp thực phẩm tươi sống mới nhất 2025 soạn thảo chi tiết. 19/05/2025Mẫu hợp đồng cung cấp thực phẩm cho nhà hàng chi tiết thông dụng mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng cung cấp thực phẩm cho nhà hàng chi tiết thông dụng mới nhất 2025
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển và nhu cầu tiêu dùng thực phẩm của người dân không ngừng gia tăng, hoạt động mua bán thực phẩm trở thành một lĩnh vực có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia giao dịch, hợp đồng mua bán thực phẩm được xác lập nhằm quy định rõ ràng các điều khoản liên quan đến đối tượng, giá cả, phương thức giao hàng, điều kiện thanh toán và trách nhiệm pháp lý. Hãy cùng tìm hiểu về mẫu hợp đồng cung cấp thực phẩm cho nhà hàng chi tiết thông dụng mới nhất 2025. 19/05/2025Mẫu hợp đồng cung cấp thực phẩm trường học đầy đủ nội dung mới nhất 2025
